Tuần 24. Đọc thêm: Nhớ đồng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tham khao
Người gửi: Cao Thị Nga
Ngày gửi: 15h:04' 19-10-2024
Dung lượng: 18.1 MB
Số lượt tải: 184
Nguồn: tham khao
Người gửi: Cao Thị Nga
Ngày gửi: 15h:04' 19-10-2024
Dung lượng: 18.1 MB
Số lượt tải: 184
Số lượt thích:
0 người
NHỚ ĐỒNG
Tố Hữu
• Tác giả: Tố Hữu
- Năm lên 12 tuổi, mẹ mất. Năm 13 tuổi, vào trường
Quốc học (Huế). Tại đây, được trực tiếp tiếp xúc với tư
tưởng Cộng sản qua sách báo tiến bộ của Mác,
Ăngghen, Lênin, Hồ Chí Minh, Goocki... kết hợp với
sự vận động, giác ngộ của các Ðảng viên ưu tú bấy giờ
(Lê Duẩn, Phan Ðăng Lưu, Nguyễn Chí Diểu), người
thanh niên Nguyễn Kim Thành sớm nhận ra lý tưởng
đúng đắn. Gia nhập Ðoàn thanh niên, hăng hái hoạt
động, được kết nạp Ðảng năm 1938.
- Tháng 4/1939, bị bắt, bị tra tấn dã man và đày đi
nhiều nhà lao. Trong tù, người chiến sĩ cộng sản trẻ
tuổi luôn giữ vững khí tiết, tiếp tục hoạt động cách
mạng ở mọi hoàn cảnh. - Cuối 1941, vượt ngục.
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả: Tố Hữu
(1920 – 2002)
Là 1 tác gia lớn của thơ
ca hiện đại.
I. Tìm hiểu chung
2. Tác phẩm: Bài thơ “Nhớ đồng”:
a) Hoàn cảnh sáng tác:
- Được viết trong những ngày nhà thơ bị giam ở
nhà lao Thừa Phủ (Huế).
- Thuộc phần “Xiềng xích” của tập Từ ấy.
b) Chủ đề:
Tác phẩm là tâm trạng nhớ quê hương da diết.
Qua đó thể hiện nỗi khao khát được tự do và nỗi
oán hận bọn thực dân cướp nước.
I. Tìm hiểu chung
2. Tác phẩm: Bài thơ “Nhớ đồng”:
c) Bố cục: Bài thơ được chia làm 3 phần:
• Đoạn 1: Từ đầu đến thiệt thà: Nỗi nhớ da diết
cuộc sống bên ngoài nhà tù.
• Đoạn 2: Tiếp theo đến ngát trời: Nỗi nhớ về
chính mình trong những ngày chưa bị giam cầm.
Niềm say mê lý tưởng, khao khát tự do hành động.
•Đoạn 3: còn lại: Trở lại thực tại trại giam cầm
lòng trĩu nặng với nỗi nhớ triền miên.
II. Đọc – hiểu văn bản
Cảm hứng của bài thơ, gợi lên bởi tiếng hò dội
vào nhà tù. Vì sao tiếng hò lại có sức gợi cảm
như thế đối với nhà thơ?
3. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1. Nhan đề, bố cục, cấu tứ và mạch
cảm xúc
Nhan đề Nhớ đồng
bộc lộ trực tiếp cảm
xúc chủ đạo của bài
thơ là nỗi nhớ
thương, nhớ mong
khắc khoải hướng
đến đối tượng là
“đồng”.
Nhan đề
“Đồng” có thể
hiểu là đồng
quê, làng xóm,
quê hương yêu
dấu; “đồng”
cũng là đồng
bào, đồng chí, là
những người
thân thiết gắn
bó với chủ thể
trữ tình.
3. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1. Nhan đề, bố cục, cấu tứ và mạch
cảm xúc
Nhan đề
Nhớ đồng là nhớ tất cả những gì
làm nên cuộc sống bên ngoài nhà
tù, mà giờ đây, người chiến sĩ đang
bị giam hãm và phải cách biệt với
tất cả.
3. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1. Nhan đề, bố cục, cấu tứ và mạch
cảm xúc
Bố
Khổ 1 → 3:
Tiếng hò gợi
nỗi nhớ
khung cảnh
đồng quê
cục
Khổ 4 → 9:
Nỗi nhớ về
những người
dân quê chân
chất, giàu
nghĩa tình.
Khổ 10 →
13:
Nỗi nhớ về
những ngày
tháng trong
cuộc đời hoạt
động sôi nổi
của chính
mình.
3. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1. Nhan đề, bố cục, cấu tứ và mạch cảm
xúc
Cấu tứ và mạch cảm
xúc
Cấu tứ của cả bài là nỗi nhớ
được gợi lên từ những câu
hò dân dã, gợi nhớ về cảnh
vật làng quê bình dị với
người dân quê chất phác,
tình quê thật thà. Cấu tứ
đơn giản, tự nhiên.
Nỗi nhớ trở về với chính
mình trong những ngày
tháng vừa qua ; kết thúc bài
thơ, tác giả trở lại với cảnh
ngộ bị giam hãm trong nhà
tù để càng khắc sâu thêm
nỗi nhớ da diết về đồng
quê.
2 Nỗi nhớ da diết cuộc sống bên ngoài nhà
tù.
- Nhớ cuộc sống dân dã:
Đâu gió cồn thơm đất nhả mùi
Đâu ruồng tre mát thở yên vui
Đâu từng ô mạ xanh mơn mởn
Đâu những ruộng khoai ngọt sắn bùi
Đâu những đường con bước vạn đời
Xóm nhà tranh thấp ngủ im hơi
2. Nỗi nhớ da diết cuộc sống bên ngoài nhà tù.
- Điệp từ “Đâu” như câu hỏi tu từ và như tìm kiếm chút gì đó
thân thuộc của những ngày xưa
- Nhớ cuộc sống dân dã:
+ Hình ảnh, màu sắc: ô mạ xanh, ruồng tre, nương khoai, xóm
nhà tranh, lúa mềm xao xác.
+ Âm thanh: tiếng xe lùa nước, giọng hò.
+Mùi vị: gió cồn thơm, nương khoai ngọt.
=> Những hình ảnh gần gũi, quen thuộc, đơn sơ, gắn bó.
=> Câu hỏi tu từ diễn tả trực tiếp nỗi nhớ, làm cho nỗi
nhớ thương càng thêm sâu sắc, khắc khoải,
Hình ảnh đồng quê được hình dung rõ
ràng, cụ thể, không chỉ bằng đường
nét, màu sắc, mà còn có cả hương vị
hơi mát… Tất cả đều là những cảnh
sắc đơn sơ, quen thuộc mà rất đỗi
thân thương, không khí yên bình,
hương vị, âm thanh.
2. Nỗi nhớ da diết cuộc sống bên ngoài
nhà tù.
- Nhớ cuộc sống dân dã:
- Nhớ con người lao động:
b. Nhôù ngöôøi:
1. Nỗi nhớ da diết cuộc sống bên ngoài
nhà tù
- Nhớ cuộc sống dân dã:
- Nhớ con người lao động:
+ Cần cù chất phác: dãi gió dầm mưa, hiền
như đất, rất thiệt thà.
+ Bền bỉ hi vọng: “Mùi bùn… ngây”, “Giông
… trời”.
Hình ảnh con người dân quê lam lũ
nhọc nhằn, vất vả nhưng vẫn đầy lạc
quan. Trong hình dung của tác giả họ
là người gieo mầm sự sống. Đặc biệt,
lí tưởng cách mạng đã đưa Tố Hữu
xích lại gần gũi với người dân quê và
cảm nhận được tâm hồn rất đẹp của
họ.
Tiếng hò đã đồng cảm hòa điệu của nhiều
nỗi hiu quạnh người chiến sĩ cách mạng nhớ
nhung da diết đồng quê và cuộc sống bên
ngoài.
2. Niềm say mê lý tưởng, khao khát tự
do hành động:
- Diễn biến tâm trạng của nhà thơ: Hình ảnh thơ
đối lập trước và sau khi gặp lí tưởng cách mạng
- Trước: Băn khoăn, vẩn vơ, quanh quẩn, chẳng
rời => Tâm hồn bế tắc
- Sau: Những tính từ thể hiện niềm vui khi đến
với cách mạng: nhẹ nhàng, say, vui, ca hát,
bát ngát…
=> Hình ảnh mang tính biểu tượng: “Chim cà lơi”
=> Tâm hồn được giải phóng.
=> “nhớ gió mây” => Ước muốn tự do, được
dấn thân và hành động vì cách mạng
3. Tâm trạng của tác giả trong thực tại.
• Trở lại thực tại trại giam cầm lòng trĩu nặng
với nỗi nhớ triền miên.
• Bày tỏ niềm khao khát tự do cháy bỏng.
Bài thơ là cảm xúc trôi chảy của tác giả. Sự
bức bối trong nhà tù, sự cô đơn của nhà thơ bắt
gặp tiếng hò quê hương tha thiết, đó là nguyên
nhân khơi nguồn cho bao cảm, xúc nhớ
thương của nhà thơ về quê hương, về đồng
bào. Để rồi từ đó càng dậy lên trong lòng nhà
thơ khao khát tự do, hành động, khát khao
thực hịên lí tưởng nhằm đem lại độc lập cho
dân tộc, sự ấm no cho quê hương .
Tố Hữu
• Tác giả: Tố Hữu
- Năm lên 12 tuổi, mẹ mất. Năm 13 tuổi, vào trường
Quốc học (Huế). Tại đây, được trực tiếp tiếp xúc với tư
tưởng Cộng sản qua sách báo tiến bộ của Mác,
Ăngghen, Lênin, Hồ Chí Minh, Goocki... kết hợp với
sự vận động, giác ngộ của các Ðảng viên ưu tú bấy giờ
(Lê Duẩn, Phan Ðăng Lưu, Nguyễn Chí Diểu), người
thanh niên Nguyễn Kim Thành sớm nhận ra lý tưởng
đúng đắn. Gia nhập Ðoàn thanh niên, hăng hái hoạt
động, được kết nạp Ðảng năm 1938.
- Tháng 4/1939, bị bắt, bị tra tấn dã man và đày đi
nhiều nhà lao. Trong tù, người chiến sĩ cộng sản trẻ
tuổi luôn giữ vững khí tiết, tiếp tục hoạt động cách
mạng ở mọi hoàn cảnh. - Cuối 1941, vượt ngục.
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả: Tố Hữu
(1920 – 2002)
Là 1 tác gia lớn của thơ
ca hiện đại.
I. Tìm hiểu chung
2. Tác phẩm: Bài thơ “Nhớ đồng”:
a) Hoàn cảnh sáng tác:
- Được viết trong những ngày nhà thơ bị giam ở
nhà lao Thừa Phủ (Huế).
- Thuộc phần “Xiềng xích” của tập Từ ấy.
b) Chủ đề:
Tác phẩm là tâm trạng nhớ quê hương da diết.
Qua đó thể hiện nỗi khao khát được tự do và nỗi
oán hận bọn thực dân cướp nước.
I. Tìm hiểu chung
2. Tác phẩm: Bài thơ “Nhớ đồng”:
c) Bố cục: Bài thơ được chia làm 3 phần:
• Đoạn 1: Từ đầu đến thiệt thà: Nỗi nhớ da diết
cuộc sống bên ngoài nhà tù.
• Đoạn 2: Tiếp theo đến ngát trời: Nỗi nhớ về
chính mình trong những ngày chưa bị giam cầm.
Niềm say mê lý tưởng, khao khát tự do hành động.
•Đoạn 3: còn lại: Trở lại thực tại trại giam cầm
lòng trĩu nặng với nỗi nhớ triền miên.
II. Đọc – hiểu văn bản
Cảm hứng của bài thơ, gợi lên bởi tiếng hò dội
vào nhà tù. Vì sao tiếng hò lại có sức gợi cảm
như thế đối với nhà thơ?
3. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1. Nhan đề, bố cục, cấu tứ và mạch
cảm xúc
Nhan đề Nhớ đồng
bộc lộ trực tiếp cảm
xúc chủ đạo của bài
thơ là nỗi nhớ
thương, nhớ mong
khắc khoải hướng
đến đối tượng là
“đồng”.
Nhan đề
“Đồng” có thể
hiểu là đồng
quê, làng xóm,
quê hương yêu
dấu; “đồng”
cũng là đồng
bào, đồng chí, là
những người
thân thiết gắn
bó với chủ thể
trữ tình.
3. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1. Nhan đề, bố cục, cấu tứ và mạch
cảm xúc
Nhan đề
Nhớ đồng là nhớ tất cả những gì
làm nên cuộc sống bên ngoài nhà
tù, mà giờ đây, người chiến sĩ đang
bị giam hãm và phải cách biệt với
tất cả.
3. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1. Nhan đề, bố cục, cấu tứ và mạch
cảm xúc
Bố
Khổ 1 → 3:
Tiếng hò gợi
nỗi nhớ
khung cảnh
đồng quê
cục
Khổ 4 → 9:
Nỗi nhớ về
những người
dân quê chân
chất, giàu
nghĩa tình.
Khổ 10 →
13:
Nỗi nhớ về
những ngày
tháng trong
cuộc đời hoạt
động sôi nổi
của chính
mình.
3. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1. Nhan đề, bố cục, cấu tứ và mạch cảm
xúc
Cấu tứ và mạch cảm
xúc
Cấu tứ của cả bài là nỗi nhớ
được gợi lên từ những câu
hò dân dã, gợi nhớ về cảnh
vật làng quê bình dị với
người dân quê chất phác,
tình quê thật thà. Cấu tứ
đơn giản, tự nhiên.
Nỗi nhớ trở về với chính
mình trong những ngày
tháng vừa qua ; kết thúc bài
thơ, tác giả trở lại với cảnh
ngộ bị giam hãm trong nhà
tù để càng khắc sâu thêm
nỗi nhớ da diết về đồng
quê.
2 Nỗi nhớ da diết cuộc sống bên ngoài nhà
tù.
- Nhớ cuộc sống dân dã:
Đâu gió cồn thơm đất nhả mùi
Đâu ruồng tre mát thở yên vui
Đâu từng ô mạ xanh mơn mởn
Đâu những ruộng khoai ngọt sắn bùi
Đâu những đường con bước vạn đời
Xóm nhà tranh thấp ngủ im hơi
2. Nỗi nhớ da diết cuộc sống bên ngoài nhà tù.
- Điệp từ “Đâu” như câu hỏi tu từ và như tìm kiếm chút gì đó
thân thuộc của những ngày xưa
- Nhớ cuộc sống dân dã:
+ Hình ảnh, màu sắc: ô mạ xanh, ruồng tre, nương khoai, xóm
nhà tranh, lúa mềm xao xác.
+ Âm thanh: tiếng xe lùa nước, giọng hò.
+Mùi vị: gió cồn thơm, nương khoai ngọt.
=> Những hình ảnh gần gũi, quen thuộc, đơn sơ, gắn bó.
=> Câu hỏi tu từ diễn tả trực tiếp nỗi nhớ, làm cho nỗi
nhớ thương càng thêm sâu sắc, khắc khoải,
Hình ảnh đồng quê được hình dung rõ
ràng, cụ thể, không chỉ bằng đường
nét, màu sắc, mà còn có cả hương vị
hơi mát… Tất cả đều là những cảnh
sắc đơn sơ, quen thuộc mà rất đỗi
thân thương, không khí yên bình,
hương vị, âm thanh.
2. Nỗi nhớ da diết cuộc sống bên ngoài
nhà tù.
- Nhớ cuộc sống dân dã:
- Nhớ con người lao động:
b. Nhôù ngöôøi:
1. Nỗi nhớ da diết cuộc sống bên ngoài
nhà tù
- Nhớ cuộc sống dân dã:
- Nhớ con người lao động:
+ Cần cù chất phác: dãi gió dầm mưa, hiền
như đất, rất thiệt thà.
+ Bền bỉ hi vọng: “Mùi bùn… ngây”, “Giông
… trời”.
Hình ảnh con người dân quê lam lũ
nhọc nhằn, vất vả nhưng vẫn đầy lạc
quan. Trong hình dung của tác giả họ
là người gieo mầm sự sống. Đặc biệt,
lí tưởng cách mạng đã đưa Tố Hữu
xích lại gần gũi với người dân quê và
cảm nhận được tâm hồn rất đẹp của
họ.
Tiếng hò đã đồng cảm hòa điệu của nhiều
nỗi hiu quạnh người chiến sĩ cách mạng nhớ
nhung da diết đồng quê và cuộc sống bên
ngoài.
2. Niềm say mê lý tưởng, khao khát tự
do hành động:
- Diễn biến tâm trạng của nhà thơ: Hình ảnh thơ
đối lập trước và sau khi gặp lí tưởng cách mạng
- Trước: Băn khoăn, vẩn vơ, quanh quẩn, chẳng
rời => Tâm hồn bế tắc
- Sau: Những tính từ thể hiện niềm vui khi đến
với cách mạng: nhẹ nhàng, say, vui, ca hát,
bát ngát…
=> Hình ảnh mang tính biểu tượng: “Chim cà lơi”
=> Tâm hồn được giải phóng.
=> “nhớ gió mây” => Ước muốn tự do, được
dấn thân và hành động vì cách mạng
3. Tâm trạng của tác giả trong thực tại.
• Trở lại thực tại trại giam cầm lòng trĩu nặng
với nỗi nhớ triền miên.
• Bày tỏ niềm khao khát tự do cháy bỏng.
Bài thơ là cảm xúc trôi chảy của tác giả. Sự
bức bối trong nhà tù, sự cô đơn của nhà thơ bắt
gặp tiếng hò quê hương tha thiết, đó là nguyên
nhân khơi nguồn cho bao cảm, xúc nhớ
thương của nhà thơ về quê hương, về đồng
bào. Để rồi từ đó càng dậy lên trong lòng nhà
thơ khao khát tự do, hành động, khát khao
thực hịên lí tưởng nhằm đem lại độc lập cho
dân tộc, sự ấm no cho quê hương .
 







Các ý kiến mới nhất