Bài 4. Chuyện người con gái Nam Xương

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy Trà
Ngày gửi: 05h:51' 20-11-2024
Dung lượng: 64.2 MB
Số lượt tải: 718
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy Trà
Ngày gửi: 05h:51' 20-11-2024
Dung lượng: 64.2 MB
Số lượt tải: 718
Số lượt thích:
0 người
gười khám phá văn
chương
Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm gồm 4 – 5
HS. HS trong vai người khám phá, cùng đọc
đoạn ngữ liệu sau đó thảo luận để tìm ra các từ
khóa then chốt liên quan đến nội dung tác phẩm.
Nhóm sẽ viết ra những từ khóa đã tìm, kết nối và
giải thích cách các từ khóa này giúp HS hiểu sâu
hơn về tác phẩm được nói đến.
…Trở về sau ba năm cách biệt, ngỡ đâu vị thần hạnh phúc sẽ gõ cửa gia đình nàng.
Thế nhưng, chính vì thói đa nghi và ghen tuông che mờ lí trí, Trương Sinh mù
quáng tin vào những lời nói ngây thơ của bé Đản mà đinh ninh phán cho Vũ Nương
cái danh “vợ hư”. Trương Sinh bỏ ngoài tai những lời khuyên can của mọi người
và cũng chẳng thèm đếm xỉa tới lời biện bạch của nàng. Rồi từ chỗ “la um lên cho
hả giận”, chàng đã nhẫn tâm mắng nhiếc và đánh đuổi vợ đi. Phải chăng xã hội
phong kiến với chế độ nam quyền độc đoán, bất công và tàn bạo, với thói “trọng
nam khinh nữ” bám chặt vào huyết quản đã dung túng cho phép người người đàn
ông được quyền coi thường, rẻ rúng, mặc nhiên định đoạn thậm chí giẫm đạp lên
quyền sinh, quyền tử và phẩm giá cao quý của người vợ. Vũ Nương đức hạnh,
ngoan hiền vậy mà lại phải mang bản án ô nhục, nhuốc nhơ “hư thân mất nết”.
Thuở xưa, nàng Thị Kính còn biết ngọn nguồn nỗi oan khuất của mình. Còn Vũ
Nương, đến khi gieo mình xuống đáy sông nàng vẫn chẳng hiểu vì sao lại bị người
từng đầu ấp tay gối với mình mắng nhiếc và đánh đuổi đi. Nỗi oan của nàng thấu
tận trời xanh vậy mà nàng cũng chẳng được quyền phản kháng, bảo vệ chính
mình…
Em đã đọc văn bản nghiên cứu, phê bình văn học
nào? Văn bản đó giúp em nhận ra điều gì? Theo em,
việc khám phá vẻ đẹp văn chương có ý nghĩa gì?
Bài 4:
Khám phá vẻ đẹp văn
chương
Người đọc phải tự mình khám phá bộ mã
nằm ngay trong văn bản và hoạt động
này tương đương với việc họ đem lại ý
nghĩa cho văn bản.
Uốp-phờ-gang I-dơ (Wolfgang Iser)
Giới thiệu
bài học
1. Chủ đề
Khám phá vẻ đẹp văn
chương
Tác phẩm văn học là thế giới của cái đẹp,
vẫy gọi người đọc khám phá. Cái đẹp đó
thường được thể hiện kín đáo trong ngôn từ,
hình tượng, trong các thủ pháp nghệ thuật,…
Để chạm tới được vẻ đẹp của văn chương,
người đọc có thể tiếp cận bằng những con
đường khác nhau, sử dụng những cách thức
khác nhau.
2. Thể loại
“Người con gái
Nam Xương” –
một bi kịch của
con
người
(Nguyễn
Đăng
Na)
Nghị luận văn
học
Từ “Thằng quỷ nhỏ”
của Nguyễn Nhật
Ánh nghĩ về những
phẩm chất của một
tác phẩm viết cho
thiếu nhi. (Trần Văn
Toàn)
Nghị luận văn học
Ngày xưa
(Vũ Cao)
Thơ lục bát
Tri thức ngữ
văn
1.
Văn bản nghị luận
viết về tác phẩm văn
học
Văn bản
nghị luận
viết về tác
phẩm văn
học
Đối
tượng
bàn
luận
Mục
đích
Cách
triển
khai
tác phẩm văn học
làm sáng tỏ các phương diện nội dung và
hình thức của tác phẩm
thể hiện quan điểm, thái độ, cách đánh
giá và kiến giải của người viết về tác
phẩm
theo một hệ thống luận điểm rõ ràng, mạch
lạc, dựa trên lí lẽ và bằng chứng thuyết phục.
Lưu ý:
không nhất thiết phải bàn luận một cách toàn diện về tác phẩm mà
có thể đi sâu vào một hoặc một số khía cạnh nổi bật của tác phẩm.
2.
Vai trò của người đọc
và bối cảnh tiếp nhận
đối với việc đọc hiểu văn
bản
NGƯỜI ĐỌC
- Vai trò:
+ góp phần làm phong phú
thêm ý nghĩa của tác phẩm
văn học
+ tạo nên lịch sử tiếp nhận tác
phẩm
+ tác động trở lại đối với hoạt
động sáng tạo của nhà văn.
Bối cảnh tiếp nhận
đọc
hiểu
văn
bản
Bối cảnh thời
đại, xã hội
Hoàn cảnh riêng
của mỗi cá nhân
- Vai trò:
+ chi phối hoạt động tiếp nhận tác
phẩm văn học
+ góp phần vào việc định hướng giá
trị, trình độ tiếp nhận của người đọc.
Bối cảnh
thời đại,
xã hội
Hoàn cảnh
riêng của
mỗi cá nhân
Kể tên một vài tác phẩm văn học Việt Nam
viết về số phận bi kịch của con người
Trong bài 1, em đã được học tác
phẩm “Chuyện người con gái Nam
Xương”. Hãy chia sẻ cảm nhận về
một chi tiết mà em ấn tượng nhất
trong tác phẩm.
Bài 4:
Khám phá vẻ đẹp văn chương
Người con gái
– một bi kịch của
Xương
con người
- Nguyễn Đăng
Na-
Nam
I.
Đọc – tìm hiểu
1. Đọc
- Đọc to, rõ ràng
- Lưu ý các thẻ chỉ dẫn ở bên phải văn bản để không bỏ qua
các thông tin quan trọng về quan điểm, ý kiến đánh giá của
tác giả bài viết.
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả
- Nguyễn Đăng Na (1942 – 2014)
- Quê: Đồng Tháp
- Là nhà nghiên cứu, phê bình văn học.
- Một số công trình tiêu biểu: Văn xuôi tự sự Việt
Nam thời trung đại (tập I, 1997; tập II, 2001),
Con đường giải mã văn học trung đại Việt Nam
(2006),…
2. Tìm hiểu chung
b. Tác phẩm
Xuất xứ
Con đường giải mã
văn học trung đại
Việt Nam, NXB
Giáo dục, 2007
Thể loại
PTBĐ
chính
Văn bản nghị luận
(về một tác phẩm
văn học)
Nghị luận
II.
Khám phá văn
bản
1.
Luận đề, bố cục và
Cách tổ chức luận
- Luận đề
Vấn đề bi kịch của con người trong tác phẩm “Người con gái Nam Xương”
- Bố cục
Phần (1):
Giới thiệu khái
quát về truyện
“Người con gái
Nam Xương”
và nàng Vũ
Thị Thiết
Phần (2):
Khái quát về
cuộc đời bi
kịch
của
nhân vật Vũ
Nương.
Phần (3):
Phân
tích
nguyên nhân
gây nên bị
kịch của Vũ
Nương.
Phần (4):
Phân tích sự
kết hợp giữa
yếu tố hiện
thực và kì
ảo trong tác
phẩm.
Phần (5):
Khẳng định
sức
hấp
dẫn của tác
phẩm đối
với
bạn
đọc.
- Luận đề
Vấn đề bi kịch của con người trong tác phẩm “Người con gái Nam Xương”
Luận điểm 1
Luận điểm 2
Luận điểm 3
Luận điểm 4 Luận điểm 5
Phần (1):
Giới thiệu khái
quát về truyện
“Người con gái
Nam Xương”
và nàng Vũ
Thị Thiết
Phần (2):
Khái quát về
cuộc đời bi
kịch
của
nhân vật Vũ
Nương.
Phần (3):
Phân
tích
nguyên nhân
gây nên bị
kịch của Vũ
Nương.
Phần (4):
Phân tích sự
kết hợp giữa
yếu tố hiện
thực và kì
ảo trong tác
phẩm.
Hóa giải
bi kịch
Mở đầu
Nhận diện
bi kịch
Lí giải
bi kịch
Phần (5):
Khẳng định
sức
hấp
dẫn của tác
phẩm đối
với
bạn
đọc.
Kết luận
2.
Cách đặt
vấn đề của
tác giả
Người con gái Nam Xương (Nam Xương nữ tử truyện) là một trong 11
truyện viết về đề tài phụ nữ của Nguyễn Dữ. Vũ Thị Thiết là nhân vật hoàn
toàn có thật. Ngày nay tại Lý Nhân, Hà Nam còn đền thờ nàng. Kể từ khi nàng
mất tới nay đã gần 5 thế kỉ, biết bao thế hệ, từ Lê Thánh Tông (1442 – 1497) –
vị vua anh minh văn võ kiêm toàn đến các nhà khoa bảng “cưỡi đầu thiên hạ đã
ba phen” như Nguyễn Khuyến (1835 – 1909)…đều đã phải rơi lệ xót thương
cho thân phận nàng và gửi gắm niềm thương cảm của mình vào những bài thơ
đề vịnh “Miếu vợ chàng Trương”.
Giới thiệu truyện
Đặt vấn đề trực tiếp
Giới thiệu nhân vật
Nêu vấn đề
3.
Quan điểm tiếp nhận
của tác giả
về nội dung của tác
phẩm
Kỹ thuật công đoạn
a. Nhận diện bi kịch (Luận điểm 2)
Bi kịch của Vũ Nương trong phần (2)
Bi kịch bị hiểu lầm, bị nghi ngờ lòng chung thủy khiến nàng phải chết thảm;
đau đớn hơn, người gây nên bi kịch ấy lại là chồng và con, hai người thân yêu
nhất của nàng.
Lí lẽ:
+ Vũ Nương xinh đẹp, chu toàn, có nhiều phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ
yên bề nghi gia nghi thất, lẽ ra nàng phải được hạnh phúc (ý của đoạn “Cuộc đời
Vũ Nương tuy ngắn ngủi…làm vợ, làm mẹ!”).
+ Nhưng cuộc đời oái oăm đã khiến nàng rơi vào bi kịch: “Ngày sum họp cùng
chồng, cũng là ngày nàng phải vĩnh viễn lìa xa tổ ấm. Và đau đớn hơn, kẻ đẩy
nàng vào cái chết bi thảm không phải ai xa lạ, mà chính là người chồng nàng
hằng “ba năm giữ gìn một tiết” đợi chờ và đứa con trai duy nhất mà nàng suốt ba
năm nâng niu bú mớm”.
a. Nhận diện bi kịch (Luận điểm 2)
Bi kịch của Vũ Nương trong phần (2)
Bi kịch bị hiểu lầm, bị nghi ngờ lòng chung thủy khiến nàng phải chết thảm;
đau đớn hơn, người gây nên bi kịch ấy lại là chồng và con, hai người thân yêu
nhất của nàng.
- Bằng chứng:
+ Những trích dẫn trực tiếp từ tác phẩm được đặt trong
dấu ngoặc kép.
+ Trích ý gián tiếp từ tác phẩm không được đặt trong
dấu ngoặc kép (Đoạn bằng chứng: “Đứa trẻ thì ngây
thơ, chỉ kể lại những điều mà đêm đêm mẹ thường dạy
khi cha vắng nhà….hàm hồ và mù quáng”).
b. Lí giải bi kịch (Luận điểm 3)
- Nguyên nhân khiến Vũ Nương gieo mình xuống sông tự tử:
+ Do Trương Sinh
ghen tuông mù quáng,
nàng không có cách
nào chứng minh sự
trong sạch của bản
thân, do đó gieo mình
xuống sông để bày tỏ
tấm lòng trong trắng.
+ Do nàng không thực sự
hiểu tâm lí chồng để tránh
đi những ngờ vực, ghen
tuông không đáng có.
b. Lí giải bi kịch (Luận điểm 3)
- Nhận xét về cách lí giải
+ Căn cứ trên các tình tiết trong văn bản để suy luận, lí giải.
+ Suy luận một cách hết sức logic diễn biến tâm lí của nhân vật Trương
Sinh, từ đó cắt nghĩa cách hành xử của chàng.
+ Dựa trên sự suy luận tỉ mỉ về tâm lí của nhân vật
Người viết đã thực sự nhập thân, thấu hiểu thế giới nội tâm nhân vật;
nhìn nhận nguyên nhân gây nên kết cục bi kịch của Vũ Nương từ hai
phía: cả phía người chồng và người vợ, khách quan và chủ quan.
Cách lí giải toàn diện, không phiến diện, một chiều.
c. Hóa giải bi kịch (Luận điểm 4)
- Nét đặc sắc của truyện truyền kì Nguyễn Dữ là sự dung hòa giữa yếu tố
hiện thực và yếu tố kì ảo, giữa đời thực và ước mơ.
+ Yếu tố kì ảo giúp Vũ Nương được minh oan, hội ngộ với Trương Sinh dù
chỉ trong chốc lát
+ Yếu tố hiện thực lại khiến cho sự đoàn tụ chỉ diễn ra trong khoảnh khắc,
còn chia li mới là vĩnh viễn.
c. Hóa giải bi kịch (Luận điểm 4)
- Nét đặc sắc của truyện truyền kì Nguyễn Dữ là sự dung hòa giữa yếu tố
hiện thực và yếu tố kì ảo, giữa đời thực và ước mơ.
- Khái quát vấn đề: bi kịch của Vũ Nương không chỉ là bi kịch của cá nhân
nàng, mà còn là bi kịch của con người, bi kịch của gia đình: “đứa trẻ mồ côi,
người chồng cô đơn, người vợ bị chết”.
- Nhan đề bài nghị luận: “Người con gái Nam Xương” là bi kịch của con
người nói chung chứ không giới hạn ở một số phận cụ thể.
Cho thấy ý nghĩa phổ quát của tác phẩm.
4.
Cách kết thúc
vấn đề của tác
giả
Có thể nói, với Người con gái Nam Xương, Nguyễn Dữ đã vượt khỏi
những công thức thông lệ về hình tượng người phụ nữ trong thể truyền kì. Vũ
Nương không phải là hình tượng một trang liệt nữ, nàng chỉ là một người đàn
bà bình thường như bao người vợ, người mẹ trong đời thực. Phản ánh số phận
Vũ Thị Thiết, Nguyễn Dữ đã đề cập tới cái bi kịch muôn thuở của con người.
Có lẽ vì vậy mà Người con gái Nam Xương vẫn còn sức hấp dẫn đối với người
đọc ngày nay.
Kết thúc vấn đề, khái quát và nâng cao các ý đã phân tích trong bài, khẳng
định sức sống của tác phẩm “Người con gái Nam Xương”.
5.
Quan điểm tiếp nhận
của tác giả
về nghệ thuật của
tác phẩm
THINK – PAIR – SHARE
Đọc phần (3) và phần (5), cho biết tác giả đã
làm nổi bật nét độc đáo trong truyện truyền
kì của Nguyễn Dữ bằng cách nào. Những
câu văn nào giúp em hiểu rõ về nét độc đáo
đó?
Nét độc đáo của truyện truyền kì Nguyễn Dữ
+ Nghệ thuật sáng tạo chi tiết để đẩy
câu chuyện đến đỉnh điểm trong tương
quan so sánh với các truyện truyền kì
khác của Việt Nam và của các nước
Trung Hoa, Nhật Bản, Hàn Quốc,…
+ Câu văn: “Lấy hình tượng cái bóng
người và lời nói ngây thơ của đứa con để
đẩy câu chuyện lên tới đỉnh điểm là nét
độc đáo riêng của Nguyễn Dữ, không thể
tìm thấy trong bất cứ truyện truyền kì
nào của Việt Nam cũng như của các
nước Trung Hoa, Nhật Bản, Hàn Quốc,
…”
+ Nghệ thuật xây dựng hình tượng
người phụ nữ trong tương quan so
sánh với các truyện khác thuộc thể
truyền kì
+ Câu văn: “Có thể nói, với “Người
con gái Nam Xương”, Nguyễn Dữ đã
vượt khỏi những công thức thông lệ
về hình tượng người phụ nữ trong thể
truyền kì”.
6.
Cách lựa
chọn, sử
dụng lí lẽ,
bằng chứng
trong văn
bản
THẢO LUẬN NHANH
Một số chi tiết và nhân vật trong tác phẩm
“Người con gái Nam Xương” không được tác
giả bài nghị luận phân tích, chẳng hạn như chi
tiết người mẹ dặn dò trước khi Trương Sinh ra
trận, các nhân vật Linh Phi, Phan Lang,… Từ
đó, em có suy nghĩ gì về việc sử dụng lí lẽ và
bằng chứng trong văn bản nghị luận văn học?
- Lí lẽ và bằng chứng trong văn bản nghị luận văn
học cần hướng vào trọng tâm vấn đề được chọn.
- Người viết không cần phân tích tất cả chi tiết hay
nhân vật có trong văn bản, lựa chọn chi tiết hay
nhân vật nào phụ thuộc vào luận đề và dung lượng
của bài nghị luận.
III.
Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Hệ thống luận điểm, lí lẽ,
bằng chứng rõ ràng, mạch
lạc, giúp làm sáng tỏ vấn đề.
- Lí lẽ và bằng chứng trong
văn bản hướng vào trọng tâm
vấn đề, phân tích một cách
chọn lọc.
2. Nội dung
Văn bản thể hiện quan điểm
của tác giả Trần Đăng Na về
nội dung và đặc sắc nghệ
thuật, sức hấp dẫn của tác
phẩm “Người con gái Nam
Xương” (Nguyễn Dữ)
IV.
Luyện tập
Viết kết nối với đọc
Em có đồng tình với những phân tích của tác giả bài viết “Người con gái
Nam Xương” – một bi kịch của con người về chi tiết chiếc bóng trên vách
không?
Viết đoạn văn (khoảng 7 – 9 câu) để trả lời câu hỏi trên.
Gợi ý viết đoạn văn bằng cách trả lời các câu hỏi:
- “Nhà phê bình Nguyễn Đăng Na đã phân tích chi tiết chiếc bóng trên vách
như thế nào”
- “Em có đồng tình với những phân tích đó không?”, “Những suy luận của tác
giả về mối quan hệ giữa hình với bóng, những liên tưởng về sự quấn quýt giữa
hình với bóng và sự quấn quýt giữa vợ với chồng có hợp lí không? Ngoài những
ý nghĩa của chi tiết được tác giả nêu lên trong quá trình phân tích, em còn phát
hiện thêm ý nghĩa nào khác”.
- Phân tích của tác giả Nguyễn Đăng Na có bám sát văn bản không?…
chương
Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm gồm 4 – 5
HS. HS trong vai người khám phá, cùng đọc
đoạn ngữ liệu sau đó thảo luận để tìm ra các từ
khóa then chốt liên quan đến nội dung tác phẩm.
Nhóm sẽ viết ra những từ khóa đã tìm, kết nối và
giải thích cách các từ khóa này giúp HS hiểu sâu
hơn về tác phẩm được nói đến.
…Trở về sau ba năm cách biệt, ngỡ đâu vị thần hạnh phúc sẽ gõ cửa gia đình nàng.
Thế nhưng, chính vì thói đa nghi và ghen tuông che mờ lí trí, Trương Sinh mù
quáng tin vào những lời nói ngây thơ của bé Đản mà đinh ninh phán cho Vũ Nương
cái danh “vợ hư”. Trương Sinh bỏ ngoài tai những lời khuyên can của mọi người
và cũng chẳng thèm đếm xỉa tới lời biện bạch của nàng. Rồi từ chỗ “la um lên cho
hả giận”, chàng đã nhẫn tâm mắng nhiếc và đánh đuổi vợ đi. Phải chăng xã hội
phong kiến với chế độ nam quyền độc đoán, bất công và tàn bạo, với thói “trọng
nam khinh nữ” bám chặt vào huyết quản đã dung túng cho phép người người đàn
ông được quyền coi thường, rẻ rúng, mặc nhiên định đoạn thậm chí giẫm đạp lên
quyền sinh, quyền tử và phẩm giá cao quý của người vợ. Vũ Nương đức hạnh,
ngoan hiền vậy mà lại phải mang bản án ô nhục, nhuốc nhơ “hư thân mất nết”.
Thuở xưa, nàng Thị Kính còn biết ngọn nguồn nỗi oan khuất của mình. Còn Vũ
Nương, đến khi gieo mình xuống đáy sông nàng vẫn chẳng hiểu vì sao lại bị người
từng đầu ấp tay gối với mình mắng nhiếc và đánh đuổi đi. Nỗi oan của nàng thấu
tận trời xanh vậy mà nàng cũng chẳng được quyền phản kháng, bảo vệ chính
mình…
Em đã đọc văn bản nghiên cứu, phê bình văn học
nào? Văn bản đó giúp em nhận ra điều gì? Theo em,
việc khám phá vẻ đẹp văn chương có ý nghĩa gì?
Bài 4:
Khám phá vẻ đẹp văn
chương
Người đọc phải tự mình khám phá bộ mã
nằm ngay trong văn bản và hoạt động
này tương đương với việc họ đem lại ý
nghĩa cho văn bản.
Uốp-phờ-gang I-dơ (Wolfgang Iser)
Giới thiệu
bài học
1. Chủ đề
Khám phá vẻ đẹp văn
chương
Tác phẩm văn học là thế giới của cái đẹp,
vẫy gọi người đọc khám phá. Cái đẹp đó
thường được thể hiện kín đáo trong ngôn từ,
hình tượng, trong các thủ pháp nghệ thuật,…
Để chạm tới được vẻ đẹp của văn chương,
người đọc có thể tiếp cận bằng những con
đường khác nhau, sử dụng những cách thức
khác nhau.
2. Thể loại
“Người con gái
Nam Xương” –
một bi kịch của
con
người
(Nguyễn
Đăng
Na)
Nghị luận văn
học
Từ “Thằng quỷ nhỏ”
của Nguyễn Nhật
Ánh nghĩ về những
phẩm chất của một
tác phẩm viết cho
thiếu nhi. (Trần Văn
Toàn)
Nghị luận văn học
Ngày xưa
(Vũ Cao)
Thơ lục bát
Tri thức ngữ
văn
1.
Văn bản nghị luận
viết về tác phẩm văn
học
Văn bản
nghị luận
viết về tác
phẩm văn
học
Đối
tượng
bàn
luận
Mục
đích
Cách
triển
khai
tác phẩm văn học
làm sáng tỏ các phương diện nội dung và
hình thức của tác phẩm
thể hiện quan điểm, thái độ, cách đánh
giá và kiến giải của người viết về tác
phẩm
theo một hệ thống luận điểm rõ ràng, mạch
lạc, dựa trên lí lẽ và bằng chứng thuyết phục.
Lưu ý:
không nhất thiết phải bàn luận một cách toàn diện về tác phẩm mà
có thể đi sâu vào một hoặc một số khía cạnh nổi bật của tác phẩm.
2.
Vai trò của người đọc
và bối cảnh tiếp nhận
đối với việc đọc hiểu văn
bản
NGƯỜI ĐỌC
- Vai trò:
+ góp phần làm phong phú
thêm ý nghĩa của tác phẩm
văn học
+ tạo nên lịch sử tiếp nhận tác
phẩm
+ tác động trở lại đối với hoạt
động sáng tạo của nhà văn.
Bối cảnh tiếp nhận
đọc
hiểu
văn
bản
Bối cảnh thời
đại, xã hội
Hoàn cảnh riêng
của mỗi cá nhân
- Vai trò:
+ chi phối hoạt động tiếp nhận tác
phẩm văn học
+ góp phần vào việc định hướng giá
trị, trình độ tiếp nhận của người đọc.
Bối cảnh
thời đại,
xã hội
Hoàn cảnh
riêng của
mỗi cá nhân
Kể tên một vài tác phẩm văn học Việt Nam
viết về số phận bi kịch của con người
Trong bài 1, em đã được học tác
phẩm “Chuyện người con gái Nam
Xương”. Hãy chia sẻ cảm nhận về
một chi tiết mà em ấn tượng nhất
trong tác phẩm.
Bài 4:
Khám phá vẻ đẹp văn chương
Người con gái
– một bi kịch của
Xương
con người
- Nguyễn Đăng
Na-
Nam
I.
Đọc – tìm hiểu
1. Đọc
- Đọc to, rõ ràng
- Lưu ý các thẻ chỉ dẫn ở bên phải văn bản để không bỏ qua
các thông tin quan trọng về quan điểm, ý kiến đánh giá của
tác giả bài viết.
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả
- Nguyễn Đăng Na (1942 – 2014)
- Quê: Đồng Tháp
- Là nhà nghiên cứu, phê bình văn học.
- Một số công trình tiêu biểu: Văn xuôi tự sự Việt
Nam thời trung đại (tập I, 1997; tập II, 2001),
Con đường giải mã văn học trung đại Việt Nam
(2006),…
2. Tìm hiểu chung
b. Tác phẩm
Xuất xứ
Con đường giải mã
văn học trung đại
Việt Nam, NXB
Giáo dục, 2007
Thể loại
PTBĐ
chính
Văn bản nghị luận
(về một tác phẩm
văn học)
Nghị luận
II.
Khám phá văn
bản
1.
Luận đề, bố cục và
Cách tổ chức luận
- Luận đề
Vấn đề bi kịch của con người trong tác phẩm “Người con gái Nam Xương”
- Bố cục
Phần (1):
Giới thiệu khái
quát về truyện
“Người con gái
Nam Xương”
và nàng Vũ
Thị Thiết
Phần (2):
Khái quát về
cuộc đời bi
kịch
của
nhân vật Vũ
Nương.
Phần (3):
Phân
tích
nguyên nhân
gây nên bị
kịch của Vũ
Nương.
Phần (4):
Phân tích sự
kết hợp giữa
yếu tố hiện
thực và kì
ảo trong tác
phẩm.
Phần (5):
Khẳng định
sức
hấp
dẫn của tác
phẩm đối
với
bạn
đọc.
- Luận đề
Vấn đề bi kịch của con người trong tác phẩm “Người con gái Nam Xương”
Luận điểm 1
Luận điểm 2
Luận điểm 3
Luận điểm 4 Luận điểm 5
Phần (1):
Giới thiệu khái
quát về truyện
“Người con gái
Nam Xương”
và nàng Vũ
Thị Thiết
Phần (2):
Khái quát về
cuộc đời bi
kịch
của
nhân vật Vũ
Nương.
Phần (3):
Phân
tích
nguyên nhân
gây nên bị
kịch của Vũ
Nương.
Phần (4):
Phân tích sự
kết hợp giữa
yếu tố hiện
thực và kì
ảo trong tác
phẩm.
Hóa giải
bi kịch
Mở đầu
Nhận diện
bi kịch
Lí giải
bi kịch
Phần (5):
Khẳng định
sức
hấp
dẫn của tác
phẩm đối
với
bạn
đọc.
Kết luận
2.
Cách đặt
vấn đề của
tác giả
Người con gái Nam Xương (Nam Xương nữ tử truyện) là một trong 11
truyện viết về đề tài phụ nữ của Nguyễn Dữ. Vũ Thị Thiết là nhân vật hoàn
toàn có thật. Ngày nay tại Lý Nhân, Hà Nam còn đền thờ nàng. Kể từ khi nàng
mất tới nay đã gần 5 thế kỉ, biết bao thế hệ, từ Lê Thánh Tông (1442 – 1497) –
vị vua anh minh văn võ kiêm toàn đến các nhà khoa bảng “cưỡi đầu thiên hạ đã
ba phen” như Nguyễn Khuyến (1835 – 1909)…đều đã phải rơi lệ xót thương
cho thân phận nàng và gửi gắm niềm thương cảm của mình vào những bài thơ
đề vịnh “Miếu vợ chàng Trương”.
Giới thiệu truyện
Đặt vấn đề trực tiếp
Giới thiệu nhân vật
Nêu vấn đề
3.
Quan điểm tiếp nhận
của tác giả
về nội dung của tác
phẩm
Kỹ thuật công đoạn
a. Nhận diện bi kịch (Luận điểm 2)
Bi kịch của Vũ Nương trong phần (2)
Bi kịch bị hiểu lầm, bị nghi ngờ lòng chung thủy khiến nàng phải chết thảm;
đau đớn hơn, người gây nên bi kịch ấy lại là chồng và con, hai người thân yêu
nhất của nàng.
Lí lẽ:
+ Vũ Nương xinh đẹp, chu toàn, có nhiều phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ
yên bề nghi gia nghi thất, lẽ ra nàng phải được hạnh phúc (ý của đoạn “Cuộc đời
Vũ Nương tuy ngắn ngủi…làm vợ, làm mẹ!”).
+ Nhưng cuộc đời oái oăm đã khiến nàng rơi vào bi kịch: “Ngày sum họp cùng
chồng, cũng là ngày nàng phải vĩnh viễn lìa xa tổ ấm. Và đau đớn hơn, kẻ đẩy
nàng vào cái chết bi thảm không phải ai xa lạ, mà chính là người chồng nàng
hằng “ba năm giữ gìn một tiết” đợi chờ và đứa con trai duy nhất mà nàng suốt ba
năm nâng niu bú mớm”.
a. Nhận diện bi kịch (Luận điểm 2)
Bi kịch của Vũ Nương trong phần (2)
Bi kịch bị hiểu lầm, bị nghi ngờ lòng chung thủy khiến nàng phải chết thảm;
đau đớn hơn, người gây nên bi kịch ấy lại là chồng và con, hai người thân yêu
nhất của nàng.
- Bằng chứng:
+ Những trích dẫn trực tiếp từ tác phẩm được đặt trong
dấu ngoặc kép.
+ Trích ý gián tiếp từ tác phẩm không được đặt trong
dấu ngoặc kép (Đoạn bằng chứng: “Đứa trẻ thì ngây
thơ, chỉ kể lại những điều mà đêm đêm mẹ thường dạy
khi cha vắng nhà….hàm hồ và mù quáng”).
b. Lí giải bi kịch (Luận điểm 3)
- Nguyên nhân khiến Vũ Nương gieo mình xuống sông tự tử:
+ Do Trương Sinh
ghen tuông mù quáng,
nàng không có cách
nào chứng minh sự
trong sạch của bản
thân, do đó gieo mình
xuống sông để bày tỏ
tấm lòng trong trắng.
+ Do nàng không thực sự
hiểu tâm lí chồng để tránh
đi những ngờ vực, ghen
tuông không đáng có.
b. Lí giải bi kịch (Luận điểm 3)
- Nhận xét về cách lí giải
+ Căn cứ trên các tình tiết trong văn bản để suy luận, lí giải.
+ Suy luận một cách hết sức logic diễn biến tâm lí của nhân vật Trương
Sinh, từ đó cắt nghĩa cách hành xử của chàng.
+ Dựa trên sự suy luận tỉ mỉ về tâm lí của nhân vật
Người viết đã thực sự nhập thân, thấu hiểu thế giới nội tâm nhân vật;
nhìn nhận nguyên nhân gây nên kết cục bi kịch của Vũ Nương từ hai
phía: cả phía người chồng và người vợ, khách quan và chủ quan.
Cách lí giải toàn diện, không phiến diện, một chiều.
c. Hóa giải bi kịch (Luận điểm 4)
- Nét đặc sắc của truyện truyền kì Nguyễn Dữ là sự dung hòa giữa yếu tố
hiện thực và yếu tố kì ảo, giữa đời thực và ước mơ.
+ Yếu tố kì ảo giúp Vũ Nương được minh oan, hội ngộ với Trương Sinh dù
chỉ trong chốc lát
+ Yếu tố hiện thực lại khiến cho sự đoàn tụ chỉ diễn ra trong khoảnh khắc,
còn chia li mới là vĩnh viễn.
c. Hóa giải bi kịch (Luận điểm 4)
- Nét đặc sắc của truyện truyền kì Nguyễn Dữ là sự dung hòa giữa yếu tố
hiện thực và yếu tố kì ảo, giữa đời thực và ước mơ.
- Khái quát vấn đề: bi kịch của Vũ Nương không chỉ là bi kịch của cá nhân
nàng, mà còn là bi kịch của con người, bi kịch của gia đình: “đứa trẻ mồ côi,
người chồng cô đơn, người vợ bị chết”.
- Nhan đề bài nghị luận: “Người con gái Nam Xương” là bi kịch của con
người nói chung chứ không giới hạn ở một số phận cụ thể.
Cho thấy ý nghĩa phổ quát của tác phẩm.
4.
Cách kết thúc
vấn đề của tác
giả
Có thể nói, với Người con gái Nam Xương, Nguyễn Dữ đã vượt khỏi
những công thức thông lệ về hình tượng người phụ nữ trong thể truyền kì. Vũ
Nương không phải là hình tượng một trang liệt nữ, nàng chỉ là một người đàn
bà bình thường như bao người vợ, người mẹ trong đời thực. Phản ánh số phận
Vũ Thị Thiết, Nguyễn Dữ đã đề cập tới cái bi kịch muôn thuở của con người.
Có lẽ vì vậy mà Người con gái Nam Xương vẫn còn sức hấp dẫn đối với người
đọc ngày nay.
Kết thúc vấn đề, khái quát và nâng cao các ý đã phân tích trong bài, khẳng
định sức sống của tác phẩm “Người con gái Nam Xương”.
5.
Quan điểm tiếp nhận
của tác giả
về nghệ thuật của
tác phẩm
THINK – PAIR – SHARE
Đọc phần (3) và phần (5), cho biết tác giả đã
làm nổi bật nét độc đáo trong truyện truyền
kì của Nguyễn Dữ bằng cách nào. Những
câu văn nào giúp em hiểu rõ về nét độc đáo
đó?
Nét độc đáo của truyện truyền kì Nguyễn Dữ
+ Nghệ thuật sáng tạo chi tiết để đẩy
câu chuyện đến đỉnh điểm trong tương
quan so sánh với các truyện truyền kì
khác của Việt Nam và của các nước
Trung Hoa, Nhật Bản, Hàn Quốc,…
+ Câu văn: “Lấy hình tượng cái bóng
người và lời nói ngây thơ của đứa con để
đẩy câu chuyện lên tới đỉnh điểm là nét
độc đáo riêng của Nguyễn Dữ, không thể
tìm thấy trong bất cứ truyện truyền kì
nào của Việt Nam cũng như của các
nước Trung Hoa, Nhật Bản, Hàn Quốc,
…”
+ Nghệ thuật xây dựng hình tượng
người phụ nữ trong tương quan so
sánh với các truyện khác thuộc thể
truyền kì
+ Câu văn: “Có thể nói, với “Người
con gái Nam Xương”, Nguyễn Dữ đã
vượt khỏi những công thức thông lệ
về hình tượng người phụ nữ trong thể
truyền kì”.
6.
Cách lựa
chọn, sử
dụng lí lẽ,
bằng chứng
trong văn
bản
THẢO LUẬN NHANH
Một số chi tiết và nhân vật trong tác phẩm
“Người con gái Nam Xương” không được tác
giả bài nghị luận phân tích, chẳng hạn như chi
tiết người mẹ dặn dò trước khi Trương Sinh ra
trận, các nhân vật Linh Phi, Phan Lang,… Từ
đó, em có suy nghĩ gì về việc sử dụng lí lẽ và
bằng chứng trong văn bản nghị luận văn học?
- Lí lẽ và bằng chứng trong văn bản nghị luận văn
học cần hướng vào trọng tâm vấn đề được chọn.
- Người viết không cần phân tích tất cả chi tiết hay
nhân vật có trong văn bản, lựa chọn chi tiết hay
nhân vật nào phụ thuộc vào luận đề và dung lượng
của bài nghị luận.
III.
Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Hệ thống luận điểm, lí lẽ,
bằng chứng rõ ràng, mạch
lạc, giúp làm sáng tỏ vấn đề.
- Lí lẽ và bằng chứng trong
văn bản hướng vào trọng tâm
vấn đề, phân tích một cách
chọn lọc.
2. Nội dung
Văn bản thể hiện quan điểm
của tác giả Trần Đăng Na về
nội dung và đặc sắc nghệ
thuật, sức hấp dẫn của tác
phẩm “Người con gái Nam
Xương” (Nguyễn Dữ)
IV.
Luyện tập
Viết kết nối với đọc
Em có đồng tình với những phân tích của tác giả bài viết “Người con gái
Nam Xương” – một bi kịch của con người về chi tiết chiếc bóng trên vách
không?
Viết đoạn văn (khoảng 7 – 9 câu) để trả lời câu hỏi trên.
Gợi ý viết đoạn văn bằng cách trả lời các câu hỏi:
- “Nhà phê bình Nguyễn Đăng Na đã phân tích chi tiết chiếc bóng trên vách
như thế nào”
- “Em có đồng tình với những phân tích đó không?”, “Những suy luận của tác
giả về mối quan hệ giữa hình với bóng, những liên tưởng về sự quấn quýt giữa
hình với bóng và sự quấn quýt giữa vợ với chồng có hợp lí không? Ngoài những
ý nghĩa của chi tiết được tác giả nêu lên trong quá trình phân tích, em còn phát
hiện thêm ý nghĩa nào khác”.
- Phân tích của tác giả Nguyễn Đăng Na có bám sát văn bản không?…
 








Các ý kiến mới nhất