Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Ngữ văn 9. Bài 6. Truyện Kiều của Nguyễn Du

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Thu
Ngày gửi: 17h:04' 21-11-2023
Dung lượng: 29.2 MB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích: 0 người
ĐÂY LÀ TÁC PHẨM NÀO?

Đây là tác phẩm liên quan đến bộ phim đầu tiên sản xuất ở VN năm 1924.

Không viết ra để bói mà người dân vẫn dùng để bói.
Có đươc hiện tượng chắp nhặt những câu thơ ở các chỗ khác nhau để thành
nhiều bài thơ mới.

Đưa tác giả lên hàng danh nhân văn hóa thế giới.

TÁC PHẨM

Chủ đề :
“Truyện Kiều” của Nguyễn Du

Nguyễn Du (1765 – 1820)

Hồ sơ về tác giả Nguyễn Du
Nhóm 1

Giới thiệu khái
quát về nhà thơ
( xuất thân, thời
đại)

Nhóm 2
Quê hương,
gia đình

Nhóm 3
Bản thân

Nhóm 4
Sự nghiệp
sáng tác

Xuất thân

Quê hương- gia đình
- Giàu truyền thống
văn hóa, khoa bảng
Con người

- Quê: Làng Tiên Điền-Nghi
Xuân-Hà Tĩnh
- Gia đình: Đại quý tộc, cha
làm quan, mẹ có tài hát xướng

NGUYỄN DU

(Tên chữ Tố Như – hiệu
Thanh Hiên)

+ Am hiểu sâu rộng
+ Trải nghiệm sống phong
phú
+ Có trái tim nhân đạo cao cả

THIÊN TÀI VĂN HỌC

Thời đại
Sống vào nửa cuối thế kỉ
XVIII – nửa đầu thế kỉ
XIX: Thời đại lịch sử xã
hội có nhiều biến động

Cuộc đời
+ Mồ côi cha mẹ từ nhỏ, sống
phiêu bạt nhiều nơi
+ Làm quan bất đắc chí cho
triều Nguyễn tại Gia Long
+ Mất tại Huế

Sáng tác bằng chữ Hán.

Sáng tác bằng chữ Nôm

c. Một vài đặc điểm về nội dung và nghệ thuật của thơ văn Nguyễn Du.
a, Đặc sắc về nội dung
Yêu thương và cảm thông sâu
sắc với những con người nhỏ
bé, bất hạnh, bị xã hội coi rẻ.

Bày tỏ thái độ phẫn nộ
đối với xã hội phong
kiến tàn bạo.

“Thơ văn Nguyễn
Du là đỉnh cao của
chủ nghĩa nhân
đạo trong văn học
trung đại”

更多精品 PPT 模板: http://ibaotu.com/ppt/

Ngợi ca, trân trọng tình yêu
lứa đôi, cuộc sống hạnh phúc
và công bằng xã hội.

Đề cập đến thân phận và
ngợi ca, trân trọng những
người phụ nữ, nhất là người
phụ nữ có sắc đẹp và có tài
văn chương.
点击进入

* Trăm năm trong cõi người ta, chữ tài chữ
mệnh khéo là ghét nhau.
Trải qua một cuộc bể dâu, những điều trông
thấy mà đau đớn lòng.
*Đã cho lấy chữ hồng nhan
Làm cho cho hại cho tàn cho cân
Đã đày vào kiếp phong trần
Sao cho sỉ nhục một lần mới thôi
* Đau đớn thay phận đàn bà
Lời là bạc bệnh cũng là lời chung
* Lạ gì bỉ sắc tư phong
Trời xanh quen thói má hồng đánh ghen

Có người đàn bà dắt ba đứa con
Cùng nhau ngồi bên đường
Ðứa nhỏ trong bụng mẹ
Ðứa lớn cầm giỏ tre
Trong giỏ đựng gì lắm thế?
Rau lê, hoắc lẫn cám
Qua trưa rồi chưa được ăn
Áo quần sao mà rách rưới quá
Thấy người không ngẩng nhìn
Nước mắt chảy ròng ròng trên áo
Lũ con vẫn vui cười
Không biết lòng mẹ đau
Lòng mẹ đau ra sao?
Năm đói lưu lạc đến làng khác
Làng khác mùa màng tốt hơn
Giá gạo không cao quá
Không hối tiếc đã bỏ làng đi
Miễn sao tìm được phương tiện
sống
Một người làm hết sức
Không đủ nuôi bốn miệng ăn

Sở kiến hành

Dọc đường mỗi ngày đi ăn mày
Cách ấy làm sao kéo dài mãi được
Thấy trước mắt cái lúc bỏ xác bên ngòi rãnh
Máu thịt nuôi lang sói
Mẹ chết không thương tiếc
Không hối tiếc đã bỏ làng đi
Miễn sao tìm được phương tiện sống
Một người làm hết sức
Không đủ nuôi bốn miệng ăn
Dọc đường mỗi ngày đi ăn mày
Cách ấy làm sao kéo dài mãi được
Thấy trước mắt cái lúc bỏ xác bên ngòi rãnh
Máu thịt nuôi lang sói
Mẹ chết không thương tiếc
Vỗ về con càng thêm đứt ruột
Trong lòng đau xót lạ thường
Mặt trời vì thế phải vàng uá
Gió lạnh bỗng ào tới
Người đi đường cũng đau đớn làm sao
Ðêm qua ở trạm Tây Hà
đũa

Tiệc tùng cung phụng khoa
trương quá mức
Gân hươu cùng vây cá
Ðầy bàn thịt heo, thịt dê
Quan lớn không thèm đụng
Ðám theo hầu chỉ nếm qua
Vứt bỏ không luyến tiếc
Chó hàng xóm cũng ngán
món ăn ngon
Không biết trên đường cái
Có mẹ con đói khổ nhà này
Ai người vẽ bức tranh đó
Ðem dâng lên nhà vua

Cả thơ văn chữ Hán và chữ Nôm
của Nguyễn Du đều là thành công
版权声明
đỉnh cao của văn học
trung đại.
感谢您下载包图网平台上提供的 PPT 作品,为了您和包图网以及原创作者的利益,请勿复制、传播、销售,否则将承担法律责任!
包图网将对作品进行维权,按照传播下载次数进行十倍的索取赔偿!
1. 在包图网出售的 PPT 模板是免版税类( RF : Royalty-Free )正版受《中国人民共和国著作法》和《世界版权公约》的保护,作
Thơ chữ
Hán đạt
Thơ chữ Nôm là thành
品的所有权、版权和著作权归包图网所有,您下载的是 PPT 模板素材的使用权。
trình độ mẫu mực của
công xuất sắc của thơ
2. 不得将包图网的 PPT 模板、 PPT 素材,本身用于再出售,或者出租、出借、转让、分销、发布或者作为礼物供他人使用,不得转
loại văn授权、出卖、转让本协议或者本协议中的权利。
chương bác
tiếng Việt về các mặt.
học.

Ngôn
Thành công ở
Thể thơ lục
ngữ:
nhiều thể loại:
bát, thể loại
更多精品Uyên
PPT 模板: http://ibaotu.com/ppt/
Thất ngôn, ngũ
truyện thơ và
bác, tinh
ngôn, ca,
ngôn ngữ văn
luyện
hành,...
học.

Nghệ thuật
tả cảnh ngụ
tình.

Nghệ thuật xây dựng
nhân
vật phong phú, với
点击进入
những diễn biến tâm
trạng tinh tế, sâu sắc.

NGUYỄN DU
“Đại thi hào dân tộc
và Danh nhân văn
hóa thế giới.”

Tác phẩm “Truyện Kiều”
1. Nguồn gốc, xuất xứ
2. Cốt truyện
3. Giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật

Thể
loại

Nguồ
n gốc

Tóm
tắt

Giá trị

1.Thể loại
Truyện thơ Nôm
Gồm 3254 câu thơ lục bát

Nguyễn Du đã lấy cốt truyện từ bộ
truyện văn xuôi "Kim Vân Kiều truyện"
của Thanh Tâm Tài Nhân (lấy bối cảnh
Trung Quốc thời vua Gia Tĩnh Đế đời
nhà Minh từ năm 1521 tới năm
1567) mà sáng tạo ra "Truyện Kiều".

2. Nguồn gốc,
xuất xứ
Ban đầu tác phẩm lấy tên là “Đoạn
trường tân thanh” có nghĩa là "tiếng
kêu mới về nỗi đau đứt ruột", sau đổi
thành “Truyện Kiều”.

Kim Vân Kiều truyện

Truyện Kiều

- Tiểu thuyết chương hồi. - Truyện thơ lục bát.
- Chữ Hán
- Chữ Nôm.
- Mối tình của: Kim - Số phận của Thúy Kiều –
Trọng, Thúy Vân, Thúy người phụ nữ dưới chế
Kiều.
độ phong kiến.

3. Tóm tắt
Phần 1:
Gặp gỡ và
đính ước

Phần 2:
Gia biến
và lưu lạc

Phần 3:
Đoàn tụ

3. Tóm tắt
Phần 1: Gặp gỡ và đính ước

Phần 2: Gia biến và lưu lạc
Khi Kim Trọng về quê, gia đình Kiều
gặp nạn.

Thúy Kiều là người
con gái tài sắc vẹn
toàn, sống trong cảnh
êm ấm cùng cha mẹ
và hai em.

Trong buổi du xuân
vô tình gặp Kim
Trọng. Hai bên nảy
sinh tình cảm và chủ
động, tự do đính ước.

Kiều bán mình chuộc cha, nhờ Vân trả
nghĩa cho Kim Trọng.
Kiều bị bọn buôn người lừa vào lầu
xanh

Phần 3: Đoàn tụ

Nhờ gặp được
sư Giác Duyên,
Kiều gặp lại
Kim Trọng, gia
đình đoàn tụ.

Kiều gặp Thúc Sinh và được cứu thoát
khỏi lầu xanh nhưng lại bị vợ của Thúc
Sinh đày đọa.
Kiều phải trốn đi và nương nhờ cửa
Phật nhưng không may lại bị bắt vào
lầu xanh lần nữa.
Ở đây nàng gặp Từ Hải, được Từ Hải
lấy về làm vợ và giúp đỡ nàng báo ân,
oán.
Do bị Hồ Tôn Hiến lừa, Từ Hải chết
đứng, Kiều bị ép gả cho viên thổ quan.
Đau đớn, tủi nhục, Kiều nhảy sông tự
vẫn nhưng được sư Giác Duyên cứu và

Kiều chiều ý mọi
người kết duyên
cùng Kim Trọng
nhưng cả hai
cùng thề nguyền
"duyên đôi lứa
cũng chỉ là duyên
bạn bầy".

4. Giá trị
Giá trị hiện
thực

GIÁ
TRỊ
NỘI
DUNG

Bức tranh hiện thực về một xã hội
phong kiến bất công, tàn bạo.
Số phận bất hạnh của người phụ nữ
đức hạnh, tài hoa trong xã hội PK
Niềm thương cảm sâu sắc trước những
đau khổ của con người.

Giá trị
nhân đạo

Sự tố cáo, lên án các thế lực tàn bạo.
Trân trọng, đề cao tài năng, nhân phẩm
và những khát vọng của con người.

4. Giá trị
GIÁ
TRỊ
NGHỆ
THUẬ
T

Ngôn ngữ điêu luyện
Thể thơ lục bát
Bút pháp: Ước lệ tượng trưng; Miêu tả tâm lí
nhân vật; Tả cảnh ngụ tình
Tả người, tả cảnh, tả tình đặc sắc, tinh tế.

“Truyện Kiều” xứng đáng là đỉnh
cao của văn học dân tộc, là tinh
hoa văn hóa ánh mãi ngàn đời. Và
đúng như Giáo sư Đào Duy Anh
viết: “Nếu Nguyễn Trãi với “Quốc
âm thi tập” là người đặt nền móng
cho ngôn ngữ văn học dân tộc thì
Nguyễn Du với “Truyện Kiều” lại
là người đặt nền móng cho ngôn
ngữ văn học hiện đại của nước ta.”

Những phiên bản về Truyện Kiều

2. Quê hương và gia đình
Quê vợ
THÁI BÌNH

Quê cha
HÀ TĨNH

Quê mẹ
BẮC NINH

 Mảnh đất
“địa linh sinh
nhân kiệt”
 Mảnh đất với
những người
cần cù, chăm
chỉ
 Tài giỏi, giản
dị, mộc mạc

 Cái nôi văn
hoá văn học
dân gian
 Hiểu biết sâu
sắc về văn hoá
văn học dân tộc.
Giọng thơ ngọt
ngào, tha thiết

 Nhiều truyền
thống văn hóa.
 Được tiếp
xúc và thấu
hiểu về cuộc
đời của nhân
dân lao động

Nơi sinh ra và
lớn lên
THĂNG LONG

 Cái nôi văn hoá
văn học dân gian
 Hiểu biết sâu sắc
về văn hoá văn học
dân tộc. Giọng thơ
ngọt ngào, tha thiết

=> Nguyễn Du được tiếp nhận truyền thống văn hóa

3. Bản thân
Giai đoạn

Đặc điểm

Thời thơ ấu và thanh  Sống sung túc, hào hoa ở
kinh thành Thăng Long
niên (1765 – 1789)
trong gia đình quyền quý.

Sự ảnh hưởng

=>Là điều kiện để có những hiểu biết về
cuộc sống phong lưu, hào hoa của giới
quý tộc phong kiến
=> Đem lại cho Nguyễn Du vốn sống
thực tế gần gũi với quần chúng, học tập
ngôn ngữ dân tộc và thôi thúc ông suy
ngẫm về cuộc đời con người.

Mười năm gió bụi
(1789 – 1802)

 Sống cuộc đời nghèo khổ,
phong trần, gió bụi

Từ khi ra làm quan
triều Nguyễn
(1802 – 1820)

 Giữ nhiều chức vụ cao, được
=> Giúp ông mở mang, nâng tầm khái
đi nhiều nơi, được cử làm
chánh sứ sang Trung Quốc. quát về xã hội, con người
 Mất tại Huế năm 1820.

 Cuộc đời Nguyễn Du  trải qua nhiều biến cố thăng trầm nhưng chính hoàn cảnh ấy
tạo cho ông vốn sống phong phú, tâm hồn sâu sắc.

TÊN CHỮ CỦA NGUYỄN DU LÀ?
 A. Ức Trai

 B. Tố Như

 C. Thanh Hiên

 D. Hải Thượng Lãn Ông

LÊN MẤY TUỔI THÌ NGUYỄN DU MỒ CÔI CHA?
 A. 10

 B. 11

 C. 12

 D. 13

NGUYỄN DU THI ĐẬU TAM TRƯỜNG NĂM …
 A. 1781

 B. 1782

 C. 1783

 D. 1784

QUÊ CỦA NGUYỄN DU Ở ĐÂU?
 A. Hà Tĩnh

 B. Nghệ An

 C. Thanh Hóa

 D. Quảng Bình

TÊN GỌI KHÁC CỦA TRUYỆN KIỀU LÀ GÌ?
 A. Chị em Thúy Kiều

 B. Kim Vân Kiều truyện

 C. Kim Trọng Thúy Kiều

 D. Đoạn trường tân thanh

TRUYỆN KIỀU ĐƯỢC VIẾT THEO THƠ NÀO?
 A. Song thất lục bát

 B. Lục bát

 C. Tự do

 D. Thất ngôn

CHA CỦA NGUYỄN DU TỪNG LÀM TỂ TƯỚNG
CHO TRIỀU ĐẠI NÀO?
 A. Triều Nguyễn

 B. Triều Lê-Trịnh

 C. Triều Trần

 D. Triều Lí

NĂM SINH NĂM MẤT CỦA NGUYỄN DU LÀ?
 A. 1764 - 1830

 B. 1765 - 1821

 C. 1764 - 1802

 D. 1765 - 1820

TÁC PHẨM NÀO SAU ĐÂY KHÔNG THUỘC BỘ PHẬN
SÁNG TÁC BẰNG CHỮ HÁN CỦA NGUYỄN DU?
 A. Thanh Hiên thi tập

 B. Nam trung tạp ngâm

 C. Truyện Kiều

 D. Bắc hành tạp lục

TRUYỆN KIỀU GỒM BAO NHIÊU CÂU THƠ?
 A. 3245

 B. 3254

 C. 3255

 D. 3256

DÒNG NÀO KHÁI QUÁT ĐẦY ĐỦ NHẤT VỀ THỜI ĐẠI
MÀ NGUYỄN DU SỐNG?
 A. Lê – Trịnh phân tranh

 B. Nhiều cuộc khởi nghĩa nông dân nổ ra

 C. Triều Nguyễn được thiết lập

 D. Xã hội PK cuối TK 18, đầu TK 19 khủng
hoảng trầm trọng

TRUYỆN KIỀU ĐƯỢC CHIA LÀM MẤY PHẦN?
 A. 3

 B. 4

 C. 5

 D. 6

NỘI DUNG CHỦ ĐẠO XUYÊN SUỐT CÁC TÁC PHẨM CỦA
NGUYỄN DU LÀ?
 A. Đề cao chữ “TÌNH”

 B. Đề cao chữ “TÍN”

 C. Đề cao chữ “TIẾT”

 D. Đề cao chữ “TÀI”

GIÁ TRỊ NHÂN ĐẠO SÂU SẮC NHẤT CỦA TRUYỆN
KIỀU LÀ GÌ?
 A. Cảm thông với người kĩ nữ
 C. Băn khoăn về số phận, phẩm giá, tài
năng của con người trong xã hội cũ

 B. Trăn trở về quyền sống của người phụ nữ
 D. Thiết tha mong người phụ nữ có
cuộc sống đẹp

炫彩花卉唯美
通用模板

Thank you!
INSERT THE TITLE OF YOUR
PRESENTATION HERE
2018.01.01
468x90
 
Gửi ý kiến