Nguyên lý thống kê kinh tế

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Đặng Ngọc Nghĩa
Ngày gửi: 19h:10' 08-07-2020
Dung lượng: 903.5 KB
Số lượt tải: 24
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Đặng Ngọc Nghĩa
Ngày gửi: 19h:10' 08-07-2020
Dung lượng: 903.5 KB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích:
0 người
1
Chương VII
Chỉ số
2
I. Khái niệm và phân loại
1. KN
Chỉ số là chỉ tiêu kinh tế biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức độ nào đó của 1 hiện tượng kinh tế xã hội.
3
2. Phân loại:
Căn cứ vào phạm vi tính toán
Chỉ số cá thể: là những chỉ số biểu hiện biến động của từng phần tử, từng đơn vị cá biệt trong tổng thể nghiên cứu
Chỉ số tổ: phản ánh sự biến động của từng tổ, từng bộ phận trong tổng thể nghiên cứu
Chỉ số chung: biểu hiện biến động của tất cả các đơn vị, các phần tử của tổng thể nghiên cứu.
4
Phân loại:
Căn cứ vào tính chất của chỉ tiêu thống kê:
Chỉ số của chỉ tiêu khối lượng: là chỉ số biểu hiện sự biến động của các chỉ tiêu khối lượng.
Chỉ số của chỉ tiêu chất lượng: biểu hiện biến động của các chỉ tiêu chất lượng.
5
Phân loại:
Căn cứ vào tác dụng của chỉ số:
Chỉ số phát triển: biểu hiện biến động của hiện tượng qua thời gian
Chỉ số không gian: biểu hiện sự biến động của hiện tượng qua những không gian khác nhau.
Chỉ số kế hoạch: biểu hiện các nhiệm vụ kế hoạch hay tình hình thực hiện
Chỉ số thời vụ: biểu hiện tính chất và mức biến động thời vụ.
6
* Tác dụng
Biểu hiện sự biến động của hiện tượng qua thời gian
Biểu hiện sự biến động của hiện tượng qua không gian
Biểu hiện biến động thời vụ
Biểu hiện nhiệm vụ kế hoạch và tình hình thực hiện kế hoạch
Phân tích ảnh hưởng biến động của từng nhân tố tới biến động của tổng thể
7
II. Phương pháp tính chỉ số:
1 Chỉ số cá thể:
a)Chỉ số cá thể phát triển
KN: phản ánh sự biến động của từng phần tử, từng đơn vị cá biệt qua thời gian.
CT
với x1 là mức độ kỳ nghiên cứu;
x0 là mức độ ở kì gốc
Đơn vị: (lần) hoặc (%)
8
1 Chỉ số cá thể:
b. Chỉ số cá thể không gian:
KN: phản ánh sự biến động của từng phần tử, từng đơn vị của hiện tượng tại các không gian khác nhau.
Công thức:
Với:
xA: mức độ của chỉ tiêu x tại không gian A
xB: mức độ của chỉ tiêu x tại không gian B
Lưu ý: có thể tính được ixB/A
9
1 Chỉ số cá thể
c. Chỉ số cá thể kế hoạch:
Chỉ số cá thể nhiệm vụ kế hoạch: dùng để lập kế hoạch về một chỉ tiêu nào đó
Chỉ số cá thể thực hiện kế hoạch: dùng để kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch về một chỉ tiêu nào đó.
Công thức:
10
Ví dụ
11
Xét sự biến động của z
Nhận xét:
Nhiệm vụ đề ra là giảm giá thành 5% so với kỳ trước
Thực hiện vượt mức so với kế hoạch, giá thành thực hiện giảm 5,3% so với kế hoạch
Giá thành kỳ n/c giảm 10% so với kỳ trước
12
Nhận xét:
Nhiệm vụ đề ra là tăng sản lượng 8% so với kỳ trước
Thực hiện vượt mức so với kế hoạch, sản lượng tăng 11,1% so với kế hoạch
Sản lượng kỳ n/c tăng 10% so với kỳ trước
Xét sự biến động của q
13
Nhận xét về mối liên hệ giữa chỉ số kế hoạch và chỉ số phát triển
14
Chú ý
Đối với những chỉ tiêu mà trị số của nó càng lớn càng tốt thì ixTH tính ra lớn hơn 100% là hoàn thành vượt mức kế hoạch còn nhỏ hơn 100% thì không hoàn thành kế hoạch.
Đối với những chỉ tiêu mà trị số của nó càng nhỏ càng tốt thì ixTH tính ra nhỏ hơn 100% là hoàn thành vượt mức kế hoạch còn lớn hơn 100% thì không hoàn thành kế hoạch.
15
2. Chỉ số chung
a)Chỉ số chung phát triển
Kn: phản ánh sự biến động của toàn bộ các đơn vị, phần tử trong tổng thể nghiên cứu theo thời gian
Xét ví dụ
16
Tình hình xuất khẩu của công ty X năm 2001 và 2002
17
Yêu cầu: Nhận xét sự biến động về giá xuất khẩu nói chung của doanh nghiệp
Cần giải quyết 2 vấn đề:
Tổng hợp giá cả của 3 loại hàng hoá khác nhau
Xét riêng sự biến động của giá (không lẫn biến động của lượng xuất khẩu)
18
Tổng hợp giá cả
Có thể cộng giản đơn giá xuất khẩu để so sánh?
Không thể
Dùng khối lượng xuất khẩu (q) là đơn vị trung gian để tổng hợp giá của các mặt hàng khác nhau.
19
Xét biến động của riêng chỉ tiêu p
Khi lấy p*q để tổng hợp giá cả kỳ gốc và kỳ nghiên cứu, chỉ số tính được có phản ánh biến động của riêng p?
Không thể. Vì cả p và q đều biến động
Cần giữ q cố định để xét biến động của riêng p
Theo quy ước, q được cố định tại kỳ nghiên cứu (q1)
20
Công thức tính chỉ số chung về giá
21
Tính Ip cho ví dụ
22
Phân tích biến động về giá cà phê xuất khẩu của công ty A
Nhận xét:
Nhìn chung, giá xuất khẩu kỳ nghiên cứu đã .... so với kỳ gốc
?p1q1
Tổng giá trị xuất khẩu thực tế kỳ nghiên cứu
?p0q1
Tổng giá trị xuất khẩu kỳ gốc với giả thiết lượng xuất khẩu được cố định tại kỳ nghiên cứu
?p1q1 - ?p0q1
Biến động GTXK chung do ảnh hưởng biến động của giá xuất khẩu tất cả các mặt hàng
23
Yêu cầu: Nhận xét sự biến động về khối lượng xuất khẩu nói chung của doanh nghiệp
Tương tự đối với chỉ số chung phát triển về lượng
Tổng hợp khối lượng của 3 loại hàng hoá khác nhau
Xét riêng sự biến động của khối lượng xuất khẩu (không lẫn biến động của giá xuất khẩu)
24
Dùng p làm đơn vị trung gian để tổng hợp lượng xuất khẩu
p được cố định tại kỳ gốc
25
Công thức tính chỉ số chung về lượng
26
Tính Iq cho ví dụ
27
Yêu cầu: Nhận xét sự biến động về giá trị xuất khẩu của doanh nghiệp
Có thể tổng hợp trực tiếp GTXK của các mặt hàng khác nhau với nhau?
28
Tính Ipq cho ví dụ
29
Phương pháp xây dựng chỉ số chung phát triển
Khi xây dựng chỉ số chung phát triển cần xác định quyền số và thời kỳ quyền số.
Quyền số là thành phần cố định ở cả tử số và mẫu số, có tác dụng:
+ Nêu lên tầm quan trọng của từng bộ phận trong tổng thể.
+ Là đơn vị thông ước chung để chuyển các phần tử vốn không thể trực tiếp cộng với nhau trở thành dạng đồng nhất có thể cộng với nhau.
30
- Cách chọn thời kỳ quyền số:
+ Đối với chỉ số của chỉ tiêu chất lượng, quyền số là chỉ tiêu khối lượng có liên quan và thường được cố định ở kỳ nghiên cứu.
+ Đối với chỉ số của chỉ tiêu khối lượng, quyền số là chỉ tiêu chất lượng có liên quan và thường được cố định ở kỳ gốc.
- Đối với chỉ tiêu tổng hợp, chỉ số chung phát triển được tính bằng tỷ lệ so sánh giữa giá trị của chỉ tiêu đó ở kỳ nghiên cứu so với giá trị ở kỳ gốc.
31
Ví dụ
Có 4 chỉ tiêu a, b, c, d được sắp xếp theo thứ tự tính chất lượng giảm dần
chỉ tiêu a mang tính chất lượng cao nhất
chỉ tiêu d mang tính khối lượng cao nhất.
Ta có chỉ tiêu tổng hợp t = a.b.c.d
Xây dựng công thức tính chỉ số chung cho a, b, c, d và t
32
Chỉ số chung phát triển của chỉ tiêu a
33
Chỉ số chung phát triển của chỉ tiêu b
34
Một số trường hợp cần lưu ý
- Đối với chỉ số chung về giá
Biết p1q1 và ip
Biết d1 và ip
35
Một số trường hợp cần lưu ý
- Đối với chỉ số chung về lượng
Biết p0q0 và iq
Biết d1 và ip
36
b. Chỉ số chung không gian
Kn: phản ánh sự biến động của toàn bộ các đơn vị, phần tử trong tổng thể nghiên cứu qua các không gian khác nhau
Phương pháp xây dựng công thức chỉ số chung tương tự như chỉ số chung phát triển
Xác định quyền số (nhân tố trung gian)
Cố định quyền số
37
Yêu cầu: Xác định IpA/B
Quyền số: q
Quyền số được cố định ở đâu?
Thị trường A?
Thị trường B?
1000
250
2000
200
Mặt hàng Y
1500
350
1000
400
Mặt hàng X
Lượng (t)
Giá ($/t)
Lượng (t)
Giá ($/t)
Thị trường B
Thị trường A
38
Kết luận
Quyền số là tổng khối lượng hàng hoá trên 2 thị trường A và B
?qcđ = qA + qB
39
40
Chỉ số chung không gian về lượng
Quyền số : p
Quyền số được cố định tại mức giá bình quân của từng mặt hàng
Cũng có thể lấy pcđ là mức giá quy định của nhà nước đối với mặt hàng đó
41
Bài tập
42
Chỉ số chung
43
c. Chỉ số chung kế hoạch
KN: biểu hiện nhiệm vụ kế hoạch hoặc tình hình thực hiện kế hoạch về một chỉ tiêu nào đó
Phương pháp xây dựng công thức chỉ số chung kế hoạch tương tự như các trường hợp trên
44
Công thức
45
Bài tập
Yêu cầu: Tính các chỉ số chung
46
47
?p1q1 = 1515000 ($)
?p0q1 = 1475000 ($)
?p0q0 = 1500000 ($)
?z1q1 = 1387000 ($)
?z0q1 = 1385000 ($)
?p0q0 = 1410000 ($)
48
49
50
Bài tập
51
III. Hệ thống chỉ số
1. KN
Hệ thống chỉ số là tập hợp các chỉ số có liên hệ với nhau và mối liên hệ đó được biểu hiện bằng một biểu thức nhất định.
52
Tác dụng của hệ thống chỉ số:
Xác định được vai trò và ảnh hưởng biến động của mỗi nhân tố đối với biến động của chỉ tiêu tổng hợp
Từ hệ thống chỉ số, có thể xác định được một chỉ số chưa biết nếu biết các chỉ số còn lại.
53
2 Phương pháp xây dựng hệ thống chỉ số
Phương pháp xây dựng hệ thống chỉ số này được gọi là phương pháp liên hoàn.
Đặc điểm
Chỉ tiêu tổng hợp của hiện tượng bao gồm bao nhiêu nhân tố thì trong hệ thống chỉ số có bấy nhiêu chỉ số nhân tố.
Mỗi chỉ số nhân tố có quyền số và thời kỳ quyền số khác nhau.
Trong một hệ thống chỉ số thì chỉ số của chỉ tiêu tổng hợp bằng tích các chỉ số nhân tố.
54
Các bước thực hiện
Bước 1:
Xác định mối liên hệ của các chỉ tiêu.
ví dụ:p * q * r = GTXK hoặc: z * q = c
Bước 2:
Xây dựng chỉ số của các chỉ tiêu nhân tố cũng như chỉ tiêu tổng hợp.
Bước 3:
Sắp xếp các chỉ số theo mối liên hệ trong biểu thức
55
Ví dụ
56
3. Phương pháp phân tích biến động bằng HTCS
Bước 1: Xây dựng hệ thống chỉ số
Bước 2: Tính lượng tăng/ giảm tuyệt đối
Bước 3: Tính lượng tăng giảm tương đối
Bước 4: Kết luận
57
Ví dụ
58
Bước 1: Xây dựng hệ thống chỉ số
59
Bước 2: tính lượng tăng/giảm tuyệt đối
?zq(z) = ?z1q1 - ?z0q1 = - 4000 ($)
?zq(q) = ?z0q1 - ?z0q0 = + 116000 ($)
?zq = ?zq(z) + ?zq(q)
? ?zq = ?z1q1 - ?z0q0 = 112000 ($)
60
Bước 3: tính lượng tăng/giảm tương đối
61
Bước 4: kết luận
Chi phí xuất khẩu kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc đã tăng 3,69% (tương ứng với số tuyệt đối là 112000$) do các nhân tố
Do giá thành xuất khẩu cả hai mặt hàng đã giảm 0,13% so với kỳ gốc làm cho CPXK giảm 4000$
Do khối lượng xuất khẩu cả 2 mặt hàng đã tăng 3,82% so với kỳ gốc làm cho CPXK tăng 116000$
Như vậy, trong 3,69% tăng lên của CPXK thì giá thành biến động làm cho CPXK giảm 0,13% còn khối lượng xuất khẩu biến động làm cho CPXK tăng 3,82%
62
Bài tập
63
Bước 1
64
Bước 2
?pq(p) = ?p1q1 - ?p0q1 = +12,6 ($)
?pq(q) = ?p0q1 - ?p0q0 = +112 ($)
?pq = ?pq(p) + ?pq(q)
? ?pq = ? p1q1 - ? p0q0 = 124,6 ($)
65
Bước 3: tính lượng tăng/giảm tương đối
66
Bước 4: kết luận
Giá trị xuất khẩu kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc đã tăng 14,83% (tương ứng với số tuyệt đối là 124,6$) do các nhân tố
Do giá xuất khẩu cả hai mặt hàng đã tăng 1,32% so với kỳ gốc làm cho GTXK tăng 12,6$
Do khối lượng xuất khẩu cả 2 mặt hàng đã tăng 13,33% so với kỳ gốc làm cho GTXK tăng 112$
Như vậy, trong 14,83% tăng lên của GTXK thì giá XK biến động làm cho GTXK tăng 1,50% còn khối lượng xuất khẩu biến động làm cho GTXK tăng 13,33%
67
4. Vận dụng HTCS để phân tích biến động của chỉ tiêu bình quân
Công thức số bình quân cộng gia quyền
Sự biến động của x chịu ảnh hưởng của 2 nhân tố:
Bản thân xi
fi hay cụ thể hơn là di
68
Xây dựng HTCS
Xác định mối quan hệ
Xây dựng công thức chỉ số nhân tố và chỉ số tổng hợp
(1): Chỉ số cấu thành cố định
(2): Chỉ số ảnh hưởng kết cấu
(3): Chỉ số chung phát triển của chỉ tiêu bình quân
69
Xây dựng HTCS
Ghép các chỉ số vào hệ thống
70
Phân tích sự biến động của x bằng HTCS
Bước 1: Xây dựng hệ thống chỉ số
Bước 2: Tính lượng tăng giảm tuyệt đối
Bước 3: Tính lượng tăng giảm tương đối
Bước 4: Kết luận
71
Ví dụ
72
Phân tích sự biến động của giá thành sản xuất bình quân
Bước 1: Xây dựng HTCS
73
Bước 2: tính các lượng tăng/giảm tuyệt đối
?z(z) = ?z1d1 - ?z0d1 = - 5 ($/t)
?z(q) = ?z0d1 - ?z0d0 = + 5,375 ($/t)
?z = ?z1d1 - ?z0d0 = + 0,375 ($/t)
74
Bước 3: tính các lượng tăng/giảm tương đối
75
Bước 4: kết luận
Giá thành sản xuất bình quân của công ty kỳ nghiên cứu đã tăng 0,375$/t (tương ứng với 0,37%) so với kỳ gốc do ảnh hưởng của các nhân tố:
Do bản thân giá thành sản xuất của các phân xưởng giảm 4,68% làm cho giá thành bình quân giảm 5$/t
Do cơ cấu sản phẩm biến động làm cho giá thành bình quân tăng 5,375$/t
Nhìn chung, trong 0,37% tăng lên của giá thành sản xuất bình quân kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc, giá thành sản xuất tại các XN biến động làm cho giá thành bình quân giảm 4,93% còn cơ cấu sản phẩm giữa các XN biến động làm giá thành tăng 5,30%
76
* Một số chỉ số về giá khác:
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI):
Phản ánh biến động về giá tiêu dùng trong sinh hoạt đời sống của cá nhân và gia đình
Chỉ số giá bán lẻ (RPI)
Chỉ số giá vàng
Chỉ số giá ngoại tệ
77
Ip
78
Ip
Chương VII
Chỉ số
2
I. Khái niệm và phân loại
1. KN
Chỉ số là chỉ tiêu kinh tế biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức độ nào đó của 1 hiện tượng kinh tế xã hội.
3
2. Phân loại:
Căn cứ vào phạm vi tính toán
Chỉ số cá thể: là những chỉ số biểu hiện biến động của từng phần tử, từng đơn vị cá biệt trong tổng thể nghiên cứu
Chỉ số tổ: phản ánh sự biến động của từng tổ, từng bộ phận trong tổng thể nghiên cứu
Chỉ số chung: biểu hiện biến động của tất cả các đơn vị, các phần tử của tổng thể nghiên cứu.
4
Phân loại:
Căn cứ vào tính chất của chỉ tiêu thống kê:
Chỉ số của chỉ tiêu khối lượng: là chỉ số biểu hiện sự biến động của các chỉ tiêu khối lượng.
Chỉ số của chỉ tiêu chất lượng: biểu hiện biến động của các chỉ tiêu chất lượng.
5
Phân loại:
Căn cứ vào tác dụng của chỉ số:
Chỉ số phát triển: biểu hiện biến động của hiện tượng qua thời gian
Chỉ số không gian: biểu hiện sự biến động của hiện tượng qua những không gian khác nhau.
Chỉ số kế hoạch: biểu hiện các nhiệm vụ kế hoạch hay tình hình thực hiện
Chỉ số thời vụ: biểu hiện tính chất và mức biến động thời vụ.
6
* Tác dụng
Biểu hiện sự biến động của hiện tượng qua thời gian
Biểu hiện sự biến động của hiện tượng qua không gian
Biểu hiện biến động thời vụ
Biểu hiện nhiệm vụ kế hoạch và tình hình thực hiện kế hoạch
Phân tích ảnh hưởng biến động của từng nhân tố tới biến động của tổng thể
7
II. Phương pháp tính chỉ số:
1 Chỉ số cá thể:
a)Chỉ số cá thể phát triển
KN: phản ánh sự biến động của từng phần tử, từng đơn vị cá biệt qua thời gian.
CT
với x1 là mức độ kỳ nghiên cứu;
x0 là mức độ ở kì gốc
Đơn vị: (lần) hoặc (%)
8
1 Chỉ số cá thể:
b. Chỉ số cá thể không gian:
KN: phản ánh sự biến động của từng phần tử, từng đơn vị của hiện tượng tại các không gian khác nhau.
Công thức:
Với:
xA: mức độ của chỉ tiêu x tại không gian A
xB: mức độ của chỉ tiêu x tại không gian B
Lưu ý: có thể tính được ixB/A
9
1 Chỉ số cá thể
c. Chỉ số cá thể kế hoạch:
Chỉ số cá thể nhiệm vụ kế hoạch: dùng để lập kế hoạch về một chỉ tiêu nào đó
Chỉ số cá thể thực hiện kế hoạch: dùng để kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch về một chỉ tiêu nào đó.
Công thức:
10
Ví dụ
11
Xét sự biến động của z
Nhận xét:
Nhiệm vụ đề ra là giảm giá thành 5% so với kỳ trước
Thực hiện vượt mức so với kế hoạch, giá thành thực hiện giảm 5,3% so với kế hoạch
Giá thành kỳ n/c giảm 10% so với kỳ trước
12
Nhận xét:
Nhiệm vụ đề ra là tăng sản lượng 8% so với kỳ trước
Thực hiện vượt mức so với kế hoạch, sản lượng tăng 11,1% so với kế hoạch
Sản lượng kỳ n/c tăng 10% so với kỳ trước
Xét sự biến động của q
13
Nhận xét về mối liên hệ giữa chỉ số kế hoạch và chỉ số phát triển
14
Chú ý
Đối với những chỉ tiêu mà trị số của nó càng lớn càng tốt thì ixTH tính ra lớn hơn 100% là hoàn thành vượt mức kế hoạch còn nhỏ hơn 100% thì không hoàn thành kế hoạch.
Đối với những chỉ tiêu mà trị số của nó càng nhỏ càng tốt thì ixTH tính ra nhỏ hơn 100% là hoàn thành vượt mức kế hoạch còn lớn hơn 100% thì không hoàn thành kế hoạch.
15
2. Chỉ số chung
a)Chỉ số chung phát triển
Kn: phản ánh sự biến động của toàn bộ các đơn vị, phần tử trong tổng thể nghiên cứu theo thời gian
Xét ví dụ
16
Tình hình xuất khẩu của công ty X năm 2001 và 2002
17
Yêu cầu: Nhận xét sự biến động về giá xuất khẩu nói chung của doanh nghiệp
Cần giải quyết 2 vấn đề:
Tổng hợp giá cả của 3 loại hàng hoá khác nhau
Xét riêng sự biến động của giá (không lẫn biến động của lượng xuất khẩu)
18
Tổng hợp giá cả
Có thể cộng giản đơn giá xuất khẩu để so sánh?
Không thể
Dùng khối lượng xuất khẩu (q) là đơn vị trung gian để tổng hợp giá của các mặt hàng khác nhau.
19
Xét biến động của riêng chỉ tiêu p
Khi lấy p*q để tổng hợp giá cả kỳ gốc và kỳ nghiên cứu, chỉ số tính được có phản ánh biến động của riêng p?
Không thể. Vì cả p và q đều biến động
Cần giữ q cố định để xét biến động của riêng p
Theo quy ước, q được cố định tại kỳ nghiên cứu (q1)
20
Công thức tính chỉ số chung về giá
21
Tính Ip cho ví dụ
22
Phân tích biến động về giá cà phê xuất khẩu của công ty A
Nhận xét:
Nhìn chung, giá xuất khẩu kỳ nghiên cứu đã .... so với kỳ gốc
?p1q1
Tổng giá trị xuất khẩu thực tế kỳ nghiên cứu
?p0q1
Tổng giá trị xuất khẩu kỳ gốc với giả thiết lượng xuất khẩu được cố định tại kỳ nghiên cứu
?p1q1 - ?p0q1
Biến động GTXK chung do ảnh hưởng biến động của giá xuất khẩu tất cả các mặt hàng
23
Yêu cầu: Nhận xét sự biến động về khối lượng xuất khẩu nói chung của doanh nghiệp
Tương tự đối với chỉ số chung phát triển về lượng
Tổng hợp khối lượng của 3 loại hàng hoá khác nhau
Xét riêng sự biến động của khối lượng xuất khẩu (không lẫn biến động của giá xuất khẩu)
24
Dùng p làm đơn vị trung gian để tổng hợp lượng xuất khẩu
p được cố định tại kỳ gốc
25
Công thức tính chỉ số chung về lượng
26
Tính Iq cho ví dụ
27
Yêu cầu: Nhận xét sự biến động về giá trị xuất khẩu của doanh nghiệp
Có thể tổng hợp trực tiếp GTXK của các mặt hàng khác nhau với nhau?
28
Tính Ipq cho ví dụ
29
Phương pháp xây dựng chỉ số chung phát triển
Khi xây dựng chỉ số chung phát triển cần xác định quyền số và thời kỳ quyền số.
Quyền số là thành phần cố định ở cả tử số và mẫu số, có tác dụng:
+ Nêu lên tầm quan trọng của từng bộ phận trong tổng thể.
+ Là đơn vị thông ước chung để chuyển các phần tử vốn không thể trực tiếp cộng với nhau trở thành dạng đồng nhất có thể cộng với nhau.
30
- Cách chọn thời kỳ quyền số:
+ Đối với chỉ số của chỉ tiêu chất lượng, quyền số là chỉ tiêu khối lượng có liên quan và thường được cố định ở kỳ nghiên cứu.
+ Đối với chỉ số của chỉ tiêu khối lượng, quyền số là chỉ tiêu chất lượng có liên quan và thường được cố định ở kỳ gốc.
- Đối với chỉ tiêu tổng hợp, chỉ số chung phát triển được tính bằng tỷ lệ so sánh giữa giá trị của chỉ tiêu đó ở kỳ nghiên cứu so với giá trị ở kỳ gốc.
31
Ví dụ
Có 4 chỉ tiêu a, b, c, d được sắp xếp theo thứ tự tính chất lượng giảm dần
chỉ tiêu a mang tính chất lượng cao nhất
chỉ tiêu d mang tính khối lượng cao nhất.
Ta có chỉ tiêu tổng hợp t = a.b.c.d
Xây dựng công thức tính chỉ số chung cho a, b, c, d và t
32
Chỉ số chung phát triển của chỉ tiêu a
33
Chỉ số chung phát triển của chỉ tiêu b
34
Một số trường hợp cần lưu ý
- Đối với chỉ số chung về giá
Biết p1q1 và ip
Biết d1 và ip
35
Một số trường hợp cần lưu ý
- Đối với chỉ số chung về lượng
Biết p0q0 và iq
Biết d1 và ip
36
b. Chỉ số chung không gian
Kn: phản ánh sự biến động của toàn bộ các đơn vị, phần tử trong tổng thể nghiên cứu qua các không gian khác nhau
Phương pháp xây dựng công thức chỉ số chung tương tự như chỉ số chung phát triển
Xác định quyền số (nhân tố trung gian)
Cố định quyền số
37
Yêu cầu: Xác định IpA/B
Quyền số: q
Quyền số được cố định ở đâu?
Thị trường A?
Thị trường B?
1000
250
2000
200
Mặt hàng Y
1500
350
1000
400
Mặt hàng X
Lượng (t)
Giá ($/t)
Lượng (t)
Giá ($/t)
Thị trường B
Thị trường A
38
Kết luận
Quyền số là tổng khối lượng hàng hoá trên 2 thị trường A và B
?qcđ = qA + qB
39
40
Chỉ số chung không gian về lượng
Quyền số : p
Quyền số được cố định tại mức giá bình quân của từng mặt hàng
Cũng có thể lấy pcđ là mức giá quy định của nhà nước đối với mặt hàng đó
41
Bài tập
42
Chỉ số chung
43
c. Chỉ số chung kế hoạch
KN: biểu hiện nhiệm vụ kế hoạch hoặc tình hình thực hiện kế hoạch về một chỉ tiêu nào đó
Phương pháp xây dựng công thức chỉ số chung kế hoạch tương tự như các trường hợp trên
44
Công thức
45
Bài tập
Yêu cầu: Tính các chỉ số chung
46
47
?p1q1 = 1515000 ($)
?p0q1 = 1475000 ($)
?p0q0 = 1500000 ($)
?z1q1 = 1387000 ($)
?z0q1 = 1385000 ($)
?p0q0 = 1410000 ($)
48
49
50
Bài tập
51
III. Hệ thống chỉ số
1. KN
Hệ thống chỉ số là tập hợp các chỉ số có liên hệ với nhau và mối liên hệ đó được biểu hiện bằng một biểu thức nhất định.
52
Tác dụng của hệ thống chỉ số:
Xác định được vai trò và ảnh hưởng biến động của mỗi nhân tố đối với biến động của chỉ tiêu tổng hợp
Từ hệ thống chỉ số, có thể xác định được một chỉ số chưa biết nếu biết các chỉ số còn lại.
53
2 Phương pháp xây dựng hệ thống chỉ số
Phương pháp xây dựng hệ thống chỉ số này được gọi là phương pháp liên hoàn.
Đặc điểm
Chỉ tiêu tổng hợp của hiện tượng bao gồm bao nhiêu nhân tố thì trong hệ thống chỉ số có bấy nhiêu chỉ số nhân tố.
Mỗi chỉ số nhân tố có quyền số và thời kỳ quyền số khác nhau.
Trong một hệ thống chỉ số thì chỉ số của chỉ tiêu tổng hợp bằng tích các chỉ số nhân tố.
54
Các bước thực hiện
Bước 1:
Xác định mối liên hệ của các chỉ tiêu.
ví dụ:p * q * r = GTXK hoặc: z * q = c
Bước 2:
Xây dựng chỉ số của các chỉ tiêu nhân tố cũng như chỉ tiêu tổng hợp.
Bước 3:
Sắp xếp các chỉ số theo mối liên hệ trong biểu thức
55
Ví dụ
56
3. Phương pháp phân tích biến động bằng HTCS
Bước 1: Xây dựng hệ thống chỉ số
Bước 2: Tính lượng tăng/ giảm tuyệt đối
Bước 3: Tính lượng tăng giảm tương đối
Bước 4: Kết luận
57
Ví dụ
58
Bước 1: Xây dựng hệ thống chỉ số
59
Bước 2: tính lượng tăng/giảm tuyệt đối
?zq(z) = ?z1q1 - ?z0q1 = - 4000 ($)
?zq(q) = ?z0q1 - ?z0q0 = + 116000 ($)
?zq = ?zq(z) + ?zq(q)
? ?zq = ?z1q1 - ?z0q0 = 112000 ($)
60
Bước 3: tính lượng tăng/giảm tương đối
61
Bước 4: kết luận
Chi phí xuất khẩu kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc đã tăng 3,69% (tương ứng với số tuyệt đối là 112000$) do các nhân tố
Do giá thành xuất khẩu cả hai mặt hàng đã giảm 0,13% so với kỳ gốc làm cho CPXK giảm 4000$
Do khối lượng xuất khẩu cả 2 mặt hàng đã tăng 3,82% so với kỳ gốc làm cho CPXK tăng 116000$
Như vậy, trong 3,69% tăng lên của CPXK thì giá thành biến động làm cho CPXK giảm 0,13% còn khối lượng xuất khẩu biến động làm cho CPXK tăng 3,82%
62
Bài tập
63
Bước 1
64
Bước 2
?pq(p) = ?p1q1 - ?p0q1 = +12,6 ($)
?pq(q) = ?p0q1 - ?p0q0 = +112 ($)
?pq = ?pq(p) + ?pq(q)
? ?pq = ? p1q1 - ? p0q0 = 124,6 ($)
65
Bước 3: tính lượng tăng/giảm tương đối
66
Bước 4: kết luận
Giá trị xuất khẩu kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc đã tăng 14,83% (tương ứng với số tuyệt đối là 124,6$) do các nhân tố
Do giá xuất khẩu cả hai mặt hàng đã tăng 1,32% so với kỳ gốc làm cho GTXK tăng 12,6$
Do khối lượng xuất khẩu cả 2 mặt hàng đã tăng 13,33% so với kỳ gốc làm cho GTXK tăng 112$
Như vậy, trong 14,83% tăng lên của GTXK thì giá XK biến động làm cho GTXK tăng 1,50% còn khối lượng xuất khẩu biến động làm cho GTXK tăng 13,33%
67
4. Vận dụng HTCS để phân tích biến động của chỉ tiêu bình quân
Công thức số bình quân cộng gia quyền
Sự biến động của x chịu ảnh hưởng của 2 nhân tố:
Bản thân xi
fi hay cụ thể hơn là di
68
Xây dựng HTCS
Xác định mối quan hệ
Xây dựng công thức chỉ số nhân tố và chỉ số tổng hợp
(1): Chỉ số cấu thành cố định
(2): Chỉ số ảnh hưởng kết cấu
(3): Chỉ số chung phát triển của chỉ tiêu bình quân
69
Xây dựng HTCS
Ghép các chỉ số vào hệ thống
70
Phân tích sự biến động của x bằng HTCS
Bước 1: Xây dựng hệ thống chỉ số
Bước 2: Tính lượng tăng giảm tuyệt đối
Bước 3: Tính lượng tăng giảm tương đối
Bước 4: Kết luận
71
Ví dụ
72
Phân tích sự biến động của giá thành sản xuất bình quân
Bước 1: Xây dựng HTCS
73
Bước 2: tính các lượng tăng/giảm tuyệt đối
?z(z) = ?z1d1 - ?z0d1 = - 5 ($/t)
?z(q) = ?z0d1 - ?z0d0 = + 5,375 ($/t)
?z = ?z1d1 - ?z0d0 = + 0,375 ($/t)
74
Bước 3: tính các lượng tăng/giảm tương đối
75
Bước 4: kết luận
Giá thành sản xuất bình quân của công ty kỳ nghiên cứu đã tăng 0,375$/t (tương ứng với 0,37%) so với kỳ gốc do ảnh hưởng của các nhân tố:
Do bản thân giá thành sản xuất của các phân xưởng giảm 4,68% làm cho giá thành bình quân giảm 5$/t
Do cơ cấu sản phẩm biến động làm cho giá thành bình quân tăng 5,375$/t
Nhìn chung, trong 0,37% tăng lên của giá thành sản xuất bình quân kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc, giá thành sản xuất tại các XN biến động làm cho giá thành bình quân giảm 4,93% còn cơ cấu sản phẩm giữa các XN biến động làm giá thành tăng 5,30%
76
* Một số chỉ số về giá khác:
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI):
Phản ánh biến động về giá tiêu dùng trong sinh hoạt đời sống của cá nhân và gia đình
Chỉ số giá bán lẻ (RPI)
Chỉ số giá vàng
Chỉ số giá ngoại tệ
77
Ip
78
Ip
 







Các ý kiến mới nhất