Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

bài 8. nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: MAI VĂN NĂM
Ngày gửi: 22h:43' 17-03-2026
Dung lượng: 7.3 MB
Số lượt tải: 105
Số lượt thích: 0 người
Bài 8:

NHÀ VĂN
VÀ TRANG VIẾT

Ghép nối tác giả và tác phẩm:

KHỞI ĐỘNG

“Vừa nhắm mắt vừa mở
cửa sổ”

Nguyễn Khuyến

“Lá đỏ”

Nguyễn Huy Tưởng

“Lá cờ thêu sáu chữ vàng”

Nguyễn Đình Thi

“Thu điếu”

Nguyễn Ngọc Thuần

Tác giả và tác phẩm là hai yếu tố quan trọng của văn học, tác giả là người sáng tạo nên tác
phẩm, tác phẩm là sản phẩm của quá trình lao động nghệ thuật của nhà văn. Nhà văn sống
bằng tác phẩm và những trang viết chính là nơi kí thác thông điệp mà nhà văn gửi đến cuộc
đời. Chúng ta cùng vào chủ đề ngày hôm nay “NHÀ VĂN VÀ TRANG VIẾT”.

GIỚI THIỆU BÀI HỌC
HS đọc SGK
1. Chủ đề
Nhà văn, nhà thơ là người sáng tạo nên tác phẩm. Tác phẩm văn học là kết quả
của quá trình trải nghiệm đời sống, lao động sáng tạo nghệ thuật của nhà văn,
nhà thơ. Tuy nhiên, sức hấp dẫn thực sự của tác phẩm văn học chỉ bắt đầu khi
có sự tiếp nhận của người đọc. Bằng vốn sống, trí tuệ và tâm hồn của mình,
người đọc sẽ đem đến các cách hiểu, cách cảm nhận khác nhau về những trang
viết ấy.
-> Nhà văn và trang viết

2. Thể loại
- Nghị luận văn học: “Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam ( Xuân
Diệu); “Đọc văn – cuộc chơi tìm ý nghĩa (Trần Đình Sử).
-Truyện ngắn: “Xe đêm” (Côn-xtan-tin Pau-xtốp-xki).

TRI THỨC NGỮ VĂN
1. Văn bản nghị luận văn học
Văn bản nghị luận văn học là loại văn bản nghị luận trong đó người
viết trình bày quan điểm, đánh giá của mình về một vấn đề thuộc lĩnh
vực văn học (tác phẩm, tác giả, thể loại,…).
+ Tác phẩm: nội dung và nghệ thuật của tác phẩm.
+ Tác giả: tư tưởng, cá tính sáng tạo, phong cách tác giả.
+ Thể loại: tự sự, trữ tình, kịch…

2. Luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong văn bản nghị
luận văn học
a. Luận đề
- Là vấn đề chính được bàn luận trong văn bản.
Ví dụ: Văn bản “Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam” của
Xuân Diệu bàn luận về vấn đề vẻ đẹp của làng quê Việt Nam trong
ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến.
- Thể hiện ở nhan đề, phần mở đầu hoặc được suy luận từ toàn bộ nội
dung của văn bản.

b. Luận điểm là những ý chính được triển khai nhằm cụ thể hóa
luận đề.
Ví dụ:
- Luận điểm 1: Bài thơ “Thu ẩm” thể hiện vẻ đẹp của mùa thu ở
nhiều thời điểm, sự khái quát về cảnh thu.
- Luận điểm 2: Bài thơ “Thu vịnh” mang cái hồn, cái thần của cảnh
vật mùa thu hơn cả: vẻ thanh – trong – nhẹ - cao.
- Luận điểm 3: Bài thơ “Thu điếu” điển hình hơn cả cho mùa thu của
làng cảnh Việt Nam (ở Bắc Bộ).

c. Lí lẽ là những điều được nêu ra một cách có căn cứ hợp logic để
làm rõ tính đúng đắn của luận điểm.
Ví dụ: Lí lẽ để làm sáng tỏ luận điểm “Bài thơ “Thu điếu” điển hình
hơn cả cho mùa thu của làng cảnh Việt Nam (ở Bắc Bộ).”.
- Bình Lục là vùng đất nhiều ao.
- Ao nhỏ, thuyền theo đó cũng bé tẻo teo, sóng biếc rất nhẹ, lá vàng
rụng theo gió.
- Không gian “nhìn lên: trời thu xanh cao đám mây đọng lơ lửng;
trông quanh: lối đi trong làng hai bên tre biếc mọc sầm uất,…”.
- Nhấn mạnh cái thú vị của “Thu điếu” là ở “các điệu xanh”, ở
“những cử động”, “ở các vần thơ”.

d. Bằng chứng là những câu văn, đoạn văn, dòng thơ, chi tiết, hình
ảnh được dẫn từ tác phẩm văn học; hoặc những tài liệu, trích dẫn liên
quan đến tác phẩm, tác giả, thể loại,…được dùng để làm sáng tỏ luận
điểm.
Ví dụ: Bằng chứng để làm sáng tỏ luận điểm ““Bài thơ “Thu điếu”
điển hình hơn cả cho mùa thu của làng cảnh Việt Nam (ở Bắc Bộ).”
là các câu thơ, cụm từ được dẫn ra từ bài “Thu điếu”.

Bài thơ “Lá đỏ” thể hiện niềm tin mãnh liệt vào chiến
thắng và ngày độc lập, thống nhất đất nước. Lời chào và lời
hẹn ước cuối bài thơ là minh chứng rõ nét cho niềm tin son
sắt vào ngày toàn thắng: "Chào em, em gái tiền phương / Hẹn
gặp nhé, giữa Sài Gòn". 

3. Người đọc và cách tiếp cận riêng đối với một văn bản văn học
Nêu cảm nhận của em về hình ảnh “Đầu súng trăng treo” trong bài thơ
“Đồng chí” của Chính Hữu.
- HS có nhiều cách cảm, cách hiểu của mình.
Người lính đứng gác trong đêm. Trăng lên cao, ánh trăng như treo lơ lửng
trên đầu mũi súng.
+ Súng: Cuộc chiến đấu của người lính.
+ Trăng: Vẻ đẹp trong trẻo, bình yên, niềm tin vào tương lai.
-> “Đầu súng trăng treo” là biểu tượng tuyệt đẹp về cuộc đời người lính:
vừa là chiến sĩ vừa là thi sĩ, vừa thực tế nhưng cũng rất đỗi mộng mơ.
Hình ảnh này thể hiện ý nghĩa của cuộc chiến mà người lính tham gia:
chiến đấu để giành lấy cuộc sống hòa bình cho nhân dân.

-Tác giả là chủ thể sáng tạo của văn bản văn học, còn người đọc là
chủ thể tiếp nhận.
- Quá trình đọc, tưởng tượng và cảm nhận giá trị nghệ thuật, nội
dung của văn bản chính là quá trình tiếp nhận.
- Hoàn cảnh tiếp nhận tác phẩm, vốn sống, vốn hiểu biết,sự trải
nghiệm của mỗi người đọc khác nhau, do đó cách hiểu, cảm nhận về
ý nghĩa, giá trị của tác phẩm sẽ có những nét riêng, không hoàn toàn
đồng nhất. Mỗi người đọc có thể lựa chọn cách đọc, cảm nhận,
hiểu tác phẩm… khác nhau.

Văn bản 1:

NHÀ THƠ CỦA QUÊ HƯƠNG
LÀNG CẢNH VIỆT NAM
(Trích, Xuân Diệu)

KHỞI ĐỘNG

Em biết những tác phẩm văn học nào viết về mùa thu? Chia sẻ với
các bạn về vẻ đẹp của mùa thu trong một tác phẩm mà em yêu thích.
-Có nhiều tác phẩm văn học viết về mùa thu, ví dụ như:
“Sang thu” – Hữu Thỉnh
“Thu điếu” – Nguyễn Khuyến
“Đây mùa thu tới” – Xuân Diệu
“Tiếng thu” – Lưu Trọng Lư
“Cảm xúc mùa thu” – Đỗ Phủ

Trong những tác phẩm đó, em thích nhất bài thơ
“Sang thu” của Hữu Thỉnh. Bài thơ đã vẽ nên bức
tranh mùa thu rất nhẹ nhàng và tinh tế. Tác giả cảm
nhận mùa thu qua những dấu hiệu quen thuộc như
hương ổi, làn gió se, sương chùng chình qua ngõ.
Những hình ảnh ấy gợi nên một không gian êm dịu,
trong trẻo của đất trời khi chuyển từ hạ sang thu. Đặc
biệt, hình ảnh dòng sông dềnh dàng, cánh chim vội vã
làm nổi bật nhịp điệu chậm rãi, yên bình của mùa thu.
Qua đó, bài thơ thể hiện sự nhạy cảm và tình yêu
thiên nhiên sâu sắc của tác giả. Mùa thu trong bài thơ
hiện lên thật đẹp, dịu dàng và đầy cảm xúc. 🍂

Mỗi tác giả đều có cảm nhận cho riêng mình về vẻ đẹp của
mùa thu, Nguyễn Khuyến cũng có cảm nhận riêng mình về
mùa thu đó, từ đó viết nên chùm thơ thu tuyệt bút, chùm thơ
thu ấy đã được nhà thơ Xuân Diệu cảm nhận hết sức tinh tế
trong văn bản “Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt
Nam”

I. ĐỌC HIỂU CHUNG
1. Đọc
- Đọc giọng trung tính, khách quan,
+ Một số đoạn tác giả hướng tới đối thoại, tranh biện: đọc thể hiện
được tinh thần đối thoại của tác giả
+ Với các bài thơ được trích dẫn: đọc với giọng truyền cảm, nhẹ
nhàng
- Lưu ý các thẻ chỉ dẫn: theo dõi, chú ý.
- Chú thích (ở phần chân trang).
-Giọng đọc trung tính là cách đọc với âm điệu bình thường, không thể
hiện cảm xúc quá mạnh như vui, buồn, tức giận hay hào hứng. Khi đọc
trung tính, người đọc giữ giọng đều, rõ ràng, tự nhiên, không lên giọng
hay nhấn mạnh quá nhiều.

2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả: Xuân Diệu (1916-1985)
- Quê: Hà Tĩnh.
- Là một trong những nhà thơ tiêu biểu của nền thơ hiện đại
Việt Nam.
- Thơ ông nồng nàn, sôi nổi, thể hiện tấm lòng yêu đời, ham
sống thiết tha.
- Bên cạnh thơ ca, ông còn viết nhiều tiểu luận phê bình văn
học thể hiện sự khám phá tinh tế, sâu sắc vẻ đẹp của kho tàng
thơ ca dân tộc.
- Một số sáng tác và tiểu luận phê bình tiêu biểu của Xuân
Diệu: Thơ thơ (1938), Gửi hương cho gió (1945), Phê bình
giới thiệu thơ (1960), Dao có mài mới sắc (1963), Mài sắt nên
kim (1977), Các nhà thơ cổ điển Việt Nam (tập I, 1981; tập II,
1982)…

b. Tác phẩm
- Thể loại:
Nghị luận văn học.
- Xuất xứ:
Trích “Các nhà thơ cổ điển Việt Nam”, tập II, NXB Văn học, Hà Nội, 1982.
- Bố cục:
+ Phần 1 (Từ đầu.... “Thu vịnh”): Giới thiệu về vấn đề nghị luận.
+ Phần 2 (Tiếp.... nghệ thuật ngôn ngữ): Những nét đặc sắc về nội dung và
nghệ thuật của từng bài thơ trong chùm ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến.
+ Phần 3 (Còn lại): Đánh giá chung về ba bài thơ thu.

II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1. Luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong văn bản
a. Luận đề
Văn bản “ Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam”
bàn luận về vấn đề gì? Những yếu tố nào giúp em nhận
ra điều đó?
- Vẻ đẹp của làng quê Việt Nam trong ba bài thơ thu của Nguyễn
Khuyến.
- Luận đề được thể hiện:
+ Nhan đề: viết về những vần thơ làng quê Việt Nam.
+ Nội dung của văn bản: những nét đặc sắc về nội dung
và nghệ thuật trong ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến.

b. Luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong văn bản
b.1.Đặc điểm chung ở ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến:
Tác giả bài nghị luận đã chỉ ra đặc điểm chung nào ở ba bài thơ thu
của Nguyễn Khuyến?
“Được nhớ, thuộc... của các tác giả khác”
- Ba bài thơ hay và điển hình nhất cho mùa thu của Việt Nam, ở miền
Bắc nước ta.
- Đọc lên, như thấy trước mắt làng cảnh ao chuôm nông thôn đồng
bằng Bắc Bộ, trong tiết mùa thu; rất là đất nước nhà mình, có thật, rất
sống, chứ không theo ước lệ như ở trong văn chương sách vở.

b.2. Luận điểm, lí lẽ và bằng chứng
Tuy có điểm gặp gỡ, nhưng ở mỗi bài thơ thu vẫn có vẻ đẹp riêng. Em hãy tìm
các luận điểm thể hiện sự khác biệt ấy và nêu các lí lẽ, bằng chứng tiêu biểu mà
tác giả sử dụng để làm sáng tỏ luận điểm.
Luận điểm:
..................................
..................................
....................

Lí lẽ:
..........................................
.........

“Thu vịnh”
Luận điểm:
(Vịnh mùa thu, tức là ngâm ............................................
vịnh, ca ngợi vẻ đẹp
...........................................
của mùa thu)

Lí lẽ:
..........................................
.........

“Thu ẩm”
(Uống rượu mùa thu)

Bằng chứng:
..........................................
.........

Bằng chứng:
..........................................
.........
Lí lẽ:

* “Thu ẩm”:
- Luận điểm:
Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa thu ở nhiều thời điểm, sự khái quát về cảnh
thu.
- Lí lẽ:
+ Nếu chỉ nói cảnh một đêm thu có trăng, thì bài thơ tù túng và thiếu lô-gíc.
+ “Ngõ tối đêm sâu” mâu thuẫn với “Làn ao lóng lánh bóng trăng loe”.
+ “Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt” thì không hợp, không điển hình với một
đêm có trăng.
+ Khói bếp nhà ai đã nấu cơm chiều.
+ “Da trời ai nhuộm mà xanh ngắt” là trời của một buổi chiều.
-Bằng chứng:
Các câu thơ, cụm từ được dẫn ra từ bài “Thu ẩm” và hai câu thơ chữ Hán của
Nguyễn Khuyến.

* “Thu vịnh”:
-Luận điểm:
Bài thơ mang cái hồn, cái thần của cảnh vật mùa thu hơn cả: vẻ thanh – trong –
nhẹ - cao.
-Lí lẽ:
+ Cái hồn, cái thần của cảnh thu là nằm ở bầu trời.
+ Trời thu rất cao tỏa xuống cả cảnh vật (miêu tả trực tiếp bầu trời).
+ Cây tre như cần câu in lên trời biếc, gió đẩy đưa khe khẽ mang vẻ đẹp thanh
đạm.
+ “Song thưa để mặc bóng trăng vào” thuộc về trời cao.
+ “Một tiếng trên không ngỗng nước nào” cũng nói về trời cao.
+ “Mấy chùm trước giậu hoa năm ngoái” gợi cái bâng khuâng man mác về thời
gian.
+“Nước biếc trong như tầng khói phủ” bay bổng nhẹ nhàng, mơ mồ hư thực.
-Bằng chứng:
Các câu thơ, cụm từ được dẫn ra từ bài “Thu vịnh”.

* “Thu điếu”:
-Luận điểm:
Bài thơ điển hình hơn cả cho mùa thu của làng cảnh Việt Nam (ở Bắc Bộ).
-Lí lẽ:
+ Bình Lục là vùng đất nhiều ao.
+ Ao nhỏ, thuyền theo đó cũng bé tẻo teo, sóng biếc rất nhẹ, lá vàng rụng theo
gió.
+ Không gian “nhìn lên: trời thu xanh cao đám mây đọng lơ lửng; trông quanh:
lối đi trong làng hai bên tre biếc mọc sầm uất,…”.
+ Nhấn mạnh cái thú vị của “Thu điếu” là ở “các điệu xanh”, ở “những cử
động”, “ở các vần thơ”.
-Bằng chứng:
Các câu thơ, cụm từ được dẫn ra từ bài “Thu điếu”.

2. Vai trò của các luận điểm, lí lẽ, bằng chứng
Các luận điểm, lí lẽ, bằng chứng mà Xuân Diệu sử dụng có vai trò
như thế nào trong việc thể hiện luận đề?
- Đều tập trung hướng đến làm sáng tỏ luận đề.
- Cụ thể hóa luận đề về vẻ đẹp của làng cảnh Việt Nam trong thơ
Nguyễn Khuyến.

3. Nghệ thuật lập luận của tác giả
a. Cách nêu và phân tích bằng chứng của tác giả
Tác giả đã sử dụng những cách nêu bằng chứng nào? Em có nhận xét
gì về cách phân tích bằng chứng của tác giả?
*Cách nêu bằng chứng
- Trích dẫn nguyên văn bài thơ, câu thơ, cụm từ, từ.
- Dẫn gián tiếp ý thơ (SGK, trang 63, đoạn dẫn ý hai câu kết trong
bài “Thu vịnh”).
- Dẫn các hình ảnh thơ (SGK, trang 64, đoạn dẫn các hình ảnh “Cái
thú vị... con cá cử động”).

*Cách phân tích bằng chứng:
- Phân tích cụ thể, chi tiết; chú trọng cắt nghĩa, lí giải.
Chẳng hạn: SGK, trang 62: “Không còn những ước lệ... vừa tầm lưng
giậu”.
- Phân tích bám sát ngôn ngữ văn bản.
Chẳng hạn: SGK, trang 64: “Sóng biếc theo làn hơi gợn tí” ... “Trời thu
xanh ngắt mấy tầng cao”.
- Phân tích gắn với tưởng tượng, liên tưởng.
Chẳng hạn: + Trang 62, “Trên mặt nước ao... vừa tầm lưng giậu”; + trang
63, “Trời thu rất xanh, rất cao... hồn thu”; + trang 64, “Nhiều ao cho
nên... vắng teo”.
- Phân tích gắn với so sánh, liên hệ.
Chẳng hạn: Tác giả liên hệ hai câu thơ của Nguyễn Khuyến: “Chồi liễu rủ
lá xanh... bao phủ”.

b. Những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết văn nghị luận của tác giả
Em có nhận xét gì về nghệ thuật nghị luận của văn bản (cách mở đầu, dẫn
dắt vấn đề, tổ chức luận điểm, ngôn ngữ, giọng văn nghị luận,…)?
- Cách mở đầu, dẫn dắt vấn đề tự nhiên, hợp lí.
- Cách tổ chức luận điểm chặt chẽ.
- Cách sử dụng lí lẽ, bằng chứng thuyết phục.
- Ngôn ngữ giàu hình ảnh, chọn lọc từ ngữ tinh tế.
- Lời văn có sự đan xen của yếu tố biểu cảm, khiến văn bản giàu cảm xúc,
không khô khan.
- Giọng văn linh hoạt, khi thì giảng giải, cắt nghĩa tỉ mỉ, lúc lại tưởng
tượng, liên tưởng bay bổng, có khi mang tính đối thoại, tranh biện, có khi
lại say sưa, chân thành, tràn đầy tình cảm và niềm tự hào với di sản văn
học dân tộc.

III. TỔNG KẾT
Xuân Diệu viết văn nghị luận văn học rất đặc sắc.

VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC
Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về một hình ảnh đặc sắc trong một bài
thơ thu của Nguyễn Khuyến.
GỢI Ý:
- Chọn một hình ảnh đặc sắc trong một bài thơ thu: có thể chọn hình ảnh “làn
ao lóng lánh” trong “Thu ẩm”, hình ảnh “trời thu xanh ngắt” trong “Thu vịnh”,
hình ảnh “ ao thu lạnh lẽo” trong “Thu điếu”.
- Hình ảnh thơ hiện lên như thế nào? Nghệ thuật thể hiện hình ảnh ấy có gì đặc
sắc.
- Đoạn văn cần có câu chủ đề, các câu trong đoạn hướng đến làm sảng tỏ chủ
đề ấy.

Ví dụ 1:
Hình ảnh “ao thu lạnh lẽo” gợi lên một không gian mùa
thu tĩnh lặng, trong trẻo và có chút se lạnh của làng quê Bắc
Bộ. Chỉ với vài từ ngắn gọn, tác giả đã khắc họa được mặt ao
nhỏ, yên ả, nước trong và hơi lạnh của mùa thu lan tỏa khắp
cảnh vật. Từ láy “lạnh lẽo” không chỉ miêu tả cái lạnh của
không khí mà còn làm nổi bật sự vắng vẻ, tĩnh mịch của khung
cảnh. Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình của Nguyễn Khuyến khiến
bức tranh thu trở nên sinh động, đồng thời thể hiện tâm hồn
tinh tế và tình yêu quê hương tha thiết của nhà thơ. Qua hình
ảnh ấy, người đọc cảm nhận được vẻ đẹp giản dị mà sâu lắng
của mùa thu trong thơ ông.

Ví dụ 2:
Trong bức tranh thu đầy thơ mộng của Nguyễn Khuyến,
hình ảnh "ao thu lạnh lẽo" trong bài "Thu điếu" để lại ấn tượng
sâu sắc, gợi lên một nỗi buồn man mác, tĩnh lặng mà thấm thía.
Nhà thơ đã khéo léo sử dụng biện pháp nhân hóa và lựa chọn từ
ngữ giàu sức gợi để khắc họa cái lạnh của mùa thu. "Ao thu lạnh
lẽo" không chỉ đơn thuần là sự mô tả về nhiệt độ, mà còn là sự
gửi gắm tâm trạng của nhân vật trữ tình. Cái lạnh ấy như lan
tỏa vào tâm hồn, khiến người đọc cảm nhận được sự cô đơn,
tĩnh mịch của không gian và cả nỗi niềm riêng của thi nhân. Sự
tĩnh lặng đến "lạnh lẽo" ấy đối lập với vẻ sinh động, rộn rã của
mùa hạ, báo hiệu một sự chuyển mình, một nỗi buồn man mác
khó tả. Qua hình ảnh này, Nguyễn Khuyến không chỉ vẽ nên
cảnh thu mà còn vẽ nên cả tâm trạng của con người giữa không
gian ấy.

Xuân Diệu cho rằng: Ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến là
thành công tốt đẹp của quá trình “dân tộc hóa nội dung mùa
thu” và “dân tộc hóa hình thức lời thơ”. Em suy nghĩ như thế
nào về nhận định trên?
Gợi ý:
- Dân tộc hóa là việc nhà văn, nhà thơ vận dụng và phát triển một
cách sáng tạo phương thức tư duy nghệ thuật, hình thức, thủ pháp
nghệ thuật đặc thù của dân tộc mình để phản ánh hiện thực cuộc
sống, tư tưởng, tình cảm của dân tộc. Đây là một trong những tiêu
chí đánh dấu sự trưởng thành về văn học nghệ thuật của một dân
tộc.
- Về phương diện nội dung, chùm thơ thu đã thể hiện được vẻ đẹp
của quê hương, làng cảnh Việt Nam, vẻ đẹp của đồng bằng Bắc Bộ
trên đất nước ta, chứ không phải ở một quốc gia nào khác.
- “Dân tộc hóa hình thức lời thơ” có nghĩa là tác giả đã sử dụng
“hình thức lời thơ, câu thơ cho thật là Nôm, là Việt Nam”, nhiều hình
 
Gửi ý kiến