Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 9. Nhớ-viết: Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Liên
Ngày gửi: 20h:57' 03-11-2020
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 43
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Liên
Ngày gửi: 20h:57' 03-11-2020
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích:
0 người
Chính tả (nhớ – viết)
- Đọc thuộc lòng bài: Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà.
Thứ hai, ngày 4 tháng 11 năm 2020
KIỂM TRA BÀI CŨ.
Trên sông Đà
Một đêm trăng chơi vơi
Tôi đã nghe tiếng ba-la-lai-ca
Một cô gái Nga mái tóc màu hạt dẻ
Ngón tay đan trên những sợi dây đồng.
Lúc ấy
Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông
Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ
Những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ
Chỉ còn tiếng đàn ngân nga
Với một dòng trăng lấp loáng sông Đà.
Ngày mai
Chiếc đập lớn nối liền hai khối núi
Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên
Sông Đà chia ánh sáng đi muôn ngả
Từ công trình thủy điện lớn đầu tiên.
Quang Huy
Chính tả (nhớ – viết)
Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà
- Bài thơ ca ngợi điều gì?
* Bài thơ ca ngợi cảnh đẹp kì vĩ của công trường thủy điện sông Đà cùng với tiếng đàn ba-la-lai-ca trong ánh trăng và ước mơ về tương lai tươi đẹp khi công trình hoàn thành.
Trên sông Đà
Một đêm trăng chơi vơi
Tôi đã nghe tiếng ba-la-lai-ca
Một cô gái Nga mái tóc màu hạt dẻ
Ngón tay đan trên những sợi dây đồng.
Lúc ấy
Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông
Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ
Những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ
Chỉ còn tiếng đàn ngân nga
Với một dòng trăng lấp loáng sông Đà.
Ngày mai
Chiếc đập lớn nối liền hai khối núi
Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên
Sông Đà chia ánh sáng đi muôn ngả
Từ công trình thủy điện lớn đầu tiên.
Quang Huy
Chính tả(nhớ – viết)
Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà
- Bài thơ có những từ khó nào?
- Ba-la-lai-ca
- Tháp khoan
- Ngẫm nghĩ
- Lấp loáng
- bỡ ngỡ
- Muôn ngả
Chính tả (nhớ – viết)
Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà
LUYỆN VIẾT
- Ba-la-lai-ca
- Tháp khoan
- Ngẫm nghĩ
- Lấp loáng
- bỡ ngỡ
- Muôn ngả
Lưu ý:
1- Tuư thế ngồi viết:
- Luưng thẳng, không tỡ ngực vào bàn.
- D?u hơi cúi.
- Mắt cách vở khoảng 25 đến 30 cm.
- Tay phải cầm bút.
- Tay trái tỡ nhẹ lên mép vở để gi?.
- Hai chân để song song thoải mái.
2-Cách cầm bút:
- Cầm bút bằng 3 ngón tay: ngón cái, ngón trỏ, ngón gi?a.
- Khi viết, dùng 3 ngón tay di chuyển bút từ trái sang phải, cán bút nghiêng về phía bên phải, cổ tay, khuỷu tay và cánh tay cử động mềm mại, thoải mái;
- Không nên cầm bút tay trái.
NGHE-VIẾT BÀI CHÍNH TẢ
Trên sông Đà
Một đêm trăng chơi vơi
Tôi đã nghe tiếng ba-la-lai-ca
Một cô gái Nga mái tóc màu hạt dẻ
Ngón tay đan trên những sợi dây đồng.
Lúc ấy
Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông
Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ
Những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ
Chỉ còn tiếng đàn ngân nga
Với một dòng trăng lấp loáng sông Đà.
Ngày mai
Chiếc đập lớn nối liền hai khối núi
Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên
Sông Đà chia ánh sáng đi muôn ngả
Từ công trình thủy điện lớn đầu tiên.
Quang Huy
Chính tả (nhớ – viết)
Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà
Chính tả(nhớ – viết)
Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà
Bài 2b. Mỗi cột trong bảng dưới đây ghi một cặp tiếng chỉ khác nhau ở âm cuối n hay ng. Hãy tìm những từ ngữ có tiếng đó.
M: lan man / mang vác
mang
man
vầng
vần
buôn
buông
vươn
vương
Chính tả (nhớ – viết)
Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà
khai man / có mang
miên man / mang vác
vần thơ / vầng trăng
dnh v?n / v?ng trn
buôn bán / buông xuôi
buơn lng / buơng mn
vươn vai / vương tơ
vuon ln / vuong v?n
Bài 3: Thi tìm nhanh:
a/ Tìm các từ láy âm đầu l:
M: long lanh
(la liÖt, lung linh, lÊp l¸nh, lÊp lãa, lãng l¸nh, lam lũ, lạnh lẽo, lập lòe, lạ lùng...)
c/ T×m c¸c tõ l¸y cã ©m cuèi ng:
M: lãng ngãng
(lang thang, lµng nhµng, vang vang, l«ng b«ng, thoang tho¶ng, văng vẳng, lúng túng, lủng củng…)
Chính tả (nhớ – viết)
Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà
CHÀO CÁC EM!
Bài tập 3: Thi tìm nhanh
a) Các từ láy âm đầu l .
lạ lẫm, la lối, lả lướt, lung linh, lạ lùng, lạc lõng, lai láng, lam lũ, làm lụng, lanh lảnh, lành lặn, lảnh lót, lạnh lẽo, lạnh lùng, lay lắt, lặc lè, lẳng lặng, lặng lẽ, lắt léo, lấp lóa, lấm láp, lấp lửng, lập lòe, lóng lánh,…
- Đọc thuộc lòng bài: Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà.
Thứ hai, ngày 4 tháng 11 năm 2020
KIỂM TRA BÀI CŨ.
Trên sông Đà
Một đêm trăng chơi vơi
Tôi đã nghe tiếng ba-la-lai-ca
Một cô gái Nga mái tóc màu hạt dẻ
Ngón tay đan trên những sợi dây đồng.
Lúc ấy
Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông
Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ
Những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ
Chỉ còn tiếng đàn ngân nga
Với một dòng trăng lấp loáng sông Đà.
Ngày mai
Chiếc đập lớn nối liền hai khối núi
Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên
Sông Đà chia ánh sáng đi muôn ngả
Từ công trình thủy điện lớn đầu tiên.
Quang Huy
Chính tả (nhớ – viết)
Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà
- Bài thơ ca ngợi điều gì?
* Bài thơ ca ngợi cảnh đẹp kì vĩ của công trường thủy điện sông Đà cùng với tiếng đàn ba-la-lai-ca trong ánh trăng và ước mơ về tương lai tươi đẹp khi công trình hoàn thành.
Trên sông Đà
Một đêm trăng chơi vơi
Tôi đã nghe tiếng ba-la-lai-ca
Một cô gái Nga mái tóc màu hạt dẻ
Ngón tay đan trên những sợi dây đồng.
Lúc ấy
Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông
Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ
Những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ
Chỉ còn tiếng đàn ngân nga
Với một dòng trăng lấp loáng sông Đà.
Ngày mai
Chiếc đập lớn nối liền hai khối núi
Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên
Sông Đà chia ánh sáng đi muôn ngả
Từ công trình thủy điện lớn đầu tiên.
Quang Huy
Chính tả(nhớ – viết)
Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà
- Bài thơ có những từ khó nào?
- Ba-la-lai-ca
- Tháp khoan
- Ngẫm nghĩ
- Lấp loáng
- bỡ ngỡ
- Muôn ngả
Chính tả (nhớ – viết)
Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà
LUYỆN VIẾT
- Ba-la-lai-ca
- Tháp khoan
- Ngẫm nghĩ
- Lấp loáng
- bỡ ngỡ
- Muôn ngả
Lưu ý:
1- Tuư thế ngồi viết:
- Luưng thẳng, không tỡ ngực vào bàn.
- D?u hơi cúi.
- Mắt cách vở khoảng 25 đến 30 cm.
- Tay phải cầm bút.
- Tay trái tỡ nhẹ lên mép vở để gi?.
- Hai chân để song song thoải mái.
2-Cách cầm bút:
- Cầm bút bằng 3 ngón tay: ngón cái, ngón trỏ, ngón gi?a.
- Khi viết, dùng 3 ngón tay di chuyển bút từ trái sang phải, cán bút nghiêng về phía bên phải, cổ tay, khuỷu tay và cánh tay cử động mềm mại, thoải mái;
- Không nên cầm bút tay trái.
NGHE-VIẾT BÀI CHÍNH TẢ
Trên sông Đà
Một đêm trăng chơi vơi
Tôi đã nghe tiếng ba-la-lai-ca
Một cô gái Nga mái tóc màu hạt dẻ
Ngón tay đan trên những sợi dây đồng.
Lúc ấy
Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông
Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ
Những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ
Chỉ còn tiếng đàn ngân nga
Với một dòng trăng lấp loáng sông Đà.
Ngày mai
Chiếc đập lớn nối liền hai khối núi
Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên
Sông Đà chia ánh sáng đi muôn ngả
Từ công trình thủy điện lớn đầu tiên.
Quang Huy
Chính tả (nhớ – viết)
Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà
Chính tả(nhớ – viết)
Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà
Bài 2b. Mỗi cột trong bảng dưới đây ghi một cặp tiếng chỉ khác nhau ở âm cuối n hay ng. Hãy tìm những từ ngữ có tiếng đó.
M: lan man / mang vác
mang
man
vầng
vần
buôn
buông
vươn
vương
Chính tả (nhớ – viết)
Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà
khai man / có mang
miên man / mang vác
vần thơ / vầng trăng
dnh v?n / v?ng trn
buôn bán / buông xuôi
buơn lng / buơng mn
vươn vai / vương tơ
vuon ln / vuong v?n
Bài 3: Thi tìm nhanh:
a/ Tìm các từ láy âm đầu l:
M: long lanh
(la liÖt, lung linh, lÊp l¸nh, lÊp lãa, lãng l¸nh, lam lũ, lạnh lẽo, lập lòe, lạ lùng...)
c/ T×m c¸c tõ l¸y cã ©m cuèi ng:
M: lãng ngãng
(lang thang, lµng nhµng, vang vang, l«ng b«ng, thoang tho¶ng, văng vẳng, lúng túng, lủng củng…)
Chính tả (nhớ – viết)
Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà
CHÀO CÁC EM!
Bài tập 3: Thi tìm nhanh
a) Các từ láy âm đầu l .
lạ lẫm, la lối, lả lướt, lung linh, lạ lùng, lạc lõng, lai láng, lam lũ, làm lụng, lanh lảnh, lành lặn, lảnh lót, lạnh lẽo, lạnh lùng, lay lắt, lặc lè, lẳng lặng, lặng lẽ, lắt léo, lấp lóa, lấm láp, lấp lửng, lập lòe, lóng lánh,…
 








Các ý kiến mới nhất