Bài 9. Nhật Bản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Văn Lương
Ngày gửi: 08h:57' 08-02-2020
Dung lượng: 6.5 MB
Số lượt tải: 272
Nguồn:
Người gửi: Trương Văn Lương
Ngày gửi: 08h:57' 08-02-2020
Dung lượng: 6.5 MB
Số lượt tải: 272
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG PT DT NỘI TRÚ TỈNH QUẢNG TRỊ
TỔ CHUYÊN MÔN: ĐỊA LÝ
KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ GIÁO
CÙNG CÁC EM HỌC SINH
GIÁO SINH THỰC TẬP
TRƯƠNG VĂN LƯƠNG
TIẾT 22: BÀI 9: NHẬT BẢN
TIẾT 2: CÁC NGÀNH KINH TẾ VÀ CÁC VÙNG KINH TẾ
Người máy ASIMO
Tàu điện Shinkansen
CÁC VÙNG
KINH TẾ
CÁC NGÀNH KINH TẾ VÀ CÁC VÙNG KINH TẾ
CÁC NGÀNH KINH TẾ
NÔNG NGHIỆP
CÔNG NGHIỆP
DỊCH VỤ
HÔN -SU
KIU-XIU
XI-CÔ-CƯ
HÔ- CAI- ĐÔ
CÁC NGÀNH KINH TẾ
1. CÔNG NGHIỆP
- Có đầy đủ các ngành công nghiệp kể cả những ngành không có lợi thế về tài nguyên do dựa vào các ưu thế về lao động và trình độ khoa học kỹ thuật cao.
- Giảm bớt việc phát triển các ngành công nghiệp truyền thống, tốn năng lượng, chú trọng phát triển các ngành công nghiệp hiện đại, một số ngành mũi nhọn.
- Các trung tâm công nghiệp tập trung ở phía Đông Nam của lãnh thổ do điều kiện tự nhiên thuận lợi, đông dân...
Hình 9.5: Các trung tâm công nghiệp chính của Nhật Bản
Tại sao Nhật Bản chú trọng phát triển các ngành kĩ thuật cao?
2. DỊCH VỤ
2. DỊCH VỤ
2. DỊCH VỤ
- Là ngành kinh tế quan trọng: chiếm 68% GDP (năm 2004)
- Thương mại:
+ Đứng thứ 4 thế giới sau Hoa Kì, Đức và Trung Quốc.
+ Là nước xuất siêu
+ Thị trường: Hoa Kì, EU, các nước Đông Nam Á, Trung quốc, Ô-xtrây-li-a.
- Giao thông vận tải biển có vị trí đặc biệt quan trọng, đứng thứ ba thế giới.
- Ngành tài chính, ngân hàng phát triển hàng đầu thế giới.
Cây cầu Akasi nối liền hai đảo Hôn - su và Xi- cô - cư
Cảng Cô - bê
Cảng Tô-ki-ô
3.NÔNG NGHIỆP
* Đặc điểm
- Giữ vai trò thứ yếu: chiếm 1% GDP (năm 2004)
- Vẫn phải nhập khẩu lương thực, sản xuất chỉ đáp ứng được 50% nhu cầu.
* Ngành trồng trọt
- Cây lương thực: lúa gạo chiếm 50% diện tích đất canh tác, được trồng cho tất đảo. Lúa mì ở Hô – cai – đô và Kiu – Xiu.
- Cây công nghiệp: chè, thuốc lá, dâu tằm.
- Rau quả cận nhiệt, ôn đới.
3.NÔNG NGHIỆP
3.NÔNG NGHIỆP
* Đánh bắt, nuôi trồng thủy hải sản
- Đánh bắt cá: Sản lượng đứng đầu thế giới (13%), kĩ thuật đánh bắt hiện đại
- Nuôi trồng được chú trọng.
Tại sao đánh bắt hải sản lại là ngành kinh tế quan trọng của Nhật Bản?
Điều kiện tự nhiên:
- Vị trí 4 mặt đều giáp biển Diện tích đánh bắt lớn.
- Có sự giao lưu giữa 2 dòng biển hình thành ngư trường lớn.
Điều kiện kinh tế - xã hội:
- Là nguồn thực phẩm quan trọng của người Nhật.
- Phương tiện đánh bắt hiện đại, tiên tiến, hệ thống cảng biển phát triển.
- Ngành chế biến hải sản khá phát triển.
Em hãy xác định các vùng kinh tế chính của nhật bản
II. BỐN VÙNG KINH TẾ GẮN VỚI BỐN ĐẢO LỚN
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Nhóm 1: đảo Hôn-su.
Nhóm 2: đảo Kiu-xiu.
Nhóm 3: đảo Xi-cô-cư.
Nhóm 4: đảo Hô-cai-đô.
Đảo Hôn-su
Đảo Kiu - xiu
Đảo Xi – cô - Cư
Đảo Hô – cai - đô
CÁC VÙNG
KINH TẾ
CÁC NGÀNH KINH TẾ VÀ CÁC VÙNG KINH TẾ
CÁC NGÀNH KINH TẾ
NÔNG NGHIỆP
CÔNG NGHIỆP
DỊCH VỤ
HÔN -SU
KIU-XIU
XI-CÔ-CƯ
HÔ- CAI- ĐÔ
Đáp án
Đáp án
Đáp án
D. Hoạt động đầu tư ra nước ngoài ít được coi trọng
CMR: Nhật Bản có nền công nghiệp phát triển cao?
Trả lời:
- Giá trị sản lượng công nghiệp thứ 2 TG, sau Hoa Kỳ
- Chiếm vị trí cao trên thế giới về các ngành: sản xuất máy bay, người máy, thép, ô tô, xe máy, vô tuyến truyền hình, máy ảnh,...
- Một số ngành chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu công nghiệp: Chế tạo, sản xuất điện tử, xây dựng công trình công cộng, dệt.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
Trả lời những câu hỏi cuối bài: câu 2,3 SGK
Chuẩn bị tiết 3, bài 9: Thực hành: Phân tích kinh tế đối ngoại của Nhật Bản.
+ Xem trước các biểu đồ có thể lựa chọn để vẽ về giá trị xuất nhập khẩu của Nhật Bản giai đoạn 1990-2004. Chọn biểu đồ thích hợp nhất.
+ Nhận xét chung về tình hình kinh tế đối ngoại của Nhật Bản
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
QUÝ THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM
TỔ CHUYÊN MÔN: ĐỊA LÝ
KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ GIÁO
CÙNG CÁC EM HỌC SINH
GIÁO SINH THỰC TẬP
TRƯƠNG VĂN LƯƠNG
TIẾT 22: BÀI 9: NHẬT BẢN
TIẾT 2: CÁC NGÀNH KINH TẾ VÀ CÁC VÙNG KINH TẾ
Người máy ASIMO
Tàu điện Shinkansen
CÁC VÙNG
KINH TẾ
CÁC NGÀNH KINH TẾ VÀ CÁC VÙNG KINH TẾ
CÁC NGÀNH KINH TẾ
NÔNG NGHIỆP
CÔNG NGHIỆP
DỊCH VỤ
HÔN -SU
KIU-XIU
XI-CÔ-CƯ
HÔ- CAI- ĐÔ
CÁC NGÀNH KINH TẾ
1. CÔNG NGHIỆP
- Có đầy đủ các ngành công nghiệp kể cả những ngành không có lợi thế về tài nguyên do dựa vào các ưu thế về lao động và trình độ khoa học kỹ thuật cao.
- Giảm bớt việc phát triển các ngành công nghiệp truyền thống, tốn năng lượng, chú trọng phát triển các ngành công nghiệp hiện đại, một số ngành mũi nhọn.
- Các trung tâm công nghiệp tập trung ở phía Đông Nam của lãnh thổ do điều kiện tự nhiên thuận lợi, đông dân...
Hình 9.5: Các trung tâm công nghiệp chính của Nhật Bản
Tại sao Nhật Bản chú trọng phát triển các ngành kĩ thuật cao?
2. DỊCH VỤ
2. DỊCH VỤ
2. DỊCH VỤ
- Là ngành kinh tế quan trọng: chiếm 68% GDP (năm 2004)
- Thương mại:
+ Đứng thứ 4 thế giới sau Hoa Kì, Đức và Trung Quốc.
+ Là nước xuất siêu
+ Thị trường: Hoa Kì, EU, các nước Đông Nam Á, Trung quốc, Ô-xtrây-li-a.
- Giao thông vận tải biển có vị trí đặc biệt quan trọng, đứng thứ ba thế giới.
- Ngành tài chính, ngân hàng phát triển hàng đầu thế giới.
Cây cầu Akasi nối liền hai đảo Hôn - su và Xi- cô - cư
Cảng Cô - bê
Cảng Tô-ki-ô
3.NÔNG NGHIỆP
* Đặc điểm
- Giữ vai trò thứ yếu: chiếm 1% GDP (năm 2004)
- Vẫn phải nhập khẩu lương thực, sản xuất chỉ đáp ứng được 50% nhu cầu.
* Ngành trồng trọt
- Cây lương thực: lúa gạo chiếm 50% diện tích đất canh tác, được trồng cho tất đảo. Lúa mì ở Hô – cai – đô và Kiu – Xiu.
- Cây công nghiệp: chè, thuốc lá, dâu tằm.
- Rau quả cận nhiệt, ôn đới.
3.NÔNG NGHIỆP
3.NÔNG NGHIỆP
* Đánh bắt, nuôi trồng thủy hải sản
- Đánh bắt cá: Sản lượng đứng đầu thế giới (13%), kĩ thuật đánh bắt hiện đại
- Nuôi trồng được chú trọng.
Tại sao đánh bắt hải sản lại là ngành kinh tế quan trọng của Nhật Bản?
Điều kiện tự nhiên:
- Vị trí 4 mặt đều giáp biển Diện tích đánh bắt lớn.
- Có sự giao lưu giữa 2 dòng biển hình thành ngư trường lớn.
Điều kiện kinh tế - xã hội:
- Là nguồn thực phẩm quan trọng của người Nhật.
- Phương tiện đánh bắt hiện đại, tiên tiến, hệ thống cảng biển phát triển.
- Ngành chế biến hải sản khá phát triển.
Em hãy xác định các vùng kinh tế chính của nhật bản
II. BỐN VÙNG KINH TẾ GẮN VỚI BỐN ĐẢO LỚN
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Nhóm 1: đảo Hôn-su.
Nhóm 2: đảo Kiu-xiu.
Nhóm 3: đảo Xi-cô-cư.
Nhóm 4: đảo Hô-cai-đô.
Đảo Hôn-su
Đảo Kiu - xiu
Đảo Xi – cô - Cư
Đảo Hô – cai - đô
CÁC VÙNG
KINH TẾ
CÁC NGÀNH KINH TẾ VÀ CÁC VÙNG KINH TẾ
CÁC NGÀNH KINH TẾ
NÔNG NGHIỆP
CÔNG NGHIỆP
DỊCH VỤ
HÔN -SU
KIU-XIU
XI-CÔ-CƯ
HÔ- CAI- ĐÔ
Đáp án
Đáp án
Đáp án
D. Hoạt động đầu tư ra nước ngoài ít được coi trọng
CMR: Nhật Bản có nền công nghiệp phát triển cao?
Trả lời:
- Giá trị sản lượng công nghiệp thứ 2 TG, sau Hoa Kỳ
- Chiếm vị trí cao trên thế giới về các ngành: sản xuất máy bay, người máy, thép, ô tô, xe máy, vô tuyến truyền hình, máy ảnh,...
- Một số ngành chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu công nghiệp: Chế tạo, sản xuất điện tử, xây dựng công trình công cộng, dệt.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
Trả lời những câu hỏi cuối bài: câu 2,3 SGK
Chuẩn bị tiết 3, bài 9: Thực hành: Phân tích kinh tế đối ngoại của Nhật Bản.
+ Xem trước các biểu đồ có thể lựa chọn để vẽ về giá trị xuất nhập khẩu của Nhật Bản giai đoạn 1990-2004. Chọn biểu đồ thích hợp nhất.
+ Nhận xét chung về tình hình kinh tế đối ngoại của Nhật Bản
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
QUÝ THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM
 







Các ý kiến mới nhất