Tuần 14. Nhàn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Nguyễn Anh Thư
Ngày gửi: 20h:43' 04-06-2020
Dung lượng: 8.4 MB
Số lượt tải: 224
Nguồn:
Người gửi: Bùi Nguyễn Anh Thư
Ngày gửi: 20h:43' 04-06-2020
Dung lượng: 8.4 MB
Số lượt tải: 224
Số lượt thích:
1 người
(Lê Thị Bích Trinh)
Tiêt 39: Nhàn
(Nguyễn Bỉnh Khiêm)
Nhóm 3: Thư, Trân, Ngân, Sơn, An, Minh, Luật, Quỳnh Như, Thùy Oanh, Linh
Cấu trúc bài học
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
Hãy nêu
những nét chính về
cuộc đời và sự nghiệp của tác giả
Nguyễn Bỉnh Khiêm?
*CUỘC ĐỜI
-Nguyễn Bỉnh Khiêm(1491-1585), hiệu là Bạch Vân cư sĩ.
-Quê ở làng Trung Am ( nay thuộc Vĩnh Bảo-Hải Phòng)
-Đỗ trạng nguyên (1535), làm quan dưới triều Mạc. Sau đó cáo quan về ở ẩn, làm nghề dạy học.
-Là người có học vấn uyên thâm, có tài đoán định tương lai, tính tình thẳng thắn cương trực, được suy tôn là Tuyết giang phu tử (Người thầy sông Tuyết)
-Được phong tước Trình Tuyền hầu, Trình Quốc công ( Trạng Trình).
*SỰ NGHIỆP SÁNG TÁC
-Tác phẩm :
+ Chữ Hán : Bạch Vân am thi tập ( gồm 700 bài)
+ Chữ Nôm: Bạch Vân quốc ngữ thi ( gồm 170 bài)
- Nội dung: mang đậm chất triết lí, giáo huấn, ca ngợi chí của kẻ sĩ, thú thanh nhàn, đồng thời phê phán những điều xấu xa trong xã hội.
Nguyễn Bỉnh Khiêm là nhà thơ lớn của dân tộc
2. Văn bản
2. Văn bản
-Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ được sáng tác khi Nguyễn Bỉnh Khiêm cáo quan về ở ẩn.
-Vị trí: Là bài thơ thứ 43 trong tập Bạch Vân quốc ngữ thi.
-Thể loại: Thơ Nôm Đường luật( Thất ngôn bát cú).
-Bố cục: 2 phần.
+Vẻ đẹp cuộc sống của Nguyễn Bỉnh Khiêm ( câu 1-2, 5-6)
+Vẻ đẹp nhân cách của Nguyễn Bỉnh Khiêm ( câu 3-4, 7-8)
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
Nhàn
Một mai, một cuốc, một cần câu,
Thơ thẩn dầu ai vui thú nào.
Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ,
Người khôn, người đến chỗ lao xao.
Thu ăn măng trúc, đông ăn giá,
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.
Rượu đến gốc cây, ta sẽ nhắp,
Nhìn xem phú quí, tựa chiêm bao.
1. Vẻ đẹp cuộc sống của Nguyễn Bỉnh Khiêm
Một mai, một cuốc, một cần câu
Thơ thẩn dầu ai vui thú nào
- Điệp số từ “một”. Sẵn sàng hòa nhập
- Liệt kê: “Mai, cuốc, cần câu”. vào cuộc sống chất
- Nhịp điệu: 2/2/3. phác, đồng quê.
- Từ láy “thơ thẩn: nhàn hạ, thanh thản.
- “Dầu ai vui thú nào” : Mặc ai, không bận tâm với danh lợi.
Trạng thái thanh thản, ung dung hòa nhập vào cuộc sống dân dã, thôn quê và coi thường danh lợi của nhà thơ.
Một mai, một cuốc, một cần câu
Thơ thẩn dầu ai vui thú nào
Toát lên vẻ ung dung, tự tại của một con người đã hoà mình vào chốn cây cỏ, điền viên, được sống theo ý thích của mình.
Nhàn-Tự do lựa chọn cách sống của mình
Thu ăn măng trúc, đông ăn giá,
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.
Thu ăn măng trúc, đông ăn giá,
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.
- Thức ăn: Thu : ăn măng trúc. Cuộc sống đạm
Đông : ăn giá. bạc, dân dã,
- Sinh hoạt: Xuân: tắm hồ sen. mùa nào thức
Hạ : tắm ao. ấy, hòa mình
- Cách ngắt nhịp: 4/3. với thiên nhiên.
- Nghệ thuật: liên kết đan xen.
Nhà thơ đã sống cuộc sống thuần hậu của một lão nông tri điền, chan hòa với thiên nhiên, giữ cốt cách thanh cao và vượt lên trên danh lợi.
Thu ăn măng trúc, đông ăn giá,
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao
Toát lên niềm vui với cuộc sống đạm bạc, thanh cao, hoà hợp với tự nhiên.
2. Vẻ đẹp nhân cách của Nguyễn Bỉnh Khiêm.
Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ,
Người khôn, người đến chốn lao xao.
-Nghệ thuật đối lập:
Nhấn mạnh quan niệm sống của tác giả
“ta”
“khôn”
“chốn lao xao”
“người”
“dại”
“nơi vắng vẻ”
Thiên nhiên yên tĩnh Quan trường danh lợi
Tâm hồn thảnh thơi, Bon chen,
thoải mái luồn cúi
Nơi vắng vẻ
Chốn lao xao
Cách nói ngược : “Ta dại” – “Người khôn”
hóm hỉnh, pha chút mỉa mai
Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ,
Người khôn, người đến chốn lao xao
-Nghệ thuật đối: Ta >< Người
Dại >< Khôn
Nơi vắng vẻ >< Chốn lao xao
-Nghệ thuật ẩn dụ:
+Nơi vắng vẻ: nơi tĩnh lặng, thôn quê, dân dã.
+Chốn lao xao: chốn lao xao, nơi đô hội, nơi giành quyền lợi.
-Cách nói ngược nghĩa: Ta dại - Người khôn
Đối lập giữa nhân cách và danh lợi-cho thấy sự thanh thản của nhà thơ khi thoát ra ngoài vòng danh lợi.
Thể hiện triết lí của một bậc trí giả: tìm về nơi thiên nhiên yên tĩnh để giữ sự thanh cao, trong sạch cho tâm hồn sự thanh cao, trong sạch cho tâm hồn.
“Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống,
Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao.”
-Dùng điển cố: Thuần Vu Phần.
Triết lí nhân sinh: Công danh phú
quý chỉ là giấc mộng.
-Hai chữ “nhìn xem”:
Thế đứng cao hơn.
Thái độ coi thường
công danh lợi lộc.
“Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống,
Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao.”
Thể hiện thái độ coi thường công danh phú quý-triết lí nhân sinh tích cực của tác giả trong thời đại bấy giờ.
Nhàn-Coi thường công danh phú quý.
III. TỔNG KẾT
1.Nội dung
-“Nhàn” là triết lí sống: tự do lựa chọn cách sống cho mình, sống hài hoà với tự nhiên, đứng cao hơn công danh phú quý.
-Bài thơ thể hiện vẻ đẹp nhân cách, trí tuệ của Nguyễn Bỉnh Khiêm.
2.Nghệ thuật
-Từ ngữ, hình ảnh tự nhiên, mộc mạc.
-Sử dụng đạt hiệu quả nghệ thuật : Đối, điệp, điển tích.
-Giọng thơ nhẹ nhàng, hóm hỉnh.
(Nguyễn Bỉnh Khiêm)
Nhóm 3: Thư, Trân, Ngân, Sơn, An, Minh, Luật, Quỳnh Như, Thùy Oanh, Linh
Cấu trúc bài học
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
Hãy nêu
những nét chính về
cuộc đời và sự nghiệp của tác giả
Nguyễn Bỉnh Khiêm?
*CUỘC ĐỜI
-Nguyễn Bỉnh Khiêm(1491-1585), hiệu là Bạch Vân cư sĩ.
-Quê ở làng Trung Am ( nay thuộc Vĩnh Bảo-Hải Phòng)
-Đỗ trạng nguyên (1535), làm quan dưới triều Mạc. Sau đó cáo quan về ở ẩn, làm nghề dạy học.
-Là người có học vấn uyên thâm, có tài đoán định tương lai, tính tình thẳng thắn cương trực, được suy tôn là Tuyết giang phu tử (Người thầy sông Tuyết)
-Được phong tước Trình Tuyền hầu, Trình Quốc công ( Trạng Trình).
*SỰ NGHIỆP SÁNG TÁC
-Tác phẩm :
+ Chữ Hán : Bạch Vân am thi tập ( gồm 700 bài)
+ Chữ Nôm: Bạch Vân quốc ngữ thi ( gồm 170 bài)
- Nội dung: mang đậm chất triết lí, giáo huấn, ca ngợi chí của kẻ sĩ, thú thanh nhàn, đồng thời phê phán những điều xấu xa trong xã hội.
Nguyễn Bỉnh Khiêm là nhà thơ lớn của dân tộc
2. Văn bản
2. Văn bản
-Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ được sáng tác khi Nguyễn Bỉnh Khiêm cáo quan về ở ẩn.
-Vị trí: Là bài thơ thứ 43 trong tập Bạch Vân quốc ngữ thi.
-Thể loại: Thơ Nôm Đường luật( Thất ngôn bát cú).
-Bố cục: 2 phần.
+Vẻ đẹp cuộc sống của Nguyễn Bỉnh Khiêm ( câu 1-2, 5-6)
+Vẻ đẹp nhân cách của Nguyễn Bỉnh Khiêm ( câu 3-4, 7-8)
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
Nhàn
Một mai, một cuốc, một cần câu,
Thơ thẩn dầu ai vui thú nào.
Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ,
Người khôn, người đến chỗ lao xao.
Thu ăn măng trúc, đông ăn giá,
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.
Rượu đến gốc cây, ta sẽ nhắp,
Nhìn xem phú quí, tựa chiêm bao.
1. Vẻ đẹp cuộc sống của Nguyễn Bỉnh Khiêm
Một mai, một cuốc, một cần câu
Thơ thẩn dầu ai vui thú nào
- Điệp số từ “một”. Sẵn sàng hòa nhập
- Liệt kê: “Mai, cuốc, cần câu”. vào cuộc sống chất
- Nhịp điệu: 2/2/3. phác, đồng quê.
- Từ láy “thơ thẩn: nhàn hạ, thanh thản.
- “Dầu ai vui thú nào” : Mặc ai, không bận tâm với danh lợi.
Trạng thái thanh thản, ung dung hòa nhập vào cuộc sống dân dã, thôn quê và coi thường danh lợi của nhà thơ.
Một mai, một cuốc, một cần câu
Thơ thẩn dầu ai vui thú nào
Toát lên vẻ ung dung, tự tại của một con người đã hoà mình vào chốn cây cỏ, điền viên, được sống theo ý thích của mình.
Nhàn-Tự do lựa chọn cách sống của mình
Thu ăn măng trúc, đông ăn giá,
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.
Thu ăn măng trúc, đông ăn giá,
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.
- Thức ăn: Thu : ăn măng trúc. Cuộc sống đạm
Đông : ăn giá. bạc, dân dã,
- Sinh hoạt: Xuân: tắm hồ sen. mùa nào thức
Hạ : tắm ao. ấy, hòa mình
- Cách ngắt nhịp: 4/3. với thiên nhiên.
- Nghệ thuật: liên kết đan xen.
Nhà thơ đã sống cuộc sống thuần hậu của một lão nông tri điền, chan hòa với thiên nhiên, giữ cốt cách thanh cao và vượt lên trên danh lợi.
Thu ăn măng trúc, đông ăn giá,
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao
Toát lên niềm vui với cuộc sống đạm bạc, thanh cao, hoà hợp với tự nhiên.
2. Vẻ đẹp nhân cách của Nguyễn Bỉnh Khiêm.
Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ,
Người khôn, người đến chốn lao xao.
-Nghệ thuật đối lập:
Nhấn mạnh quan niệm sống của tác giả
“ta”
“khôn”
“chốn lao xao”
“người”
“dại”
“nơi vắng vẻ”
Thiên nhiên yên tĩnh Quan trường danh lợi
Tâm hồn thảnh thơi, Bon chen,
thoải mái luồn cúi
Nơi vắng vẻ
Chốn lao xao
Cách nói ngược : “Ta dại” – “Người khôn”
hóm hỉnh, pha chút mỉa mai
Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ,
Người khôn, người đến chốn lao xao
-Nghệ thuật đối: Ta >< Người
Dại >< Khôn
Nơi vắng vẻ >< Chốn lao xao
-Nghệ thuật ẩn dụ:
+Nơi vắng vẻ: nơi tĩnh lặng, thôn quê, dân dã.
+Chốn lao xao: chốn lao xao, nơi đô hội, nơi giành quyền lợi.
-Cách nói ngược nghĩa: Ta dại - Người khôn
Đối lập giữa nhân cách và danh lợi-cho thấy sự thanh thản của nhà thơ khi thoát ra ngoài vòng danh lợi.
Thể hiện triết lí của một bậc trí giả: tìm về nơi thiên nhiên yên tĩnh để giữ sự thanh cao, trong sạch cho tâm hồn sự thanh cao, trong sạch cho tâm hồn.
“Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống,
Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao.”
-Dùng điển cố: Thuần Vu Phần.
Triết lí nhân sinh: Công danh phú
quý chỉ là giấc mộng.
-Hai chữ “nhìn xem”:
Thế đứng cao hơn.
Thái độ coi thường
công danh lợi lộc.
“Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống,
Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao.”
Thể hiện thái độ coi thường công danh phú quý-triết lí nhân sinh tích cực của tác giả trong thời đại bấy giờ.
Nhàn-Coi thường công danh phú quý.
III. TỔNG KẾT
1.Nội dung
-“Nhàn” là triết lí sống: tự do lựa chọn cách sống cho mình, sống hài hoà với tự nhiên, đứng cao hơn công danh phú quý.
-Bài thơ thể hiện vẻ đẹp nhân cách, trí tuệ của Nguyễn Bỉnh Khiêm.
2.Nghệ thuật
-Từ ngữ, hình ảnh tự nhiên, mộc mạc.
-Sử dụng đạt hiệu quả nghệ thuật : Đối, điệp, điển tích.
-Giọng thơ nhẹ nhàng, hóm hỉnh.
 







Các ý kiến mới nhất