Bài 10. Nguồn âm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Liên
Ngày gửi: 06h:06' 12-04-2020
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 162
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Liên
Ngày gửi: 06h:06' 12-04-2020
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 162
Số lượt thích:
1 người
(Lê Đình Sum)
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ
Lớp 7B
GV: Trần Thị Liên
Tổ: Toán - Lý
Chương 2: ÂM HỌC
Bài 10 NGUỒN ÂM
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Các bạn hãy giữ im lặng và lắng nghe...
1. Nguồn âm
Xung quanh chúng ta có rất nhiều vật có thể phát ra âm. Vật phát ra âm được gọi là nguồn âm.
* Dụng cụ thí nghiệm: 1 sợi dây cao su
Tiến hành:
- Một HS kéo căng dây cao su quan sát và lắng nghe?
- Một bạn trong nhóm kéo lệch dây cao su, khi dây cao su đứng yên và lắng nghe?
- Cho dây cao su rung động, quan sát và lắng nghe?
BÀI 10: NGUỒN ÂM
1) Thí nghiệm 1 (hình 10.1):
Vật phát ra âm gọi là nguồn âm.
I. Nhận biết nguồn âm
II. Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?
1) Thí nghiệm 1 (hình 10.1):
?
Câu hỏi 1: Khi dây cao su chưa rung động ta có nghe âm thanh phát ra không?
Ta không nghe thấy âm thanh
Câu hỏi 2: Khi dây cao su rung động ta có nghe âm thanh phát ra không?
Dây cao su rung động và phát ra âm
Vị trí cân bằng
Độ lệch
Vật phát ra âm gọi là nguồn âm.
I. Nhận biết nguồn âm
II. Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?
1) Thí nghiệm 1 (hình 10.1):
Dây cao su rung động và phát ra âm.
2) Thí nghiệm 2 :
* Dụng cụ thí nghiệm :1 trống và 1 dùi
* Tiến hành: Dùng dùi gỗ vào mặt trống
BÀI 10: NGUỒN ÂM
?
Vật phát ra âm gọi là nguồn âm.
I. Nhận biết nguồn âm
II. Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?
1) Thí nghiệm 1 (hình 10.1):
Dây cao su rung động và phát ra âm.
2) Thí nghiệm 2 :
- Vật nào phát ra âm ?
Mặt trống
- Vật đó có rung động không?
Có rung động
- Nhận biết điều đó bằng cách nào?
BÀI 10: NGUỒN ÂM
Vật phát ra âm gọi là nguồn âm.
I. Nhận biết nguồn âm
II. Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?
1) Thí nghiệm 1 (hình 10.1):
Dây cao su rung động và phát ra âm.
2) Thí nghiệm 2:
* Sự rung động (chuyển động) qua lại vị trí cân bằng cuả dây cao su, mặt trống,… gọi là dao động.
Mặt trống rung động và phát ra âm.
4) Thí nghiệm 4 (hình 10.3):
C5: * Âm thoa có dao động không ?
Có.
BÀI 10: NGUỒN ÂM
?
3) Thí nghiệm 3:
Cố định 1 đầu thước. Dùng tay bật đầu kia của thước
Khi phát ra âm, thước có dao động không?
Có.
* Hãy tìm cách kiểm tra xem khi phát ra âm thì âm thoa có dao động không.
4. Thí nghiệm 4: Kiểm tra thí nghiệm
Vật phát ra âm gọi là nguồn âm.
I. Nhận biết nguồn âm
II. Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?
1) Thí nghiệm 1 (hình 10.1):
Dây cao su rung động và âm phát ra.
2) Thí nghiệm 2:
* Sự rung động (chuyển động) qua lại vị trí cân bằng cuả dây cao su, mặt trống,… gọi là dao động.
Mặt trống rung động và âm phát ra.
3) Thí nghiệm 3
BÀI 10: NGUỒN ÂM
Thước có dao động khi phát ra âm.
Khi phát ra âm, các vật đều …..…
dao động.
Kết luận:
III. Vân dụng
?
C6. Em có thể làm cho một số vật như tờ giấy, lá chuối… phát ra âm được không?
C7. Hãy tìm hiểu xem bộ phận nào dao động phát ra âm trong hai nhạc cụ mà em biết.
III. Vận dụng
I. Nhận biết nguồn âm
II. Các nguồn âm có chung đặc điểm gì ?
Vật phát ra âm gọi là nguồn âm.
Khi phát ra âm, các vật đều dao động.
Đàn Ghita
Đàn Viôlông
Đàn tranh
Trống
Chiêng
NGUỒN ÂM
I. Nhận biết
nguồn âm
II. Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?
III. Vận dụng
Đặt ngón tay vào sát ngoài cổ họng và kêu “aaa…”. Em cảm thấy như thế nào ở đầu ngón tay?
Đó là vì khi chúng ta nói, không khí từ phổi đi lên khí quản, qua thanh quản đủ mạnh và nhanh làm cho các dây âm thanh dao động (hình 10.6). Dao động này tạo ra âm.
TRÒ CHƠI: BÍ ẨN CÁNH HOA
DAO ĐỘNG
NGUỒN ÂM
1
2
3
4
5
?
Câu hỏi 1
Bộ phận nào của trống phát ra âm?
Câu hỏi 2
Bộ phận nào của đàn ghita phát ra âm?
Câu hỏi 3
Bộ phận nào của loa phát ra âm?
Câu hỏi 4
Khi thổi sáo thì cái gì đã dao động phát ra âm?
Câu hỏi 5
Vật chuyển động qua lại quanh vị trí cân bằng được gọi là gì?
Chìa khóa ?
Mặt trống, màng loa, cột không khí trong ống sáo, dây đàn khi bị dao động sẽ phát ra âm thì được gọi là gì?
HƯỚNG DẪN BÀI TẬP VỀ NHÀ
*Đối với tiết
học này:
Ôn lại bài. Làm BT trắc nghiệm SBT
Liên hệ thực tế về nguồn âm
trong cuộc sống.
-Xem trước mục 3:
“Độ cao và độ to của âm”.
- Liên hệ thực tế về độ cao của âm.
*Đối với tiết
học sau:
Chúc các thầy cô mạnh khỏe thành đạt
Chúc các em chăm ngoan học giỏi
Bài học đến đây là kết thúc
Lớp 7B
GV: Trần Thị Liên
Tổ: Toán - Lý
Chương 2: ÂM HỌC
Bài 10 NGUỒN ÂM
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Các bạn hãy giữ im lặng và lắng nghe...
1. Nguồn âm
Xung quanh chúng ta có rất nhiều vật có thể phát ra âm. Vật phát ra âm được gọi là nguồn âm.
* Dụng cụ thí nghiệm: 1 sợi dây cao su
Tiến hành:
- Một HS kéo căng dây cao su quan sát và lắng nghe?
- Một bạn trong nhóm kéo lệch dây cao su, khi dây cao su đứng yên và lắng nghe?
- Cho dây cao su rung động, quan sát và lắng nghe?
BÀI 10: NGUỒN ÂM
1) Thí nghiệm 1 (hình 10.1):
Vật phát ra âm gọi là nguồn âm.
I. Nhận biết nguồn âm
II. Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?
1) Thí nghiệm 1 (hình 10.1):
?
Câu hỏi 1: Khi dây cao su chưa rung động ta có nghe âm thanh phát ra không?
Ta không nghe thấy âm thanh
Câu hỏi 2: Khi dây cao su rung động ta có nghe âm thanh phát ra không?
Dây cao su rung động và phát ra âm
Vị trí cân bằng
Độ lệch
Vật phát ra âm gọi là nguồn âm.
I. Nhận biết nguồn âm
II. Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?
1) Thí nghiệm 1 (hình 10.1):
Dây cao su rung động và phát ra âm.
2) Thí nghiệm 2 :
* Dụng cụ thí nghiệm :1 trống và 1 dùi
* Tiến hành: Dùng dùi gỗ vào mặt trống
BÀI 10: NGUỒN ÂM
?
Vật phát ra âm gọi là nguồn âm.
I. Nhận biết nguồn âm
II. Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?
1) Thí nghiệm 1 (hình 10.1):
Dây cao su rung động và phát ra âm.
2) Thí nghiệm 2 :
- Vật nào phát ra âm ?
Mặt trống
- Vật đó có rung động không?
Có rung động
- Nhận biết điều đó bằng cách nào?
BÀI 10: NGUỒN ÂM
Vật phát ra âm gọi là nguồn âm.
I. Nhận biết nguồn âm
II. Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?
1) Thí nghiệm 1 (hình 10.1):
Dây cao su rung động và phát ra âm.
2) Thí nghiệm 2:
* Sự rung động (chuyển động) qua lại vị trí cân bằng cuả dây cao su, mặt trống,… gọi là dao động.
Mặt trống rung động và phát ra âm.
4) Thí nghiệm 4 (hình 10.3):
C5: * Âm thoa có dao động không ?
Có.
BÀI 10: NGUỒN ÂM
?
3) Thí nghiệm 3:
Cố định 1 đầu thước. Dùng tay bật đầu kia của thước
Khi phát ra âm, thước có dao động không?
Có.
* Hãy tìm cách kiểm tra xem khi phát ra âm thì âm thoa có dao động không.
4. Thí nghiệm 4: Kiểm tra thí nghiệm
Vật phát ra âm gọi là nguồn âm.
I. Nhận biết nguồn âm
II. Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?
1) Thí nghiệm 1 (hình 10.1):
Dây cao su rung động và âm phát ra.
2) Thí nghiệm 2:
* Sự rung động (chuyển động) qua lại vị trí cân bằng cuả dây cao su, mặt trống,… gọi là dao động.
Mặt trống rung động và âm phát ra.
3) Thí nghiệm 3
BÀI 10: NGUỒN ÂM
Thước có dao động khi phát ra âm.
Khi phát ra âm, các vật đều …..…
dao động.
Kết luận:
III. Vân dụng
?
C6. Em có thể làm cho một số vật như tờ giấy, lá chuối… phát ra âm được không?
C7. Hãy tìm hiểu xem bộ phận nào dao động phát ra âm trong hai nhạc cụ mà em biết.
III. Vận dụng
I. Nhận biết nguồn âm
II. Các nguồn âm có chung đặc điểm gì ?
Vật phát ra âm gọi là nguồn âm.
Khi phát ra âm, các vật đều dao động.
Đàn Ghita
Đàn Viôlông
Đàn tranh
Trống
Chiêng
NGUỒN ÂM
I. Nhận biết
nguồn âm
II. Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?
III. Vận dụng
Đặt ngón tay vào sát ngoài cổ họng và kêu “aaa…”. Em cảm thấy như thế nào ở đầu ngón tay?
Đó là vì khi chúng ta nói, không khí từ phổi đi lên khí quản, qua thanh quản đủ mạnh và nhanh làm cho các dây âm thanh dao động (hình 10.6). Dao động này tạo ra âm.
TRÒ CHƠI: BÍ ẨN CÁNH HOA
DAO ĐỘNG
NGUỒN ÂM
1
2
3
4
5
?
Câu hỏi 1
Bộ phận nào của trống phát ra âm?
Câu hỏi 2
Bộ phận nào của đàn ghita phát ra âm?
Câu hỏi 3
Bộ phận nào của loa phát ra âm?
Câu hỏi 4
Khi thổi sáo thì cái gì đã dao động phát ra âm?
Câu hỏi 5
Vật chuyển động qua lại quanh vị trí cân bằng được gọi là gì?
Chìa khóa ?
Mặt trống, màng loa, cột không khí trong ống sáo, dây đàn khi bị dao động sẽ phát ra âm thì được gọi là gì?
HƯỚNG DẪN BÀI TẬP VỀ NHÀ
*Đối với tiết
học này:
Ôn lại bài. Làm BT trắc nghiệm SBT
Liên hệ thực tế về nguồn âm
trong cuộc sống.
-Xem trước mục 3:
“Độ cao và độ to của âm”.
- Liên hệ thực tế về độ cao của âm.
*Đối với tiết
học sau:
Chúc các thầy cô mạnh khỏe thành đạt
Chúc các em chăm ngoan học giỏi
Bài học đến đây là kết thúc
 







Các ý kiến mới nhất