Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

nói quá, nói giảm nói tránh

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Phương Mai
Ngày gửi: 20h:41' 04-03-2025
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích: 0 người
Khởi động:
AI NHANH HƠN

I.Tri thức tiếng Việt
*Nói quá:

I.Tri thức tiếng Việt
*Nói quá: là biện pháp phóng đại mức độ, quy mô, tính chất
của sự vật, hiện tượng được miêu tả nhằm nhấn mạnh, gây ấn
tượng, tăng sức biểu cảm cho sự diễn đạt.
VD: Tát cạn biển Đông.
*Nói giảm nói tránh là biện pháp dùng cách diễn đạt tế nhị,
tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô
tục, thiếu lịch sự.
VD: Cô ấy chưa được xinh lắm.

Bài tập nhanh

Cho ví dụ: “Chẳng ai
muốn thấy một “cao thủ
dế” qua đời bằng cách
đó.”
+Trong câu trên từ “qua
đời” được dùng thay thế
cho từ nào?
+Việc dùng từ “qua đời”
có tác dụng gì?

Bài tập nhanh
BT số 6

I.Tri thức tiếng Việt

*Nói giảm nói tránh là biện
pháp dùng cách diễn đạt tế nhị,
tránh gây cảm giác quá đau
buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh
thô tục, thiếu lịch sự.

II.Luyện tập
Bài tập 1

Câu

Thành ngữ

a)

PHIẾU BÀI TẬP
Thuộc thành phần

Tác dụng/
Ý nghĩa

 

 

 

b)

 

 

 

c)

 

 

 

II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

Bài tập 1

PHIẾU BÀI TẬP

Câu

Thành ngữ

Thuộc thành phần

Tác dụng/
Ý nghĩa

a)

Vui như Tết

Vị ngữ

b)

Cưỡi ngựa xem
hoa

Vị ngữ

Cảnh vui vẻ, tưng bừng,
nhộn nhịp
Làm một việc qua loa, đại
khái, không tìm hiểu kĩ

c)

Tối lửa tắt đèn

Trạng ngữ

Chỉ những lúc khó khan,
hoạn nạn

Cùng chơi nào!
Điền các từ còn thiếu trong các thành ngữ sau:
1/lớn nhanh như…….
thổi
guốc trong bụng
2/đi……….
sắt
3/mình đồng da ……
mây
4/một bước lên ……..
chân
5/ vắt……..lên
cổ

+Em hãy tìm từ còn thiếu trong mỗi câu thành ngữ.
+Những thành ngữ này có gì giống nhau về cách thể hiện nội
dung?

BẮT ĐẦU

Bài tập 6: Cách diễn
đạt “về với thượng
đế chí nhân” trong
đoạn văn sử dụng
biện pháp tu từ gì?
Có tác dụng gì?

Bài tập 4+ Bài tập 7: Làm giấy kiểm tra nộp
Bài tập 4:
HS đặt câu có sử dụng các thành ngữ: nước đổ
đầu vịt, như hai giọt nước, trắng như tuyết.
Yêu cầu: HS viết đúng cấu trúc câu, có gạch
chân thành ngữ được sử dụng.
Bài tập 7: Tìm hình ảnh có sử dụng phép so
sánh trong đoạn văn và nêu tác dụng.

Bài tập 7:
-Hình ảnh so sánh:
+vươn cổ dài như tàu bay cổ ngỗng lướt qua trên sông
+tiếng chim kêu náo động như tiếng xóc những rổ tiền đồng
+Cồng cộc đứng trong tổ vươn cánh như tượng những người vũ nữ bằng đồng
đen đang vươn tay múa.
+Chim già đãy, đầu hói như những ông thầy tu mặc áo xám
+Nhiều con chim rất lạ, to như con ngỗng đậu đến quằn nhành cây.
-Tác dụng: Với những hình ảnh so sánh làm cho đối tượng được miêu tả trở
nên cụ thể, chi tiết và sinh động hơn, góp phần vẽ nên một khung cảnh đất
rừng phương Nam hoang dã, náo nhiệt bởi sự phong phú của các loài sinh vật
nơi đây.
 
Gửi ý kiến