Bài 9. Nhật Bản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Thị Thư (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:51' 05-02-2009
Dung lượng: 9.7 MB
Số lượt tải: 21
Nguồn:
Người gửi: Cao Thị Thư (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:51' 05-02-2009
Dung lượng: 9.7 MB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
Bài 9 - Nhật Bản
Diện tích: 378 nghìn km2
Dân số : 127,7 triệu người (2005)
Thủ đô : Tô-ki-ô
Tiết 1
Tự nhiên, dân cư và tình hình phát triển kinh tế
I- Điều kiện tự nhiên
II- Dân cư
III- Tình hình phát triển kinh tế
Bài 9 - Nhật Bản
Tiết 1- Tự nhiên, dân cư và tình hình phát triển kinh tế
Vị trí địa lý, lãnh thổ
I- Điều kiện tự nhiên
II - Dân cư
III- Tình hình phát triển kinh tế
117,0
127,7
126,0
104,0
83,0
Số dân (Triệu người)
28,2
19,2
15,7
7,1
5,0
65 tuổi trở lên (%)
60,1
66,9
69,0
69,0
56,9
Từ 15 đến 64 tuổi (%)
11,7
13,9
15,3
23,9
35,4
Dưới 15 tuổi (%)
Nhóm tuổi
2025(Dự báo)
2005
1997
1970
1950
Năm
Dựa vào bảng số liệu, hãy cho biết cơ cấu dân số theo độ tuổi của Nhật Bản đang biến động theo xu hướng nào? Nêu tác động của xu hướng đó đến phát triển kinh tế - xã hội.
II - Dân cư
Nhật bản Là nước có số dân đông, tốc độ gia tăng dân số hàng năm thấp, đang giảm
Nhật Bản có cơ cấu dân số già (tỉ lệ dân số trên tuổi lao động tăng, dưới tuổi lao động giảm), do đó trong tương lai thiếu lao động. Gây khó khăn cho việc phát triển kinh tế và tổ chức đời sống xã hội.
Người lao động cần cù, tự giác, có trình độ cao - là động lực phát triển kinh tế.
III- Tình hình phát triển kinh tế
- Giai đoạn 1955 - 1973:
+ kinh tế Nhật Bản Phát triển với tốc độ cao (thần kì)
+ Nguyên nhân: 3 nguyên nhân chủ yếu
Chú trọng đầu tư để hiện đại hoá công nghiệp .; Tập trung phát triển các ngành then chốt; Duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng
- Những năm 1973 - 1974 và 1979-1980 tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm sút do ảnh hưởng của khủng hoảng dầu mỏ (tốc độ tăng 2,6%)
- Những năm 1986 - 1990: tốc độ trung bình đã đạt 5,3%
- Từ sau 1990, tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm lại
- Hiện nay Nhật Bản vẫn là nước đứng thứ hai thế giới về tài chính (sau Hoa Kì)
Tốc độ tăng GDP trung bình của Nhật Bản (Đơn vị: %)
Dựa vào bảng số liệu, hãy nhận xét tố độ tăng GDP của Nhât Bản qua các giai đoạn từ 1950 đến 1973. Giải thích nguyên nhân
Tốc độ tăng GDP của Nhật Bản (Đơn vị: %)
Dựa vào bảng số liệu, hãy nhận xét tình hình phát triển kinh tế của Nhât Bản trong giai đoạn từ 1990 - 2005. Giải thích nguyên nhân
Bản đồ các nước châu á
Nhật Bản
Nêu đặc điểm vị trí địa lí của Nhật Bản
Là một quần đảo nằm trong Thái Bình Dương, phía đông châu á
Lãnh thổ Nhật Bản có đặc điểm gì?
Là một quần đảo nằm phía đông châu á
- Gồm 4 đảo lớn và trên 3000 đảo nhỏ, lớn nhất là đảo Hôn Su
Dựa vào hình 9.2, nêu đặc điểm chủ yếu về địa hình, sông ngòi và bờ biển của Nhật Bản.
Những thuận lợi và khó khăn của các đặc điểm đó đối với sự phát triển kinh tế của Nhật Bản.
- Địa hình: 3/4 diện tích lãnh thổ là đồi núi, đồng bằng nhỏ hẹp ven biển. Lớn nhất là đồng bằng ở đảo Hôn Su
- Khí hậu: từ cận nhiệt đới đến ôn đới gió mùa
- Sông ngòi: ngắn và dốc, có giá trị về thuỷ điện
- Biển và bờ biển: Vùng biển có các dòng biển nóng và lạnh chảy qua tạo nên ngư trườngg lớn; bờ biển khúc khuỷ thuận lợi cho việc xây dựng cảng
- Nhật Bản nghèo tài nguyên khoáng sản, ít đất trồng, thường xuyên xảy ra thiên tai
I- Điều kiện tự nhiên
II - Dân cư
III- Tình hình phát triển
kinh tế
Nhật Bản
- Địa hình: 3/4 diện tích lãnh thổ là đồi núi, đồng bằng nhỏ hẹp ven biển. Lớn nhất là đồng bằng ở đảo Hôn Su
- Khí hậu: từ cận nhiệt đới đến ôn đới gió mùa
- Sông ngòi: ngắn và dốc, có giá trị về thuỷ điện
- Biển và bờ biển: Vùng biển có các dòng biển nóng và lạnh chảy qua tạo nên ngư trườngg lớn; bờ biển khúc khuỷ thuận lợi cho việc xây dựng cảng
- Nhật Bản nghèo tài nguyên khoáng sản, ít đất trồng, thường xuyên xảy ra thiên tai
Số dân đông, gia tăng thấp, đang giảm
Dân số già khó khăn cho phát triển kinh tế,tổ chức đời sống xã hội.
Người lao động cần cù, tự giác, có trình độ cao - động lực phát triển kinh tế.
- Giai đoạn 1955 - 1973:
+ kinh tế Nhật Bản Phát triển với tốc độ cao (thần kì)
+ Nguyên nhân: 3 nguyên nhân chủ yếu
Chú trọng đầu tư để hiện đại hoá công nghiệp .; Tập trung phát triển các ngành then chốt; Duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng
- Những năm 1973 - 1974 và 1979-1980 tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm sút do ảnh hưởng của khủng hoảng dầu mỏ (tốc độ tăng 2,6%)
- Những năm 1986 - 1990: tốc độ trung bình đã đạt 5,3%
- Từ sau 1990, tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm lại
- Hiện nay Nhật Bản vẫn là nước đứng thứ hai thế giới về tài chính (sau Hoa Kì)
Câu hỏi củng cố bài: Hãy chọn ý đúng trong các câu sau đây?
Câu 1- Nhật Bản nằm trong đại dương nào sau đây?
Đại Tây Dương
Thái Bình Dương
ấn Độ Dương
Bắc Băng Dương
Câu 2- Đảo nào sau đây của Nhật Bản có diện tích lớn nhất?
Đảo Xicôcư
Đảo Kiu xiu
Đảo Hôn Su
Đảo Hốc Cai Đô
Câu 3 - Nhật Bản nằm trong khu vực khí hậu nào sau đây?
Khí hậu Nhiệt đới gió mùa
Khí hậu Ôn đới
Khí hậu Cận nhiệt đới
Khí hậu Xích đạo
Câu 4 - Các đồng bằng duyên hải Nhật Bản thường có loại đất nào sau đây?
Đất đỏ Bazan
Đất Feralit
Đất cát pha
Đât Pốtdôn
Câu 5- Dân số Nhật Bản đang có xu hướng:
Tăng lên rất nhanh
Giảm đi rất nhanh
Già đi
Trẻ hoá
Câu 6 - Giai đoạn phát triển thàn kì của nền kinh tế Nhật Bản là:
Giai đoạn 1973 - 1974
Giai đoạn 1979 - 1980
Giai đoạn 1986 - 1990
Giai đoạn 1955 - 1973
Quốc kỳ
Núi Phú Sĩ và hoa Anh Đào
Người máy A-si-mô
Diện tích: 378 nghìn km2
Dân số : 127,7 triệu người (2005)
Thủ đô : Tô-ki-ô
Tiết 1
Tự nhiên, dân cư và tình hình phát triển kinh tế
I- Điều kiện tự nhiên
II- Dân cư
III- Tình hình phát triển kinh tế
Bài 9 - Nhật Bản
Tiết 1- Tự nhiên, dân cư và tình hình phát triển kinh tế
Vị trí địa lý, lãnh thổ
I- Điều kiện tự nhiên
II - Dân cư
III- Tình hình phát triển kinh tế
117,0
127,7
126,0
104,0
83,0
Số dân (Triệu người)
28,2
19,2
15,7
7,1
5,0
65 tuổi trở lên (%)
60,1
66,9
69,0
69,0
56,9
Từ 15 đến 64 tuổi (%)
11,7
13,9
15,3
23,9
35,4
Dưới 15 tuổi (%)
Nhóm tuổi
2025(Dự báo)
2005
1997
1970
1950
Năm
Dựa vào bảng số liệu, hãy cho biết cơ cấu dân số theo độ tuổi của Nhật Bản đang biến động theo xu hướng nào? Nêu tác động của xu hướng đó đến phát triển kinh tế - xã hội.
II - Dân cư
Nhật bản Là nước có số dân đông, tốc độ gia tăng dân số hàng năm thấp, đang giảm
Nhật Bản có cơ cấu dân số già (tỉ lệ dân số trên tuổi lao động tăng, dưới tuổi lao động giảm), do đó trong tương lai thiếu lao động. Gây khó khăn cho việc phát triển kinh tế và tổ chức đời sống xã hội.
Người lao động cần cù, tự giác, có trình độ cao - là động lực phát triển kinh tế.
III- Tình hình phát triển kinh tế
- Giai đoạn 1955 - 1973:
+ kinh tế Nhật Bản Phát triển với tốc độ cao (thần kì)
+ Nguyên nhân: 3 nguyên nhân chủ yếu
Chú trọng đầu tư để hiện đại hoá công nghiệp .; Tập trung phát triển các ngành then chốt; Duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng
- Những năm 1973 - 1974 và 1979-1980 tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm sút do ảnh hưởng của khủng hoảng dầu mỏ (tốc độ tăng 2,6%)
- Những năm 1986 - 1990: tốc độ trung bình đã đạt 5,3%
- Từ sau 1990, tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm lại
- Hiện nay Nhật Bản vẫn là nước đứng thứ hai thế giới về tài chính (sau Hoa Kì)
Tốc độ tăng GDP trung bình của Nhật Bản (Đơn vị: %)
Dựa vào bảng số liệu, hãy nhận xét tố độ tăng GDP của Nhât Bản qua các giai đoạn từ 1950 đến 1973. Giải thích nguyên nhân
Tốc độ tăng GDP của Nhật Bản (Đơn vị: %)
Dựa vào bảng số liệu, hãy nhận xét tình hình phát triển kinh tế của Nhât Bản trong giai đoạn từ 1990 - 2005. Giải thích nguyên nhân
Bản đồ các nước châu á
Nhật Bản
Nêu đặc điểm vị trí địa lí của Nhật Bản
Là một quần đảo nằm trong Thái Bình Dương, phía đông châu á
Lãnh thổ Nhật Bản có đặc điểm gì?
Là một quần đảo nằm phía đông châu á
- Gồm 4 đảo lớn và trên 3000 đảo nhỏ, lớn nhất là đảo Hôn Su
Dựa vào hình 9.2, nêu đặc điểm chủ yếu về địa hình, sông ngòi và bờ biển của Nhật Bản.
Những thuận lợi và khó khăn của các đặc điểm đó đối với sự phát triển kinh tế của Nhật Bản.
- Địa hình: 3/4 diện tích lãnh thổ là đồi núi, đồng bằng nhỏ hẹp ven biển. Lớn nhất là đồng bằng ở đảo Hôn Su
- Khí hậu: từ cận nhiệt đới đến ôn đới gió mùa
- Sông ngòi: ngắn và dốc, có giá trị về thuỷ điện
- Biển và bờ biển: Vùng biển có các dòng biển nóng và lạnh chảy qua tạo nên ngư trườngg lớn; bờ biển khúc khuỷ thuận lợi cho việc xây dựng cảng
- Nhật Bản nghèo tài nguyên khoáng sản, ít đất trồng, thường xuyên xảy ra thiên tai
I- Điều kiện tự nhiên
II - Dân cư
III- Tình hình phát triển
kinh tế
Nhật Bản
- Địa hình: 3/4 diện tích lãnh thổ là đồi núi, đồng bằng nhỏ hẹp ven biển. Lớn nhất là đồng bằng ở đảo Hôn Su
- Khí hậu: từ cận nhiệt đới đến ôn đới gió mùa
- Sông ngòi: ngắn và dốc, có giá trị về thuỷ điện
- Biển và bờ biển: Vùng biển có các dòng biển nóng và lạnh chảy qua tạo nên ngư trườngg lớn; bờ biển khúc khuỷ thuận lợi cho việc xây dựng cảng
- Nhật Bản nghèo tài nguyên khoáng sản, ít đất trồng, thường xuyên xảy ra thiên tai
Số dân đông, gia tăng thấp, đang giảm
Dân số già khó khăn cho phát triển kinh tế,tổ chức đời sống xã hội.
Người lao động cần cù, tự giác, có trình độ cao - động lực phát triển kinh tế.
- Giai đoạn 1955 - 1973:
+ kinh tế Nhật Bản Phát triển với tốc độ cao (thần kì)
+ Nguyên nhân: 3 nguyên nhân chủ yếu
Chú trọng đầu tư để hiện đại hoá công nghiệp .; Tập trung phát triển các ngành then chốt; Duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng
- Những năm 1973 - 1974 và 1979-1980 tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm sút do ảnh hưởng của khủng hoảng dầu mỏ (tốc độ tăng 2,6%)
- Những năm 1986 - 1990: tốc độ trung bình đã đạt 5,3%
- Từ sau 1990, tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm lại
- Hiện nay Nhật Bản vẫn là nước đứng thứ hai thế giới về tài chính (sau Hoa Kì)
Câu hỏi củng cố bài: Hãy chọn ý đúng trong các câu sau đây?
Câu 1- Nhật Bản nằm trong đại dương nào sau đây?
Đại Tây Dương
Thái Bình Dương
ấn Độ Dương
Bắc Băng Dương
Câu 2- Đảo nào sau đây của Nhật Bản có diện tích lớn nhất?
Đảo Xicôcư
Đảo Kiu xiu
Đảo Hôn Su
Đảo Hốc Cai Đô
Câu 3 - Nhật Bản nằm trong khu vực khí hậu nào sau đây?
Khí hậu Nhiệt đới gió mùa
Khí hậu Ôn đới
Khí hậu Cận nhiệt đới
Khí hậu Xích đạo
Câu 4 - Các đồng bằng duyên hải Nhật Bản thường có loại đất nào sau đây?
Đất đỏ Bazan
Đất Feralit
Đất cát pha
Đât Pốtdôn
Câu 5- Dân số Nhật Bản đang có xu hướng:
Tăng lên rất nhanh
Giảm đi rất nhanh
Già đi
Trẻ hoá
Câu 6 - Giai đoạn phát triển thàn kì của nền kinh tế Nhật Bản là:
Giai đoạn 1973 - 1974
Giai đoạn 1979 - 1980
Giai đoạn 1986 - 1990
Giai đoạn 1955 - 1973
Quốc kỳ
Núi Phú Sĩ và hoa Anh Đào
Người máy A-si-mô
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất