Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 9. Nhật Bản

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Hoàn
Ngày gửi: 20h:09' 03-11-2008
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 63
Số lượt thích: 0 người
BÀI 11: NHẬT BẢN
TiẾT 1: TỰ NHIÊN, DÂN CƯ
I. ĐiỀU KiỆN TỰ NHIÊN
- Quần đảo Nhật bản nằm ở Đông á, trải dài theo một vòng cung dài khoảng 3800 km trên TBD.
- Gồm 4 đảo lớn và hàng nghìn đảo nhỏ: Hô cai đô, Hôn su ( chiếm 61 % tổng S ), Xi cô cư, Kiu xiu….
- Tại các vùng biển quanh đảo có các dòng biển nóng và dòng biển lạnh gặp nhau -> nên các ngư trường đánh cá lớn..
- Địa hình: chủ yếu là đồi núi, sông ngắn và dốc, bờ biển nhiều vũng vịnh, đồng bằng nhỏ hẹp ven biển.Nhiều núi lửa đang hoạt động….
- Nhật bản nằm trong khu vực khí hậu gió mùa, Rtb cao đạt 1800 mm/ Năm, có nơi mưa đến 4000mm: phía Bắc có khí hậu ôn đới, mùa đông kéo dài, lạnh và có nhiều tuyết. Phía nam có khí hậu cận nhiệt đới, mùa đông không lạnh lắm mùa hạ nóng thường có mưa to và bão…
- Nhật bản là quốc gia rất nghèo tài nguyên khoáng sản
II. DÂN CƯ
1. Dân đông, cơ cấu dân số già
Dựa vào bảng 11.1. Sự biến động cơ cấu dân số theo độ tuổi. Hoàn thành bài tập sau
1. Từ năm 1950 đến 2005, dân số Nhật bản:
A. Tăng
B. Giảm
2. Từ năm 2005 đến 2025, dân số Nhật bản:
A. Tăng
B. Giảm
3. Tỉ lệ trẻ em dưới 15 tuổi từ 1950 đến 2025:
A. tăng
B. Giảm
4. Tỉ lệ trẻ em dưới 15 tuổi năm 2025 kém 1950
2 lần’
B. 3 lần
5. Tỉ lệ người trong độ tuổi từ 15 – 39 từ năm1950 -1970
A. tăng
B. Giảm
6. Tỉ lệ người trong độ tuổi từ 15 – 39 từ năm1970 -2025
A. tăng
B. Giảm

7.Tỉ lệ người trong độ tuổi từ 40 – 64 từ năm 1950 -1970
A. Tăng
B. Giảm
8. Tỉ lệ người trên 65 từ năm 1950 – 2025
A.Tăng
B. Giảm
9. Tỉ lệ người trên 65 tuổi năm 2025 gấp…………so với năm 1950
A. 5 lần
B. 5.65 lần
10. Dựa vào kết quả trên em hãy cho biết dân số Nhật bản đang diễn theo xu hướng nào? Điều ấy đã tác động như thế nào đến phát triển kinh tế Nhật bản?
- Là một nước đông dân, tốc độ gia tăng dân số hàng năm thấp và đang giảm dần.
- Tg chỉ còn 0,1% ( 2005 ).
- Cơ cấu dân số theo độ tuổi có sự thay đổi:
+ Tỉ lệ người già trong dân cư ngày càng lớn -> thiếu nguồn lao động, sức ép lớn đến kinh tế và xã hội.
- Mật độ dân số trung bình cao 338 ng/ km2 ( 2005 ).
- Qúa trình đô thị hóa ngày càng cao đã hình thành các siêu đô thị với dân cư tập trung cao.
2. Người dân cần cù, có tinh thần trách nhiệm, ham học.
- Lao động Nhật bản cần cù, tính kỉ luật và có tinh thần trách nhiệm cao, coi trọng giáo dục…..
Nhật Bản có diện tích tổng cộng là 377.834 km². Đất đai của Nhật Bản là một dãy hải đảo trải theo hình vòng cung bên cạnh phía Đông của lục địa Châu Á, dài 3.800 km. Địa hình chủ yếu là đồi núi (71%). Có nhiều núi nguồn gốc núi lửa, một số ngọn vẫn còn hoạt động, tiêu biểu là núi Phú Sĩ (Fuji) (3.776 m).
Sóng thần, động đất, núi lửa, bão nhiệt đới khá phổ biến ở Nhật Bản. Đặc biệt, do thuộc vành đai lửa Thái Bình Dương, Nhật Bản là một trong những vùng có nhiều động đất nhất thế giới. Mỗi năm có hàng trăm dư chấn, có những trận động đất gây tổn thất nặng nề.
Nhật Bản là một xứ sở có phong cảnh được coi là một trong những nơi đẹp nhất thế giới với bốn mùa thay đổi rõ rệt: mùa xuân với hoa anh đào nở dần từ nam lên bắc, mùa hè cây cối xanh mướt, mùa thu lá phong (momizi) đỏ thắm từ bắc xuống nam, mùa đông tuyết trắng tinh khôi. Ngọn Núi Phú Sĩ(Fujisan) cao nhất Nhật Bản, nằm giữa đồng bằng, lại có tuyết bao phủ nơi phần đỉnh núi, là nguồn cảm hứng của rất nhiều văn sĩ và thi sĩ xứ Phù Tang cũng như của các văn nghệ sĩ, trong đó có các nhiếp ảnh gia và họa sĩ khắp bốn phương.
Hạc Nhật Bản (Grus japonensis). Loại hạc (タンチョウ tancho) rất đẹp này của hòn đảo Hokkaido đã từng làm đề tài cho các bức danh họa nhiều thế kỷ trước, nay đã bị tuyệt chủng
Đứng (trái sang phải): Công chúa Norinomiya Sayako, Hoàng tử Akishinonomiya Fumihito, Vương phi Kiko.
Ngồi (trái sang phải): Vương phi Masako, Nhật Hoàng Akihito, Công chúa Mako, Công chúa Mako Kako, Hoàng hậu Michiko, Thái tử Naruhito
Cơ quan lập pháp

TiẾT 2 + 3: KINH TẾ
I. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1. Giai đoạn 1952 - 1973
a. Tình hình
- Nhanh chóng khôi phục lại nền kinh tế suy sụp nghiêm trọng sau chiến tranh TG II, năm 1952 nền kinh tế đã khôi phục ngang mức trước chiến tranh và nền kinh tế phát triển với tốc độ cao năm 1955- 1973.
- GDP trung bình năm trong suốt giai đoạn 1950 – 1965 đạt 10%, đến năm 1973 đã tăng gấp 20 so với năm 1950.
b. Nguyên nhân
- Chú trọng đầu tư hiện đại hóa CN, tăng vốn áp dụng kĩ thuật mới.
- Tập trung cao độ phát triển các ngành then chốt, có trọng điểm theo từng giai đoạn.
- Duy trì kinh tế 2 tầng.
2. Giai đoạn 1973 – 2005
- Từ năm 1973 – 1974 và 1979 – 1980 tốc độ giảm ( 2,6% năm 1980 ), do khủng hoảng dầu mỏ.
- Từ năm 1986 – 1990 tăng 5,3 % do điều chỉnh chiến lược phát triển kinh tế.
- Từ năm 1991 tốc độ chậm lại.
- Nhật bản đứng thứ 2 TG về kinh tế, khoa học và kĩ thuật cũng như tài chính.
II. CÁC NGÀNH KINH TẾ
1. Công nghiệp
- CN Nhật bản thu hút gần 30% dân số hoạt độngvà chiếm khoảng 30 % tổng thu nhập quốc dân. Giá trị sản lượng CN đứng thứ 2 TG sau Hoa kì.
- Nhật chiếm vị trí số 1 TG về máy CN và thiết bị điện tử, người máy, tàu biển, thép, ô tô, vô tuyến truyền hình, máy ảnh, sản phẩm tơ tằm, tơ sợi tổng hợp, giấy in báo…..
- Trong cơ cấu CN một số ngành như chế tạo, sx điện tử, xây dựng và công trình công cộng, dệt chiếm tỉ trọng lớn…..
- Các ngành chính ( bảng 11.3 SGK – 116).
- Phân bố: tập trung cao và nhiều nhất trên đảo Hôn su. Còn lại các trung tâm CN tập trung chủ yếu ở ven biển, đặc biệt là phía TBD.
III. DỊCH VỤ
- Chiếm 60% giá trị GDP ( 2004).
- Nhật bản là cường quốc về thương mại và tài chính: đứng thứ 4 TG về thương mại( sau Hoa kì, CHLB Đức, Trung quốc ).
- Xuất khẩu trở thành động lực của sự tăng trưởng kinh tế (bảng SGK – 118 ).
- Bạn hàng khắp nơi trên TG nhưng quan trọng nhất là Hoa kì, Trung quốc, EU, Đông Nam Á, Úc….
- Ngành tài chính ngân hàng phát triển hàng đầu TG. Đầu tư ra nước ngoài ngày càng lớn.
GTVT biển có vị trí đặc biệt quan trọng, đội tàu biển lớn, các cảng biển lớn và hiện đại.
IV. NÔNG NGHIỆP
1. Đặc điểm
- NN giữ vai trò thứ yếu trong nền kinh tế, tỉ trọng trong GDP ngày càng giảm chiếm 1 %.
- S đất NN chiếm chưa đầy 14% lãnh thổ.
- NN phát triển theo hướng thâm canh.

2. Trồng trọt
- Chiếm 80% tổng giá trị sản lượng NN
- Lúa gạo là cây trồng chính chiếm 50% S đất canh tác.
- Chè, thuốc lá, dâu tằm là những cây trồng phổ biến ở Nhật bản. Sản lượng tơ tằm đứng hàng đầu TG. Ngành trồng rau quả được chú trọng phát triển.
3.Chăn nuôi, đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản.
IV. BỐN VÙNG KINH TẾ GẮN VỚI BỐN ĐẢO LỚN
TiẾT 4: THỰC HÀNH
Tìm hiểu về hoạt động kinh tế đối ngoại của Nhật bản.
 
Gửi ý kiến