Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 24. Đọc thêm: Nhớ đồng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: vũ hà anh nguyên
Ngày gửi: 21h:59' 05-10-2025
Dung lượng: 9.5 MB
Số lượt tải: 233
Số lượt thích: 0 người
giáo viên: trần bảo nam

NHỚ ĐỒNG
Tố Hữu

0I

KHỞI ĐỘNG

NHIỆM VỤ

• Theo dõi video dưới đây (Bài hát giấc
mơ trưa hát và rap)
• Trả lời câu hỏi: Theo trải nghiệm của
em, nỗi nhớ về quê hương, kỉ niệm sẽ
bắt đầu hình ảnh nào?

MỤC TIÊU BÀI HỌC

01
02
03



Học sinh hiểu được cảm hứng chủ đạo của bài thơ: khát
khao tự do, khát khao một sự thay đổi mang tính cách mạng
trên quê hương.



Học sinh nhận biết và phân tích được đặc điểm cấu tứ
cùng hệ thống hình ảnh tổ chức xoay quanh trục cảm xúc
“nhớ dòng" của bài thơ.



Học sinh nhận biết và phân tích được dấu ấn tượng
trưng trong bài thơ, chỉ ra được một số đặc điểm của ngôn
ngữ văn học thể hiện qua hệ thống ngôn từ của văn bản.

02

HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
MỚI

NHIỆM VỤ

Đọc văn bản và suy ngẫm, trả lời câu hỏi
+ Hoàn cảnh sáng tác của văn bản có gì
đặc biệt?
+ Bố cục bài thơ có thể chia như thế nào?
Nội dung của mỗi đoạn là gì?
Thời gian: 15ph

I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả

TIỂU SỬ
 Tố Hữu (1920 – 2002) tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành, quê
gốc ở làng Phù Lai, nay thuộc xã Quảng Thọ, huyện Quảng Điền,
tỉnh Thừa Thiên Huế

PHONG CÁCH SÁNG TÁC
 Thơ Tổ Hữu là tiếng nói trữ tình nhiệt huyết về những vấn đề lớn
của đất nước và cách mạng, mang đậm tính sử thi, tràn đầy niềm
tin ở tương lai, tất cả được thể hiện bằng một hình thức thơ giàu
tính dân tộc, gần gũi với đại chúng.

I. Tìm hiểu chung
2. Tác phẩm

HOÀN CẢNH SÁNG TÁC
 Nhớ đồng được viết trong thời gian tác giả bị thực dân Pháp bắt
giam ở nhà lao Thừa Phủ (thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế)
 Nhớ đồng thể hiện rõ tâm sự của một người thanh niên yêu nước
giàu nhiệt huyết, khao khát tự do

BỐ CỤC
 Đoạn 1 (8 khổ đầu): Nỗi nhớ thế giới bên ngoài với những
cảnh, những con người đặc trưng cho quê nghèo muôn thuở.
 Đoạn 2 (5 khổ còn lại): Nỗi nhớ bước đường hoạt động cách
mạng vừa qua và niềm khao khát tự do.

NHIỆM VỤ

• HS đọc văn bản, chia
nhóm và thực hiện nhiệm
vụ tìm hiểu theo các câu
hỏi gợi dẫn từng vấn đề
• Thời gian: 30ph

Tiêu chí đánh giá Chuẩn đầu ra
Sản phẩm hoàn
thiện về mặt hình
thức (Giấy A3/A0
hoặc
powerpoint
hoặc bản word hoặc
Hình thức báo cáo
hình ảnh…)

Nội dung báo
cáo/Chất lượng sản
phẩm

Trọng số
100%
(10 điểm)

20%
(2 điểm)

Sản phẩm hoàn
thiện về phần nội
dung (Thực hiện
đúng trọng tâm
nhiệm vụ, trả lời đầy
đủ các ý và câu hỏi
phụ)
40%
(4 điểm)

Mô tả chất lượng
Cần cố gắng
Đạt
Làm tốt
(0 – 4.9)
(5.0 – 6.9)
(7.0 – 8.4)
(0 điểm)
(1 điểm)
(1.5 điểm)
1. Bài làm sơ sài
1. Bài làm sạch đẹp, 1. Bài làm sạch đẹp, rõ
2. Chữ viết cẩu rõ ràng
ràng.
thả/lỗi font chữ, sai 2. Không lỗi font/ chữ 2. Không lỗi font/chữ
lỗi chính tả
viết dễ nhìn
đẹp, dễ nhìn
 
3. Mắc lỗi nhỏ về 3. Không mắc lỗi chính
chính tả (Dưới 2 lỗi) tả

(0 – 1.5 điểm)
1. Nội dung bài làm
quá sơ sài, chỉ gạch
vài ý đầu dòng, chưa
có liên hệ, dẫn
chứng, phản biện.
2. Chưa trả lơi đúng
câu hỏi trọng tâm
3. Không trả lời đủ
hết các câu hỏi gợi
dẫn

ĐIỂM TỔNG

(1.6 – 2.5 điểm)
1. Nội dung bài làm
dừng ở mức độ nhận
biết, trả lời theo dẫn
chứng có sẵn ở tài
liệu
2. Trả lời đúng câu
hỏi trọng tâm
3. Không trả lời đủ
các câu hỏi gợi dẫn
(Dưới 2 câu)

(2.6 – 3.0 điểm)
1. Nội dung bài làm ở
mức độ nhận biết,
thông hiểu.
2. Trả lời đúng câu hỏi
trọng tâm
3. Trả lời được toàn bộ
câu hỏi gợi dẫn tới vấn
đề
4. Có thêm các phần
dẫn chứng, liên hệ,
phản biện.

Xuất sắc
(8.5 – 10)
(2 điểm)
 
1. Bài làm sạch đẹp, rõ
ràng.
2. Không lỗi font/chữ
đẹp, dễ nhìn
3. Không mắc lỗi chính
tả
4. Có sự sáng tạo trong
hình thức

 
Điểm

(3.1 – 4.0 điểm)
 
1. Nội dung bài làm ở
mức độ nhận biết,
thông hiểu.
2. Trả lời đúng câu hỏi
trọng tâm
3. Trả lời được toàn bộ
câu hỏi gợi dẫn tới vấn
đề
4. Có thêm các phần
dẫn chứng, liên hệ,
phản biện.
5. Có sự sáng tạo riêng

 

Trọng số
Tiêu chí đánh giá Chuẩn đầu ra

Kĩ năng trình
bày

Trình bày tự tin,
giọng điệu rõ
ràng, hiểu vấn đề
trình bày

Hiểu vấn đề trình
bày và linh hoạt
Trả lời câu hỏi xử lí các tình
phản biện
huống

100%
(10 điểm)

10%
(1 điểm)

10%
(1 điểm)

Đoàn kết, có sự
đồng thuận, tất cả
thành viên đều có
nhiệm vụ riêng
Hiệu quả nhóm

10%
(1 điểm)

Mô tả chất lượng
Cần cố gắng
Đạt
Làm tốt
Xuất sắc
(0 – 4.9)
(5.0 – 6.9)
(7.0 – 8.4)
(8.5 – 10)
(0 điểm)
(0.1 – 0.5 điểm)
(0.6 - < 1 điểm)
(1 điểm)
 
Nói nhỏ, không tự Nói nhỏ, tương đối Nói vừa đủ, tương Nói to, rõ ràng, tự
tin và không giao tự tin, ít giao tiếp đối tự tin, thỉnh tin và giao tiếp
tiếp người nghe người nghe
thoảng giao tiếp người nghe tốt
 
người nghe

 
Điểm

(0 điểm)
(0.1 – 0.5 điểm)
(0.6 - < 1 điểm)
(1 điểm)
 
Trả lời dưới 1/2 Trả lời trên 1/2 số Trả lời được 2/3 số  
số câu hỏi đặt ra câu hỏi đặt ra
câu hỏi đặt ra
Trả lời được toàn
bộ số câu hỏi đặt ra
(0 điểm)
(0.1 – 0.5 điểm)
(0.6 - < 1 điểm)
(1 điểm)
 
Chỉ khoảng 40% 1. Hoạt động gắn 1. Hoạt động gắn 1. Hoạt động gắn
thành viên tham kết
kết
kết
gia hoạt động
2. Có sự đồng 2. Có sự đồng 2. Có sự đồng
thuận
thuận và nhiều ý thuận và nhiều ý
3. Khoảng 60% tưởng khác biệt, tưởng khác biệt,
thành viên tham sáng tạo
sáng tạo
gia hoạt động
3. Khoảng 80% 3. Toàn bộ thành
thành viên tham gia viên đều tham gia
hoạt động
hoạt động
ĐIỂM TỔNG

 

NHIỆM VỤ

Vấn đề 1. Nhan đề
1. Em hãy liệt kê những khía cạnh phong
phú của nội dung cảm xúc được thể hiện
trong bài.
2. Theo em, nhan đề Nhớ đồng đã bao
quát được toàn bộ nội dung cảm xúc ấy
chưa? Vì sao?
3. Em hiểu thế nào về ý nghĩa của từ
“đồng” trong nhan đề.

II. Đọc hiểu văn bản
1. Cấu tứ bài thơ
a. Nhan đề







Cảm
Nhớ sắc màu,
hương vị
xúc

NHỚ ĐỒNG

Nhớ nhịp sống trì đọng
Nhớ con người cần cù
Nhớ nỗi buồn không gian
Nhớ con người thật thà, chất
phác
 Nhớ ngày ra đi
 Nhớ cuộc sống tự do

Thực - ẩn dụ
 Sự vật cụ thể
 Chỉ chung làng quê
 Điểm tựa tinh thần
Nhớ đồng là một nhan đề hoàn toàn phù hợp với nội dung
tác phẩm. Có thể xem đây là từ khoá chi phối việc tổ chức
văn bản của nhà thơ.

NHIỆM VỤ
Vấn đề 2. Quy luật phân bố khổ thơ và sắp xếp
hình ảnh thơ
a. Quy luật phân bố khổ thơ
1. Em có nhận xét gì về đặc điểm hình thức và nội
dung của các khổ 1,4,7,13 trong văn bản.
2. Các khổ thơ này phân bố theo quy luật nào?
3. Các khổ thơ đó đã góp phần làm nổi bật mạch cảm
xúc của nhân vật trữ tình như thế nào?
4. Nếu không có các khổ ấy cấu trúc của tác phẩm sẽ
bị ảnh hưởng như thế nào?

II. Đọc hiểu văn bản
1. Cấu tứ bài thơ
b. Quy luật sắp xếp khổ thơ và phân bố hình ảnh thơ

Quy luật phân bố khổ thơ

Quy luật chung

• Các khổ 1, 4, 7, 13 đều chỉ có hai câu, trong đó khổ 7 lặp lại khổ 1
• Khổ 13 lặp lại hoàn toàn khổ 4
• Các khổ 1, 7 với các khổ 4, 13, thấy chỉ có khác biệt ở từ cuối cùng
của câu đầu: một bên là “thương nhớ” và một bên là “hiu quạnh”
• Tất cả các khổ đều thể hiện nỗi nhớ đồng từ không gian lao tù, vào
thời điểm buổi trưa.
• Các khổ 1, 4, 7, 13 đã đóng vai trò bản lề để kết nối hai không gian
(bên trong – bên ngoài) và hai thời gian (hiện tại – quá khứ).

II. Đọc hiểu văn bản
1. Cấu tứ bài thơ
b. Quy luật sắp xếp khổ thơ và phân bố hình ảnh thơ

Quy luật phân bố khổ thơ

Tác dụng

• Bốn khổ thơ hai câu đảm nhiệm chức năng đánh dấu các giai đoạn phát
triển của cảm xúc trong bài thơ
• Mỗi khi những hình ảnh thân thương của đồng quê, của ngày qua được gợi
lên, nhân vật trữ tình không nén nổi cảm xúc, phải bật thốt tiếng kêu tự đáy
lòng, và sau tiếng kêu ấy, cảm xúc chùng lắng xuống để loạt hình ảnh từ
quá khứ hiện ra, tiếp nối, dồn tụ, đợi phát triển đến đỉnh cao lần nữa
• Câu sau của khổ 1 và khổ 7 kết thúc bằng âm tiết mang thanh điệu được
phát âm ở âm vực thấp (“hờ”), còn câu sau của khổ 4 và khổ 13 kết thúc
bằng âm tiết mang thanh điệu được phát âm ở âm vực cao (“ơi”)  Cung
bậc cảm xúc khác nhau

NHIỆM VỤ
Vấn đề 2. Quy luật phân bố khổ thơ và sắp xếp
hình ảnh thơ
b. Quy luật sắp xếp hình ảnh
1. Khái quát tính chất các cụm hình ảnh trong từng
khổ thơ và nội dung được biểu hiện trong từng khổ.
2. Ấn tượng của em về các cụm hình ảnh có đồng
nhất không? Điều gì được lặp lại và điều gì được
biến đổi trong các cụm hình ảnh đấy?
3. Em hiểu và đánh giá như thế nào về cách tác giả
đan cài, phối hợp, sắp xếp các cụm hình ảnh.

II. Đọc hiểu văn bản
1. Cấu tứ bài thơ
b. Quy luật sắp xếp khổ thơ và phân bố hình ảnh thơ

Quy luật sắp xếp hình ảnh
Khổ 2

“gió cồn thơm”, “ruồng tre mát”, “ô mạ xanh
mơn mởn”, “nương khoai ngọt sẵn bùi” →
phong vị đồng quê đầy thân thương khuấy
động nỗi nhớ.

Khổ 3
“đường con bước vạn đời”, “xóm nhà tranh
thấp ngủ im hơi” → cuộc sống “âm u gợi nỗi
cảm thương, day dứt.

II. Đọc hiểu văn bản
1. Cấu tứ bài thơ
b. Quy luật sắp xếp khổ thơ và phân bố hình ảnh thơ

Quy luật sắp xếp hình ảnh
Khổ 5

Khổ 6

“lưng cong xuống luống cày”, bàn tay “vãi
giống tung trời những sớm mai” → hoạt động
của những người cần lao gieo niềm hi vọng
vào một ngày mới.
“chiều sương phủ bãi đồng” “lúa mềm xao xác
ở ven sông” “tiếng xe lùa nước “giọng hò đưa
hồ não nùng" - không khí ảm đạm của đồng
quê gợi nỗi niềm “xao xác”.

II. Đọc hiểu văn bản
1. Cấu tứ bài thơ
b. Quy luật sắp xếp khổ thơ và phân bố hình ảnh thơ

Quy luật sắp xếp hình ảnh
Khổ 9

Khổ 11

“những hồn thân tự thuở xưa”, “những hồn
chất phác hiến như đất” — sự hồn hậu của
những người lao động nghèo khổ khơi dậy bao
tình cảm ấm áp.
“Tôi” “nhẹ nhàng như con chim cà lợi”, “say
đồng hương nắng vui ca hát” → những ngày
hoạt động trước đây (kiếm tìm lẽ sống và bắt
gặp lí tưởng) làm dấy lên niềm khao khát cuộc
đời tự do.

II. Đọc hiểu văn bản
1. Cấu tứ bài thơ
b. Quy luật sắp xếp khổ thơ và phân bố hình ảnh thơ

Quy luật sắp xếp hình ảnh
Mỗi cụm hình ảnh gợi lên ở người đọc một ấn tượng riêng, có
ngây ngất hân hoan, có u sầu trĩu nặng, tất cả đan bện vào nhau,
tạo nên một trạng thái cảm xúc, tinh thần đặc biệt, cho thấy sự
phức hợp của nỗi nhớ và đời sống nội tâm phong phú của nhân vật
trữ tình. Nói chung, bài thơ đã thể hiện được nỗi “nhớ đồng” của
nhân vật trữ tình một cách chân thực, sống động, có thể gợi lên
được mối đồng cảm sâu xa ở độc giả.

NHIỆM VỤ

Vấn đề 3. Tính liên kết trong bài thơ
1. Từ “đâu” hiện diện ở những vị trí
nào trong các câu thơ?
2. Vị trí này cho biết điều gì về ý nghĩa
của nó?
3. Từ “đâu” đưa lại ấn tượng gì về nhịp
điệu bài thơ?

II. Đọc hiểu văn bản
1. Cấu tứ bài thơ
c. Tính liên kết trong bài thơ
Nhịp điệu biến hóa

Xuất hiện 10 lần
Thể hiện hoạt động ráo riết của kí ức nhằm

Khi hối thúc, gấp gáp, khi chậm rãi, lắng sâu,

làm sống dậy quá khứ, làm hiển hiện cả

thể hiện được đặc điểm tâm tư đầy xáo động

một không gian thân quen giờ đây đã trở

của người tù trẻ tuổi đang khao khát tự do,

thành cõi tách biệt.

Vị trí đầu câu thơ

TỪ
“ĐÂU”

khao khát hoạt động.

Mạch lạc, liên kết

Thúc giục, khuấy động tâm trí của nhân

Bài vừa có được sự phong phú của các loại

vật trữ tình. Lần nào xuất hiện, từ này

hình ảnh, lại vừa có được sự chặt chẽ, phân

cũng kéo theo một loạt hình ảnh mới.

minh về cấu trúc

NHIỆM VỤ

Vấn đề 4. Hình thức thể hiện
của bài thơ
Phân tích tác dụng nghệ thuật của
việc sử dụng luân phiên câu hỏi,
câu kể và câu cảm trong văn bản

II. Đọc hiểu văn bản
1. Cấu tứ bài thơ
d. Hình thức biểu hiện của bài thơ
Tổ chức nhịp
điệu phong phú

Ngắt nhịp, điệp ngữ, phân bố số câu khác nhau trong các khổ,
dùng nhiều kiểu câu,...).

• Không phải câu thơ nào cũng được kết thúc bằng một dấu chấm

Đa dạng kiểu câu

• Câu có sự phân biệt giữa câu ngữ pháp và câu thơ theo âm luật.
• Có khi một câu ngữ pháp kéo dài chiếm trọn một khổ thơ (như
các khổ 9, 10, 11).
 Thoát khỏi sự đơn điệu của cách diễn tả để luôn kích thích
cảm giác và suy ngẫm

NHIỆM VỤ

Đọc văn bản và suy ngẫm, GV phát vấn
+ Theo em hình ảnh nào trong bài thơ
mang tính tượng trưng rõ nét hơn cả. Hãy
làm rõ tính tượng trưng ở hình ảnh đó
Thời gian: 15ph

II. Đọc hiểu văn bản
2. Dấu ấn tượng trưng trong bài thơ
“đường con bước vạn đời”

“xóm nhà tranh thấp ngủ im hơi”

Hai hình ảnh này bổ sung cho nhau tạo nên một hình
tượng khái quát, không chỉ thể hiện con đường, mái nhà
cụ thể mà còn ngụ ý về cuộc sống quần quanh, tù túng,
đơn điệu, nhạt nhoà, cần thay đổi. Xét rộng ra trong nghệ
thuật của Việt Nam và thế giới, hàm nghĩa triết lí gắn với
hình tượng này đã được rất nhiều tác giả (nhất là các tác
giả của chủ nghĩa lãng mạn) chú ý khai thác.

II. Đọc hiểu văn bản
2. Dấu ấn tượng trưng trong bài thơ
“lưng cong xuống luống cày”

“vãi giống tung trời những sớm mai”

Hai hình ảnh này phối hợp
với nhau để tạo nên một hình
tượng lớn về vẻ đẹp của lao
động và về sự mạnh mẽ, lạc
quan của tầng lớp cần lao

NHIỆM VỤ

Đọc văn bản và suy ngẫm, GV phát vấn
+ Bài thơ cho thấy điều gì về tâm trạng,
phẩm chất, lí tưởng của nhân vật trữ tình.
Nêu cảm nhận của em về những cảm xúc,
tâm tình được tác giả bộc lộ trong bài thơ
Thời gian: 10ph

II. Đọc hiểu văn bản
3. Chủ đề, tư tưởng
GỢI Ý
• Tâm trạng của nhân vật trữ tình: nhớ đồng cồn cào do tác động ban đầu của
một tiếng hò vắng lên trong không gian tù ngục hiu quạnh lúc buổi trưa.

• Phẩm chất của nhân vật trữ tình: chân thành, trung hậu, có tình cảm gắn bó sâu
nặng với gia đình, quê hương, đặc biệt với những người lao khổ.

• Lí tưởng của nhân vật trữ tình: mong thay đổi cuộc sống mỏi mòn, tù đọng;
luôn hướng về Cách mạng với niềm tin lớn.

03

LUYỆN TẬP

NHIỆM VỤ

Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) làm sáng
tỏ mối liên hệ giữa các chi tiết, hình ảnh
đã làm nên thế giới cảm xúc “nhớ đồng”
trong bài thơ.

TIÊU CHÍ

CẦN CỐ GẮNG

ĐÃ LÀM TỐT

RẤT XUẤT SẮC

(0 – 4 điểm)

(5 – 7 điểm)

(8 – 10 điểm)

1 điểm

Hình thức
(3 điểm)

(7 điểm)
Điểm
TỔNG

3 điểm

Bài làm còn sơ sài, Bài làm tương đối đẩy Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn
trình bày cẩu thả
đủ, chỉn chu
chu
Sai lỗi chính tả

Trình bày cẩn thận

Sai kết cấu đoạn

Chuẩn kết câu đoạn

1 – 4 điểm
Nội dung

2 điểm

Trình bày cẩn thận Chuẩn kết
câu đoạn

Không có lỗi chính tả

Không có lỗi chính tả

5 – 6 điểm

7 điểm

Có sự sáng tạo

Nội dung sơ sài mới Nội dung đúng, đủ và Nội dung đúng, đủ và trọng tâm
dừng lại ở mức độ biết trọng tâm
Có ít nhất 1 – 2 ý mở rộng nâng
và nhận diện
Có ít nhất 1 – 2 ý mở rộng cao Có sự sáng tạo
nâng cao
 
 

 

 

Đoạn văn mẫu
Tố Hữu đã bộc lộ cảm xúc “nhớ đồng” của mình bằng hệ thống các hình ảnh rất gần gũi và thân
quen. Các hình ảnh ấy có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, cùng nhau làm nổi bật tâm trạng của người tù
cách mạng. Đồng quê hiện lên rất đậm nét qua nỗi nhớ của tác giả. Đó là những cảnh sắc như đồng
ruộng với những cồn thơm, ô mạ xanh mơn mởn, nương khoai sắn ngọt bùi; xóm nhà chìm lặng, con
đường mòn mỏi theo năm tháng. Tất cả đều là những cảnh sắc đơn sơ quen thuộc mà rất đỗi thân
thương. Từ nỗi nhớ đồng quê, nhà thơ nhớ về những người nông dân cần lao và nhớ về người mẹ hồn
hậu của mình. Những nỗi nhớ và thực tại tù hãm đã thôi thúc tâm trí nhà thơ nhớ về những ngày tháng
gian nan đi tìm chân lí cuộc đời và sự hạnh phúc đến vô cùng khi ông được giác ngộ lí tưởng Cách
mạng. Cả bài thơ thấm đượm nỗi nhớ thương da diết, khôn nguôi; khiến độc giả thêm cảm phục hình ảnh
người chiến sĩ cách mạng - nhà thơ Tố Hữu.
(Vietjack.com)

04

VẬN DỤNG
LIÊN HỆ

NHIỆM VỤ
Dù trong chiến tranh gian khổ, Tố Hữu vẫn đưa vào trong bài thơ của
mình những hình ảnh tuyệt đẹp về quê hương cần lao nhưng tràn đầy
sức sống. Trước những thách thức của xã hội và thời đại, theo em số
phận con người và những làng quê nghèo sẽ ra sao? Có giải pháp nào
cho những thay đổi đó không? Em hãy thảo luận và chia sẻ.

Gợi ý
1. Một số thách thức và giải pháp trong việc phát triển du
lịch cộng đồng tại các vùng quê
2. Khai thác du lịch của làng quê và khu sinh thái ở các địa
phương như thế nào?
No_avatar

bài giảng rất hay mong mọi người tải về xem thử

 
Gửi ý kiến