nói quá, nói giảm nói tránh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Phương Mai
Ngày gửi: 20h:41' 04-03-2025
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 39
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Phương Mai
Ngày gửi: 20h:41' 04-03-2025
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích:
0 người
Khởi động:
AI NHANH HƠN
I.Tri thức tiếng Việt
*Nói quá:
I.Tri thức tiếng Việt
*Nói quá: là biện pháp phóng đại mức độ, quy mô, tính chất
của sự vật, hiện tượng được miêu tả nhằm nhấn mạnh, gây ấn
tượng, tăng sức biểu cảm cho sự diễn đạt.
VD: Tát cạn biển Đông.
*Nói giảm nói tránh là biện pháp dùng cách diễn đạt tế nhị,
tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô
tục, thiếu lịch sự.
VD: Cô ấy chưa được xinh lắm.
Bài tập nhanh
Cho ví dụ: “Chẳng ai
muốn thấy một “cao thủ
dế” qua đời bằng cách
đó.”
+Trong câu trên từ “qua
đời” được dùng thay thế
cho từ nào?
+Việc dùng từ “qua đời”
có tác dụng gì?
Bài tập nhanh
BT số 6
I.Tri thức tiếng Việt
*Nói giảm nói tránh là biện
pháp dùng cách diễn đạt tế nhị,
tránh gây cảm giác quá đau
buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh
thô tục, thiếu lịch sự.
II.Luyện tập
Bài tập 1
Câu
Thành ngữ
a)
PHIẾU BÀI TẬP
Thuộc thành phần
Tác dụng/
Ý nghĩa
b)
c)
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập 1
PHIẾU BÀI TẬP
Câu
Thành ngữ
Thuộc thành phần
Tác dụng/
Ý nghĩa
a)
Vui như Tết
Vị ngữ
b)
Cưỡi ngựa xem
hoa
Vị ngữ
Cảnh vui vẻ, tưng bừng,
nhộn nhịp
Làm một việc qua loa, đại
khái, không tìm hiểu kĩ
c)
Tối lửa tắt đèn
Trạng ngữ
Chỉ những lúc khó khan,
hoạn nạn
Cùng chơi nào!
Điền các từ còn thiếu trong các thành ngữ sau:
1/lớn nhanh như…….
thổi
guốc trong bụng
2/đi……….
sắt
3/mình đồng da ……
mây
4/một bước lên ……..
chân
5/ vắt……..lên
cổ
+Em hãy tìm từ còn thiếu trong mỗi câu thành ngữ.
+Những thành ngữ này có gì giống nhau về cách thể hiện nội
dung?
BẮT ĐẦU
Bài tập 6: Cách diễn
đạt “về với thượng
đế chí nhân” trong
đoạn văn sử dụng
biện pháp tu từ gì?
Có tác dụng gì?
Bài tập 4+ Bài tập 7: Làm giấy kiểm tra nộp
Bài tập 4:
HS đặt câu có sử dụng các thành ngữ: nước đổ
đầu vịt, như hai giọt nước, trắng như tuyết.
Yêu cầu: HS viết đúng cấu trúc câu, có gạch
chân thành ngữ được sử dụng.
Bài tập 7: Tìm hình ảnh có sử dụng phép so
sánh trong đoạn văn và nêu tác dụng.
Bài tập 7:
-Hình ảnh so sánh:
+vươn cổ dài như tàu bay cổ ngỗng lướt qua trên sông
+tiếng chim kêu náo động như tiếng xóc những rổ tiền đồng
+Cồng cộc đứng trong tổ vươn cánh như tượng những người vũ nữ bằng đồng
đen đang vươn tay múa.
+Chim già đãy, đầu hói như những ông thầy tu mặc áo xám
+Nhiều con chim rất lạ, to như con ngỗng đậu đến quằn nhành cây.
-Tác dụng: Với những hình ảnh so sánh làm cho đối tượng được miêu tả trở
nên cụ thể, chi tiết và sinh động hơn, góp phần vẽ nên một khung cảnh đất
rừng phương Nam hoang dã, náo nhiệt bởi sự phong phú của các loài sinh vật
nơi đây.
AI NHANH HƠN
I.Tri thức tiếng Việt
*Nói quá:
I.Tri thức tiếng Việt
*Nói quá: là biện pháp phóng đại mức độ, quy mô, tính chất
của sự vật, hiện tượng được miêu tả nhằm nhấn mạnh, gây ấn
tượng, tăng sức biểu cảm cho sự diễn đạt.
VD: Tát cạn biển Đông.
*Nói giảm nói tránh là biện pháp dùng cách diễn đạt tế nhị,
tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô
tục, thiếu lịch sự.
VD: Cô ấy chưa được xinh lắm.
Bài tập nhanh
Cho ví dụ: “Chẳng ai
muốn thấy một “cao thủ
dế” qua đời bằng cách
đó.”
+Trong câu trên từ “qua
đời” được dùng thay thế
cho từ nào?
+Việc dùng từ “qua đời”
có tác dụng gì?
Bài tập nhanh
BT số 6
I.Tri thức tiếng Việt
*Nói giảm nói tránh là biện
pháp dùng cách diễn đạt tế nhị,
tránh gây cảm giác quá đau
buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh
thô tục, thiếu lịch sự.
II.Luyện tập
Bài tập 1
Câu
Thành ngữ
a)
PHIẾU BÀI TẬP
Thuộc thành phần
Tác dụng/
Ý nghĩa
b)
c)
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập 1
PHIẾU BÀI TẬP
Câu
Thành ngữ
Thuộc thành phần
Tác dụng/
Ý nghĩa
a)
Vui như Tết
Vị ngữ
b)
Cưỡi ngựa xem
hoa
Vị ngữ
Cảnh vui vẻ, tưng bừng,
nhộn nhịp
Làm một việc qua loa, đại
khái, không tìm hiểu kĩ
c)
Tối lửa tắt đèn
Trạng ngữ
Chỉ những lúc khó khan,
hoạn nạn
Cùng chơi nào!
Điền các từ còn thiếu trong các thành ngữ sau:
1/lớn nhanh như…….
thổi
guốc trong bụng
2/đi……….
sắt
3/mình đồng da ……
mây
4/một bước lên ……..
chân
5/ vắt……..lên
cổ
+Em hãy tìm từ còn thiếu trong mỗi câu thành ngữ.
+Những thành ngữ này có gì giống nhau về cách thể hiện nội
dung?
BẮT ĐẦU
Bài tập 6: Cách diễn
đạt “về với thượng
đế chí nhân” trong
đoạn văn sử dụng
biện pháp tu từ gì?
Có tác dụng gì?
Bài tập 4+ Bài tập 7: Làm giấy kiểm tra nộp
Bài tập 4:
HS đặt câu có sử dụng các thành ngữ: nước đổ
đầu vịt, như hai giọt nước, trắng như tuyết.
Yêu cầu: HS viết đúng cấu trúc câu, có gạch
chân thành ngữ được sử dụng.
Bài tập 7: Tìm hình ảnh có sử dụng phép so
sánh trong đoạn văn và nêu tác dụng.
Bài tập 7:
-Hình ảnh so sánh:
+vươn cổ dài như tàu bay cổ ngỗng lướt qua trên sông
+tiếng chim kêu náo động như tiếng xóc những rổ tiền đồng
+Cồng cộc đứng trong tổ vươn cánh như tượng những người vũ nữ bằng đồng
đen đang vươn tay múa.
+Chim già đãy, đầu hói như những ông thầy tu mặc áo xám
+Nhiều con chim rất lạ, to như con ngỗng đậu đến quằn nhành cây.
-Tác dụng: Với những hình ảnh so sánh làm cho đối tượng được miêu tả trở
nên cụ thể, chi tiết và sinh động hơn, góp phần vẽ nên một khung cảnh đất
rừng phương Nam hoang dã, náo nhiệt bởi sự phong phú của các loài sinh vật
nơi đây.
 







Các ý kiến mới nhất