Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 3. Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hàn Thị Hà
Ngày gửi: 23h:40' 26-09-2021
Dung lượng: 7.6 MB
Số lượt tải: 208
Số lượt thích: 0 người
Nhiệt liệt chào mừng
các thầy cô giáo và các em!
Ngữ văn 7 - Tiết 11
NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC CON NGƯỜI
I. tìm hiểu khái quát:
1. Đọc:
Tìm hiểu khái quát
1. Đọc,chỳ thớch


Hệ đề tài trong ca dao
Đề tài về đời sống riêng tưU và đời sống gia đình
Đề tài về đời sống xã hội
Tiết 10: Những câu hát về tình cảm gia đình
Tiết 11: Những câu hát về tình yêu quê huương, đất nUước, con người.
Tiết 14: Những câu hát than thân
Tiết 15: Những câu hát châm biếm.
3. Thể thơ:
- Bài 2 và 3: Lục bát chính thể ( 6/8)
- Bài 1 và 4: Lục bát biến thể.
- Lối đối đáp: Bài 1
- Lối kể chuyện: Bài 2, 3, 4 ( Cảm xúc tâm trạng...)
4. Kết cấu:
2. Chủ đề:
Những câu hát về tình yêu quê hưuơng, đất nuước con ngưuời.
II. Tìm hiểu chi tiết:
1. Bài ca dao số 1
Ô Quan Chuưởng
Ô Cầu Giấy
Sông Thưuơng
Núi Tản
" Đây là thể loại đối đáp thưuờng gặp trong ca dao trữ tình giao duyên cổ truyền Việt Nam. Có lời hỏi của bên nam (nữ) và lời đáp của bên nữ (nam) xoay quanh một chủ đề về sản vật hoặc về cảnh giàu đẹp của quê hưuơng, đất nuước. Mối quan hệ giữa ngưuời hỏi và ngưuời đáp có khi lạ, khi quen nhuưng cả hai bên đều lịch sự, tế nhị, duyên dáng và đều thông minh khi hỏi cũng nhuư khi trả lời."
Hát đối đáp thuường mang hình thức hát đố: Một bên là câu đố - lời thách đố ; một bên là lời đáp, lời giải. Hình thức vui chơi, ca hát lý thú này thưuờng diễn ra có khi giữa buổi trồng khoai, gặt lúa, có khi lại trong đêm trăng sáng, bên cổng làng, dưuới gốc đa già, trai xóm trên với gái xóm dưới, râm ran, ríu rít, không dứt tiếng hát, tiếng cười. Đó là sinh hoạt văn hóa tinh thần độc đáo của cưu dân ngưuời Việt
a. Hình thức nghệ thuật
- Hình thức đối đáp (nam - nữ)
- Một bên là câu đố một bên là lời đáp lời giải đố.
Thảo Luận Nhóm
Câu hỏi:
1. Nội dung của lời hát đối là gì? Theo em, có điều gì thú vị trong cách hỏi của chàng trai?
2. Vì sao chàng trai, cô gái lại dùng những địa danh với những đặc điểm nhuư vậy để hỏi - đáp với nhau?
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
20
30
40
50
60
70
80
90

Hỏi - đáp về những địa danh mang những đặc điểm nổi bật của lịch sử, văn hoá, địa lý như Thành Hà Nội, sông Lục đầu Quảng Ninh, Sông Thương Bắc giang, Núi Thánh Tản, Ba Vì, đền Sòng Thanh Hoá.
b. Nội dung:
? Thử tài nhau về hiểu biết lịch sử, địa lý, văn hoá. Qua đó bộc lộ tình yêu, niềm tự hào về quê hương đất nước.
4. Bài ca dao số 4:
Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát,
Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng, bát ngát mênh mông.
Thân em nhưu chẽn lúa đòng đòng,
Phất phơ duưới ngọn nắng hồng ban mai.
Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát.
Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng, bát ngát mênh mông
Em có nhận thấy điều gì khác lạ trong cách ngắt nhịp và số tiếng của 2 câu ca dao trên không ? Điều khác lạ đó biểu hiện điều gì?
a. Nghệ thuật:

Hai dòng thơ đầu.
4/4/4 (12 tiếng)
4/4/4 (12 tiếng)
?Gợi tả sự dài rộng bao la, mênh mông của cánh đồng
Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát.
Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng, bát ngát mênh mông
Hãy chỉ ra các biện pháp nghệ thuật đã đưuợc sử dụng trong 2 câu ca dao trên?
Hai dòng thơ đầu
Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát.
Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng, bát ngát mênh mông
Điệp ngữ,
đối xứng,
đảo ngữ.
Các biện các biện pháp nghệ thuật trên có tác dụng diễn tả điều gì?
? Thay đổi vị trí quan sát ? tạo cảm giác nhìn phía nào cũng thấy cánh đồng rộng lớn mênh mông? Tư thế năng động, làm chủ vẻ đẹp giàu của quê hương.
Hai câu cuối:
Thân em như chẽn lúa đòng đòng,
Phất phơ dưuới ngọn nắng hồng ban mai.

Hai câu thơ cuối có những nét đặc biệt gì?
(Về số tiếng, cách ngắt nhịp, biện pháp tu từ, từ ngữ đặc tả,)
a.Nghệ thuật:
. Hai dòng thơ đầu.

Hai câu cuối.
2/5( 7 tiếng)
2/6 ( 8 tiếng)
? ý thức về vẻ đẹp của quê huương và vẻ đẹp của chính mình
Thảo Luận Nhóm
Câu hỏi
? Biện pháp nghệ thuật nào đã đuược sử dụng trong lời tâm tình của cô gái?Giữa cô gái và chẽn lúa đòng đòng phất phơ duới ngọn nắng hồng ban mai có những nét tuương đồng nào?
Sự vật A: Thân em
Biện pháp so sánh

Vẻ đẹp trẻ trung,căng tràn sức sống và
niềm lạc quan yêu đời của cô gái truước
vẻ đẹp của quê huương.
.
Sự vật B: chẽn lúa đòng đòng, phất phơ dưuới ngọn nắng hồng ban mai
Nhuư
Em có nhận xét nhưu thế nào về cách lựa chọn, sử dụng từ ngữ qua hình ảnh:"Chẽn lúa đòng đòng,phất phơ dưuới ngọn nắng hồng ban mai".
4.2. Nội dung:

Bức tranh hoàn chỉnh về vẻ đẹp của người con gái trên cánh đồng lúa quê hương mênh mông bát ngát
2. Bài ca dao số 2:
Rủ nhau xem cảnh kiếm Hồ
Xem cầu Thê húc xem chùa Ngọc Sơn.
Đài nghiên, tháp Bút chưua mòn,
Hỏi ai gây dựng nên non nưuớc này?
a. Nghệ thuật:
+ " Rủ nhau " "xem" : Cảnh Kiếm Hồ, Cầu Thê Húc, Chuà Ngọc Sơn, ĐàI Nghiên, Tháp Bút. ? liệt kê ?Gợi nhiều hơn tả.
+ "Ai": Đại từ phiếm chỉ ? Câu hỏi tu từ ? khẳng định, công lao xây dựng non nưuớc của ông cha ta qua nhiều thế hệ.
Khi tranh luận về bài ca dao, có một số ý kiến như sau:
A. Bài ca dao ca ngợi vẻ đẹp truyền thống lịch sử của Hà Nội.
B. Bài ca dao ca ngợi vẻ đẹp truyền thống văn hoá của Hà Nội.
C. Bài ca dao ca ngợi cả vẻ đẹp lịch sử và văn hoá của Hà Nội.
Em đồng ý với ý kiến nào? Vì sao ?
b. Nội dung:
Tình yêu, niềm tự hào về hồ Gưuơm, về Thăng Long, đất nuước.

3.Bài ca dao số 3:
Đuường vô xứ Huế quanh quanh,
Non xanh nuước biếc nhưu tranh họa đồ.
Ai vô xứ Huế thì vô.
3.1. Nghệ thuật:
- So Sánh : đuường nét, màu sắc. Quanh quanh, non xanh, nưuớc biếc. Gợi nhiều hơn tả
- So sánh truyền thống: Đuường vào xứ Huế đẹp nhưu một bức tranh.
- Đại từ phiếm chỉ " ai " = > là lời mời, lời nhắn nhủ, muốn chia sẻ với những ngưuời khác về tình yêu và lòng tự hào về xứ Huế.
3.2. Nội dung:
Tình yêu, lòng tự hào với cảnh đẹp xứ Huế.
III. Tổng kết:
(Phiếu học tập)
Nghệ thuật

4 Bài ca dao trên đã
sử dụng các biện pháp
nghệ thuật nào?
Nội dung: Hãy nêu
chủ đề chung và
nội dung riêng của
4 bàI ca dao.
 
Gửi ý kiến