Nguyên lý thống kê kế toán

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Đặng Ngọc Nghĩa
Ngày gửi: 19h:22' 08-07-2020
Dung lượng: 982.0 KB
Số lượt tải: 18
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Đặng Ngọc Nghĩa
Ngày gửi: 19h:22' 08-07-2020
Dung lượng: 982.0 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
Chương VI
Thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh
Nội dung chính
Khái niệm
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
Thống kê lợi nhuận
I. Khái niệm về hiệu quả
Khái niệm
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là sự so sánh giữa kết quả với chi phí bỏ ra
VD: đơn vị: triệu VND
Khái niệm
Hiệu quả kinh tế của một nghiệp vụ, một HĐ, một dự án hoặc của 1 đơn vị trong một thời kỳ nhất định là sự so sánh giữa kết quả có hướng đích với chi phí hoặc với nguồn.
Kết quả
Chi phí/nguồn
Các nguyên tắc đánh giá hiệu quả
Đánh giá HQ kinh tế và HQ xã hội
Đánh giá HQ vĩ mô và vi mô
Đánh giá HQ định tính và định lượng
Đánh giá HQ trước mắt và lâu dài
Đánh giá HQ của từng nhân tố và tổng thể
Nhiệm vụ
Thu thập thông tin
Xây dựng hệ thống chỉ tiêu
Tính toán và tổng hợp
Đánh giá chung và phân tích chi tiết
Dự báo và đưa ra đề xuất - khuyến nghị
II. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
Cách thiết lập chỉ tiêu
Chỉ tiêu dạng thuận
Chỉ tiêu dạng nghịch
Ngoài ra có thể thiết lập chỉ tiêu cận biên
Cách thiết lập chỉ tiêu
Chỉ tiêu dạng thuận
Chỉ tiêu dạng nghịch
2. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả doanh nghiệp.
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của nguồn vốn
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của nguồn nhân lực
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của chi phí
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của tổng nguồn
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của doanh thu
? Sử dụng chỉ tiêu thường dạng thuận
2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của nguồn vốn
Sức tạo ra doanh thu của nguồn vốn
Công thức
ý nghĩa:
Từ 1 đơn vị vốn có thể tạo ra bao nhiêu đơn vị doanh thu
2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của nguồn vốn
Sức tạo ra lợi nhuận của nguồn vốn
Công thức
ý nghĩa:
Từ 1 đơn vị vốn có thể tạo ra bao nhiêu đơn vị lợi nhuận
2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của nguồn vốn
Sức tạo ra tiền lương của nguồn vốn
Công thức
ý nghĩa:
Từ 1 đơn vị vốn có thể tạo ra bao nhiêu đơn vị tiền lương
2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của nguồn vốn
Sức tạo ra tiền nộp ngân sách của nguồn vốn
Công thức
ý nghĩa:
Từ 1 đơn vị vốn có thể tạo ra bao nhiêu đơn vị tiền nộp ngân sách
2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của nguồn vốn
Sức tạo ra giá trị gia tăng của nguồn vốn
Công thức
ý nghĩa:
Từ 1 đơn vị vốn có thể tạo ra bao nhiêu đơn vị giá trị gia tăng
Chú ý
Đối với các chỉ tiêu khác, thực hiện tương tự như nhóm 1
Đối với hoạt động XNK, có nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả XNK (2.6)
Sau khi tính toán các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả, có thể tính chỉ số của các chỉ tiêu để so sánh giữa các kỳ
HGT/DT
HNS/DT
HTL/DT
HLN/DT
DT
HGT/TN
HNS/TN
HTL/TN
HLN/TN
HDT/TN
TN
HGT/CP
HNS/CP
HTL/CP
HLN/CP
HDT/CP
CP
HGT/NL
HNS/NL
HTL/NL
HLN/NL
HDT/NL
NL
HGT/NV
HNS/NV
HTL/NV
HLN/NV
HDT/NV
NV
GT
NS
TL
LN
DT
KQ
CP/N
2.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả XNK
Hiệu quả ngoại tệ xuất khẩu
Hiệu quả ngoại tệ nhập khẩu HN
Ví dụ
Bước 1: lập bảng dữ liệu cơ sở
đơn vị: nghìn USD
Có thể tính được các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
Sức tạo ra doanh thu của chi phí:
Sức tạo ra lợi nhuận của chi phí
Có thể tính được các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
Sức tạo ra lợi nhuận của doanh thu:
Hiệu quả ngoại tệ xuất khẩu
Bảng chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
Ngoài ra, còn tính được chỉ số của các chỉ tiêu
Kết luận
Nhìn chung, hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong cả hai kỳ có hiệu quả tương đối tốt (sức tạo ra lợi nhuận của doanh thu và lợi nhuận đề đạt trên mức 0,1 lần);
Kỳ gốc, mặt hàng B có hiệu quả cao hơn mặt hàng A
Kỳ nghiên cứu, mặt hàng A có hiệu quả cao hơn mặt hàng B
Kết luận
So sánh giữa kỳ nghiên cứu và kỳ gốc, thấy rằng hiệu quả sản xuất kinh doanh kỳ nghiên cứu thấp hơn kỳ gốc (các chỉ số đều ? 1)
Mặt hàng A duy trì được hiệu quả gần bằng kỳ gốc ( iH ? 1)
Mặt hàng B, hiệu quả kinh doanh giảm sút hẳn so với kỳ gốc (iH <1)
Bài tập
Cho biết: qsx = qxk và giá xuất khẩu chung của cả Tổng Cty kỳ gốc là 25 USD/sp và kỳ n/c là 23 USD/sp
Các chỉ tiêu cơ sở
DT:
CP:
LN = DT - CP
NL = q/NSLD = (DT/p)/NSLD
Bảng dữ liệu cơ sở
Có thể tính được các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
Sức tạo ra doanh thu của chi phí:
Sức tạo ra lợi nhuận của chi phí
Có thể tính được các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
Sức tạo ra doanh thu của nhân lực
Sức tạo ra lợi nhuận của nhân lực:
Có thể tính được các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
Sức tạo ra lợi nhuận của doanh thu
Bảng chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kỳ gốc
Bảng chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kỳ n/c
Ngoài ra, còn tính được chỉ số của các chỉ tiêu
Nhận xét
Bài tập
Có tài liệu theo dõi tình hình sản xuất kinh doanh của 3 công ty thuộc Tổng công ty X năm 2002
Bảng dữ liệu cơ sở
8150
500
16287.5
53612.5
69900
?
4050
2100
2000
TL (tr VND)
225
8100.0
24300.0
32400
Cty C
150
5062.5
17437.5
22500
Cty B
125
3125.0
11875.0
15000
Cty A
NL (người)
LN (tr VND)
CP (tr VND)
DT (tr VND)
Các chỉ tiêu được sử dụng để
đánh giá hiệu quả
HTL/DT
HLN/DT
DT
HTL/NL
HLN/NL
HDT/NL
NL
HTL/CP
HLN/CP
HDT/CP
CP
TL
LN
DT
Có thể tính được các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
Sức tạo ra doanh thu của chi phí:
Sức tạo ra lợi nhuận của chi phí
Có thể tính được các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
Sức tạo ra tiền lương của chi phí:
Sức tạo ra doanh thu của nhân lực
Có thể tính được các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
Sức tạo ra lợi nhuận của nhân lực:
Sức tạo ra tiền lương của nhân lực
Có thể tính được các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
Sức tạo ra tiền lương của doanh thu:
Sức tạo ra lợi nhuận của doanh thu
Bảng chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
Nhận xét
Trong kỳ nghiên cứu, cả 3 công ty đều sản xuất kinh doanh có hiệu quả
Với cùng một đơn vị CP,
Công ty C thu về lượng DT lớn nhất (1,3333), công ty A đạt DT nhỏ nhất (1,2632)
Tương tự với chỉ tiêu lợi nhuận
Công ty A trích trả lương nhân công cao nhất (0,1684), công ty B thấp nhất (0,1204)
Nhận xét
Với cùng một đơn vị nhân công,
Công ty B thu về lượng DT lớn nhất (150), công ty A đạt DT nhỏ nhất (120)
Công ty C có tỷ suất sinh lợi của nhân công cao nhất (36), công ty A thấp nhất (25)
Công ty C trả lương nhân công cao nhất (18), công ty B thấp nhất (14)
Nhận xét
Với cùng một đơn vị doanh thu,
Công ty C có tỷ suất sinh lợi lớn nhất (0.25), công ty A có tỷ suất sinh lợi nhỏ nhất (0,2083)
Công ty A trích trả lương nhân công cao nhất (0.1333), công ty B thấp nhất (0.0933)
Phân tích các bộ phận cấu thành chi phí, doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp
Chi phí
Doanh thu
Lợi nhuận
Yêu cầu
Đánh giá hiệu quả sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp
Xác định các chỉ tiêu cận biên đánh giá hiệu quả của chi phí
Xác định được các chỉ tiêu cơ sở
Kết quả:
DT
LN = DT - CP
NS
TL
Chi phí/nguồn
CP = (Khấu hao + NVL)SL + TL + NS + ?
NL = Sản lượng /Nsuất
DT
HNS/DT
HTL/DT
HLN/DT
DT
HNS/NL
HTL/NL
HLN/NL
HDT/NL
NL
HNS/CP
HTL/CP
HLN/CP
HDT/CP
CP
NS
TL
LN
DT
KQ
CP/N
Bảng chỉ tiêu đánh giá hiệu quả (11)
Bảng chỉ số của các chỉ tiêu (11)
Nhận xét
Bảng chỉ tiêu cận biên đánh giá hiệu quả của chi phí (4)
Bảng chỉ số của chỉ tiêu cận biên (4)
III. Thống kê về lợi nhuận
Khái niệm
Nhiệm vụ
Phân tích sự biến động của lợi nhuận
Mô hình hoá quan hệ giữa lợi nhuận và các chỉ tiêu khác
Dự báo lợi nhuận
1. Khái niệm
Lợi nhuận là số tuyệt đối biểu hiện chênh lệch giữa doanh thu và chi phí bỏ ra trong từng thời kỳ nhất định.
CT: LN = DT - CP
Ví dụ
Doanh số CH: 200 sp/tháng
Giá bán: 2 trVND/sp
Giá vốn hàng bán: 1,5 trVND/sp
CP thuê địa điểm + bán hàng + quản lý: 5 trVND/tháng
CP lưu kho + vận chuyển + khác: 0,2 trVND/sp
? Xác định lợi nhuận
Doanh thu tháng: 2*200 = 400 (trVND)
Chi phí:
Giá vốn hàng bán: 1,5*200 = 300 (trVND)
Chi phí v/c, lưu kho ..: 0,2*200 = 40 (trVND)
Chi phí quản lý + bán hàng .. = 5 trVND
Tổng CP = 345 (tr VND)
Lợi nhuận: 400 - 345 = 55 (trVND)
2. Nhiệm vụ
Tính toán các loại lợi nhuận.
Phân tích sự biến động của lợi nhuận (qua thời gian, do ảnh hưởng của các nhân tố).
Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận.
Mô hình hoá xu hướng phát triển của lợi nhuận
Dự báo về lợi nhuận
3. Phân tích sự biến động của lợi nhuận
Phân tích sự biến động của LN theo nhân tố
Phương pháp HTCS
Phương pháp phân tích liên hoàn
Phân tích biến động của LN theo kết cấu
Kết cấu mặt hàng, nhóm hàng
Kết cấu thị trường
Kết cấu đơn vị thành viên.
3.1 Phân tích biến động LN theo nhân tố cấu thành
Mối liên hệ:
LN = DT - CP ? LN = (p - z)*q
Xác định t/c chất lượng, khối lượng của các nhân tố cấu thành
Phân tích biến động của LN bằng HTCS
Bước 1: Xây dựng HTCS
Bước 2: Tính các lượng tăng/giảm tuyệt đối
Bước 3: Tính các lượng tăng/giảm tương đối
Bước 4: Kết luận
Bước 1
Bước 2
Bước 3
Bước 4: Kết luận
Ví dụ
Bước 1
Bước 2
Bước 3
Bước 4: Kết luận
Lợi nhuận kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc đã tăng lên 38,36% tương ứng với số tuyệt đối là 305000 USD do các nhân tố
Do giá thành xuất khẩu giảm làm cho LNXK tăng 450000 USD
Do giá xuất khẩu giảm làm cho LNXK giảm 250000 USD
Do lượng xuất khẩu tăng làm cho LNXK tăng 105000 USD
Nhìn chung trong 38,36% tăng lên của LNXK, z giảm làm cho LN tăng 56,60%, p giảm làm cho LNXK giảm 31,45% và q tăng làm cho LNXK tăng 13,21%
3.2 Phân tích biến độngLN theo kết cấu
Phân tích
+7.50
+ 7.5
+4.5
107.5
64,5
60
?
+ 5.67
+20
+ 3.4
120
20.4
17
C
+ 6.00
+20
+ 3.6
120
21.6
18
B
- 4.17
-10
- 2.5
90
22.5
25
A
(%)
($)
Kỳ n/c
Kỳ gốc
% ảnh hưởng tới tổng thể
Lượng tăng giảm
iLN (%)
LN (nghìn USD)
Mặt hàng
Nhận xét
LN chung kỳ n/c so với kỳ gốc tăng 7,5% tương ứng với số tuyệt đối 4,5 nghìn USD
LN MHA giảm 10% so với kỳ gốc, tương ứng 2,5 nghìn USD
LN MHB tăng 20% so với kỳ gốc, tương ứng 3,6 nghìn USD
LN MHC tăng 20% so với kỳ gốc, tương ứng 3,4 nghìn USD
Nhìn chung trong 7,50% tăng lên của LN chung kỳ n/c so với kỳ gốc, MHA đóng góp -4,17%; MHB góp +6% và MHC góp + 5,67%
4. Mô hình hoá xu thế phát triển của LN
Theo nhân tố ảnh hưởng (hàm hồi quy)
Theo thời gian (hàm xu thế)
Ví dụ
Đồ thị
330
35.5
0
20.9
?
9
3.2
`02
7
2.9
`01
5
2.6
`00
3
2.2
`99
1
1.9
`98
-1
2.0
`97
-3
2.0
`96
-5
1.8
`95
-7
1.3
`94
-9
1.0
`93
t`2
yt`
t`
(LN) y
Năm
Phương trình hàm xu thế
y = 0,9067 + 0,2152*t
y = 2,09 + 0,1076*t`
5. Dự báo LN
Phương pháp sử dụng
Dùng lượng tăng/giảm tuyệt đối bình quân
Dùng tốc độ phát triển bình quân
Dùng phương pháp ngoại suy hàm xu thế
ý nghĩa: giúp doanh nghiệp lựa chọn được phương án kinh doanh hiệu quả
Thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh
Nội dung chính
Khái niệm
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
Thống kê lợi nhuận
I. Khái niệm về hiệu quả
Khái niệm
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là sự so sánh giữa kết quả với chi phí bỏ ra
VD: đơn vị: triệu VND
Khái niệm
Hiệu quả kinh tế của một nghiệp vụ, một HĐ, một dự án hoặc của 1 đơn vị trong một thời kỳ nhất định là sự so sánh giữa kết quả có hướng đích với chi phí hoặc với nguồn.
Kết quả
Chi phí/nguồn
Các nguyên tắc đánh giá hiệu quả
Đánh giá HQ kinh tế và HQ xã hội
Đánh giá HQ vĩ mô và vi mô
Đánh giá HQ định tính và định lượng
Đánh giá HQ trước mắt và lâu dài
Đánh giá HQ của từng nhân tố và tổng thể
Nhiệm vụ
Thu thập thông tin
Xây dựng hệ thống chỉ tiêu
Tính toán và tổng hợp
Đánh giá chung và phân tích chi tiết
Dự báo và đưa ra đề xuất - khuyến nghị
II. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
Cách thiết lập chỉ tiêu
Chỉ tiêu dạng thuận
Chỉ tiêu dạng nghịch
Ngoài ra có thể thiết lập chỉ tiêu cận biên
Cách thiết lập chỉ tiêu
Chỉ tiêu dạng thuận
Chỉ tiêu dạng nghịch
2. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả doanh nghiệp.
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của nguồn vốn
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của nguồn nhân lực
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của chi phí
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của tổng nguồn
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của doanh thu
? Sử dụng chỉ tiêu thường dạng thuận
2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của nguồn vốn
Sức tạo ra doanh thu của nguồn vốn
Công thức
ý nghĩa:
Từ 1 đơn vị vốn có thể tạo ra bao nhiêu đơn vị doanh thu
2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của nguồn vốn
Sức tạo ra lợi nhuận của nguồn vốn
Công thức
ý nghĩa:
Từ 1 đơn vị vốn có thể tạo ra bao nhiêu đơn vị lợi nhuận
2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của nguồn vốn
Sức tạo ra tiền lương của nguồn vốn
Công thức
ý nghĩa:
Từ 1 đơn vị vốn có thể tạo ra bao nhiêu đơn vị tiền lương
2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của nguồn vốn
Sức tạo ra tiền nộp ngân sách của nguồn vốn
Công thức
ý nghĩa:
Từ 1 đơn vị vốn có thể tạo ra bao nhiêu đơn vị tiền nộp ngân sách
2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của nguồn vốn
Sức tạo ra giá trị gia tăng của nguồn vốn
Công thức
ý nghĩa:
Từ 1 đơn vị vốn có thể tạo ra bao nhiêu đơn vị giá trị gia tăng
Chú ý
Đối với các chỉ tiêu khác, thực hiện tương tự như nhóm 1
Đối với hoạt động XNK, có nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả XNK (2.6)
Sau khi tính toán các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả, có thể tính chỉ số của các chỉ tiêu để so sánh giữa các kỳ
HGT/DT
HNS/DT
HTL/DT
HLN/DT
DT
HGT/TN
HNS/TN
HTL/TN
HLN/TN
HDT/TN
TN
HGT/CP
HNS/CP
HTL/CP
HLN/CP
HDT/CP
CP
HGT/NL
HNS/NL
HTL/NL
HLN/NL
HDT/NL
NL
HGT/NV
HNS/NV
HTL/NV
HLN/NV
HDT/NV
NV
GT
NS
TL
LN
DT
KQ
CP/N
2.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả XNK
Hiệu quả ngoại tệ xuất khẩu
Hiệu quả ngoại tệ nhập khẩu HN
Ví dụ
Bước 1: lập bảng dữ liệu cơ sở
đơn vị: nghìn USD
Có thể tính được các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
Sức tạo ra doanh thu của chi phí:
Sức tạo ra lợi nhuận của chi phí
Có thể tính được các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
Sức tạo ra lợi nhuận của doanh thu:
Hiệu quả ngoại tệ xuất khẩu
Bảng chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
Ngoài ra, còn tính được chỉ số của các chỉ tiêu
Kết luận
Nhìn chung, hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong cả hai kỳ có hiệu quả tương đối tốt (sức tạo ra lợi nhuận của doanh thu và lợi nhuận đề đạt trên mức 0,1 lần);
Kỳ gốc, mặt hàng B có hiệu quả cao hơn mặt hàng A
Kỳ nghiên cứu, mặt hàng A có hiệu quả cao hơn mặt hàng B
Kết luận
So sánh giữa kỳ nghiên cứu và kỳ gốc, thấy rằng hiệu quả sản xuất kinh doanh kỳ nghiên cứu thấp hơn kỳ gốc (các chỉ số đều ? 1)
Mặt hàng A duy trì được hiệu quả gần bằng kỳ gốc ( iH ? 1)
Mặt hàng B, hiệu quả kinh doanh giảm sút hẳn so với kỳ gốc (iH <1)
Bài tập
Cho biết: qsx = qxk và giá xuất khẩu chung của cả Tổng Cty kỳ gốc là 25 USD/sp và kỳ n/c là 23 USD/sp
Các chỉ tiêu cơ sở
DT:
CP:
LN = DT - CP
NL = q/NSLD = (DT/p)/NSLD
Bảng dữ liệu cơ sở
Có thể tính được các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
Sức tạo ra doanh thu của chi phí:
Sức tạo ra lợi nhuận của chi phí
Có thể tính được các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
Sức tạo ra doanh thu của nhân lực
Sức tạo ra lợi nhuận của nhân lực:
Có thể tính được các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
Sức tạo ra lợi nhuận của doanh thu
Bảng chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kỳ gốc
Bảng chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kỳ n/c
Ngoài ra, còn tính được chỉ số của các chỉ tiêu
Nhận xét
Bài tập
Có tài liệu theo dõi tình hình sản xuất kinh doanh của 3 công ty thuộc Tổng công ty X năm 2002
Bảng dữ liệu cơ sở
8150
500
16287.5
53612.5
69900
?
4050
2100
2000
TL (tr VND)
225
8100.0
24300.0
32400
Cty C
150
5062.5
17437.5
22500
Cty B
125
3125.0
11875.0
15000
Cty A
NL (người)
LN (tr VND)
CP (tr VND)
DT (tr VND)
Các chỉ tiêu được sử dụng để
đánh giá hiệu quả
HTL/DT
HLN/DT
DT
HTL/NL
HLN/NL
HDT/NL
NL
HTL/CP
HLN/CP
HDT/CP
CP
TL
LN
DT
Có thể tính được các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
Sức tạo ra doanh thu của chi phí:
Sức tạo ra lợi nhuận của chi phí
Có thể tính được các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
Sức tạo ra tiền lương của chi phí:
Sức tạo ra doanh thu của nhân lực
Có thể tính được các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
Sức tạo ra lợi nhuận của nhân lực:
Sức tạo ra tiền lương của nhân lực
Có thể tính được các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
Sức tạo ra tiền lương của doanh thu:
Sức tạo ra lợi nhuận của doanh thu
Bảng chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
Nhận xét
Trong kỳ nghiên cứu, cả 3 công ty đều sản xuất kinh doanh có hiệu quả
Với cùng một đơn vị CP,
Công ty C thu về lượng DT lớn nhất (1,3333), công ty A đạt DT nhỏ nhất (1,2632)
Tương tự với chỉ tiêu lợi nhuận
Công ty A trích trả lương nhân công cao nhất (0,1684), công ty B thấp nhất (0,1204)
Nhận xét
Với cùng một đơn vị nhân công,
Công ty B thu về lượng DT lớn nhất (150), công ty A đạt DT nhỏ nhất (120)
Công ty C có tỷ suất sinh lợi của nhân công cao nhất (36), công ty A thấp nhất (25)
Công ty C trả lương nhân công cao nhất (18), công ty B thấp nhất (14)
Nhận xét
Với cùng một đơn vị doanh thu,
Công ty C có tỷ suất sinh lợi lớn nhất (0.25), công ty A có tỷ suất sinh lợi nhỏ nhất (0,2083)
Công ty A trích trả lương nhân công cao nhất (0.1333), công ty B thấp nhất (0.0933)
Phân tích các bộ phận cấu thành chi phí, doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp
Chi phí
Doanh thu
Lợi nhuận
Yêu cầu
Đánh giá hiệu quả sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp
Xác định các chỉ tiêu cận biên đánh giá hiệu quả của chi phí
Xác định được các chỉ tiêu cơ sở
Kết quả:
DT
LN = DT - CP
NS
TL
Chi phí/nguồn
CP = (Khấu hao + NVL)SL + TL + NS + ?
NL = Sản lượng /Nsuất
DT
HNS/DT
HTL/DT
HLN/DT
DT
HNS/NL
HTL/NL
HLN/NL
HDT/NL
NL
HNS/CP
HTL/CP
HLN/CP
HDT/CP
CP
NS
TL
LN
DT
KQ
CP/N
Bảng chỉ tiêu đánh giá hiệu quả (11)
Bảng chỉ số của các chỉ tiêu (11)
Nhận xét
Bảng chỉ tiêu cận biên đánh giá hiệu quả của chi phí (4)
Bảng chỉ số của chỉ tiêu cận biên (4)
III. Thống kê về lợi nhuận
Khái niệm
Nhiệm vụ
Phân tích sự biến động của lợi nhuận
Mô hình hoá quan hệ giữa lợi nhuận và các chỉ tiêu khác
Dự báo lợi nhuận
1. Khái niệm
Lợi nhuận là số tuyệt đối biểu hiện chênh lệch giữa doanh thu và chi phí bỏ ra trong từng thời kỳ nhất định.
CT: LN = DT - CP
Ví dụ
Doanh số CH: 200 sp/tháng
Giá bán: 2 trVND/sp
Giá vốn hàng bán: 1,5 trVND/sp
CP thuê địa điểm + bán hàng + quản lý: 5 trVND/tháng
CP lưu kho + vận chuyển + khác: 0,2 trVND/sp
? Xác định lợi nhuận
Doanh thu tháng: 2*200 = 400 (trVND)
Chi phí:
Giá vốn hàng bán: 1,5*200 = 300 (trVND)
Chi phí v/c, lưu kho ..: 0,2*200 = 40 (trVND)
Chi phí quản lý + bán hàng .. = 5 trVND
Tổng CP = 345 (tr VND)
Lợi nhuận: 400 - 345 = 55 (trVND)
2. Nhiệm vụ
Tính toán các loại lợi nhuận.
Phân tích sự biến động của lợi nhuận (qua thời gian, do ảnh hưởng của các nhân tố).
Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận.
Mô hình hoá xu hướng phát triển của lợi nhuận
Dự báo về lợi nhuận
3. Phân tích sự biến động của lợi nhuận
Phân tích sự biến động của LN theo nhân tố
Phương pháp HTCS
Phương pháp phân tích liên hoàn
Phân tích biến động của LN theo kết cấu
Kết cấu mặt hàng, nhóm hàng
Kết cấu thị trường
Kết cấu đơn vị thành viên.
3.1 Phân tích biến động LN theo nhân tố cấu thành
Mối liên hệ:
LN = DT - CP ? LN = (p - z)*q
Xác định t/c chất lượng, khối lượng của các nhân tố cấu thành
Phân tích biến động của LN bằng HTCS
Bước 1: Xây dựng HTCS
Bước 2: Tính các lượng tăng/giảm tuyệt đối
Bước 3: Tính các lượng tăng/giảm tương đối
Bước 4: Kết luận
Bước 1
Bước 2
Bước 3
Bước 4: Kết luận
Ví dụ
Bước 1
Bước 2
Bước 3
Bước 4: Kết luận
Lợi nhuận kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc đã tăng lên 38,36% tương ứng với số tuyệt đối là 305000 USD do các nhân tố
Do giá thành xuất khẩu giảm làm cho LNXK tăng 450000 USD
Do giá xuất khẩu giảm làm cho LNXK giảm 250000 USD
Do lượng xuất khẩu tăng làm cho LNXK tăng 105000 USD
Nhìn chung trong 38,36% tăng lên của LNXK, z giảm làm cho LN tăng 56,60%, p giảm làm cho LNXK giảm 31,45% và q tăng làm cho LNXK tăng 13,21%
3.2 Phân tích biến độngLN theo kết cấu
Phân tích
+7.50
+ 7.5
+4.5
107.5
64,5
60
?
+ 5.67
+20
+ 3.4
120
20.4
17
C
+ 6.00
+20
+ 3.6
120
21.6
18
B
- 4.17
-10
- 2.5
90
22.5
25
A
(%)
($)
Kỳ n/c
Kỳ gốc
% ảnh hưởng tới tổng thể
Lượng tăng giảm
iLN (%)
LN (nghìn USD)
Mặt hàng
Nhận xét
LN chung kỳ n/c so với kỳ gốc tăng 7,5% tương ứng với số tuyệt đối 4,5 nghìn USD
LN MHA giảm 10% so với kỳ gốc, tương ứng 2,5 nghìn USD
LN MHB tăng 20% so với kỳ gốc, tương ứng 3,6 nghìn USD
LN MHC tăng 20% so với kỳ gốc, tương ứng 3,4 nghìn USD
Nhìn chung trong 7,50% tăng lên của LN chung kỳ n/c so với kỳ gốc, MHA đóng góp -4,17%; MHB góp +6% và MHC góp + 5,67%
4. Mô hình hoá xu thế phát triển của LN
Theo nhân tố ảnh hưởng (hàm hồi quy)
Theo thời gian (hàm xu thế)
Ví dụ
Đồ thị
330
35.5
0
20.9
?
9
3.2
`02
7
2.9
`01
5
2.6
`00
3
2.2
`99
1
1.9
`98
-1
2.0
`97
-3
2.0
`96
-5
1.8
`95
-7
1.3
`94
-9
1.0
`93
t`2
yt`
t`
(LN) y
Năm
Phương trình hàm xu thế
y = 0,9067 + 0,2152*t
y = 2,09 + 0,1076*t`
5. Dự báo LN
Phương pháp sử dụng
Dùng lượng tăng/giảm tuyệt đối bình quân
Dùng tốc độ phát triển bình quân
Dùng phương pháp ngoại suy hàm xu thế
ý nghĩa: giúp doanh nghiệp lựa chọn được phương án kinh doanh hiệu quả
 







Các ý kiến mới nhất