Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 9. Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Tiến
Ngày gửi: 00h:56' 16-12-2008
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 58
Số lượt thích: 0 người
Nhiệt liệt chào mừng các thầy cô giáo và các em học sinh !
Trường THPT hải an
Sở giáo dục và đào tạo hảI phòng
Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Đáp án nào dưới đây không phải ca dao?
A. Thân em như miếng cau khô.
B. Thân em như hạt mưa sa.
C. Thân em như giếng giữa đàng.
D. Thân em như quả mít trên cây.
Câu 2: Câu thơ “Thân em như quả mít trên cây” là sáng tác của ai:
A. Bà huyện Thanh Quan.
B. Trần Tế Xương.
C. Hồ Xuân Hương.
D. Nguyễn Công Trứ.
Câu 3: Điểm khác biệt cơ bản trong phương thức sáng tác của Hồ Xuân Hương và các tác giả dân gian?
Xem các ngữ liệu kết hợp đọc SGK và thảo luận nhóm để hoàn thiện phiếu học tập sau:
PHIẾU HỌC TẬP
Phân biệt đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
Xem đoạn phim sau:
Xem văn bản Giấy xin phép nghỉ học.
THẢO LUẬN NHÓM
Nhóm 1: Nêu đặc điểm về phương tiện sử dụng của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết.
Nhóm 2 : Nêu đặc điểm về hoàn cảnh sử dụng của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết.
Nhóm 3 : Nêu đặc điểm diễn đạt của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết.
Nhóm 4 : Nêu những ưu điểm và hạn chế cơ bản của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết.
Thời gian thảo luận: 5 phút
Phiếu học tập số 1
ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ NÓI VÀ NGÔN NGỮ VIẾT
Âm thanh, ngữ điệu, nét mặt, cử chỉ…
Chữ viết, hệ thống dấu câu, ký hiệu văn tự, qui tắc chính tả, qui cách tổ chức văn bản…
Trực tiếp, tức thời.
Đổi vai người nói, người nghe.
Có điều kiện chuẩn bị, gọt giũa. Gián tiếp. Bằng văn bản.
* Ngữ âm: Hệ thống ngữ âm cụ thể. Khai thác ưu thế của ngữ điệu.
* Từ: Tự nhiên, phong phú.
* Câu: Câu tỉnh lược và câu sử dụng các yếu tố dư thừa.
* Chữ viết, cách trình bày theo chuẩn mực.
* Từ: Chọn lựa. Tính chính xác cao.
* Câu: Nhiều thành phần. Tổ chức mạch lạc, chặt chẽ.
* Tác động trực tiếp. Hiệu quả tức thời. Giàu tính biểu cảm.
* Không có thời gian chuẩn bị chọn lựa thông tin. Diễn đạt dài dòng…
* Có thời gian chuẩn bị, chọn lựa thông tin. Tính chính xác cao. Khả năng lưu giữ lâu dài.
* Hiệu qủa giao tiếp chậm. Ít tính biểu cảm.
Xem đoạn phim tài liệu sau:
“Chúng tôi, chính phủ lâm thời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, trịnh trọng tuyên bố với thế giới rằng:
Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do độc lập. Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy.”
Xem đoạn phim tài liệu sau:
Trong đoạn phim tài liệu trên, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã sử dụng:
A. Ngôn ngữ nói.
B. Ngôn ngữ viết.
C. Ngôn ngữ nói được ghi lại bằng chữ viết.
D. Ngôn ngữ viết được trình bày bằng lời nói.
Bài 1: Em hãy sắp xếp các hoạt động giao tiếp sau sao cho phù hợp với dạng nói, dạng viết:
Cuộc mặc cả mua bán.
Bài kiểm tra.
Tranh luận về trận bóng đá.
Điều luật 36 CP.
Bằng khen.
Tâm sự với bạn thân.
LUYỆN TẬP
Bài 2: Điền vào chỗ trống cách diễn đạt phù hợp:
LUYỆN TẬP
Phiếu học tập số 2
Bài 2: Điền vào chỗ trống cách diễn đạt phù hợp:
LUYỆN TẬP
Phiếu học tập số 2
- Sao bây giờ mới đến?
- Con bé nhỏ thế mà nó cứ khẳng định là bảy tuổi.
- Anh nói thật hay nói đùa?
- Không có cơm trắng với giò.
LUYỆN TẬP
Bài 1/tr88SGK: Phân tích đặc điểm của ngôn ngữ viết thể hiện trong đoạn trích sau:
Ở đây phải chú ý ba khâu:
Một là phải giữ gìn và phát triển vốn chữ của tiếng ta ( tôi không muốn dùng từ “ từ vựng ” ).
Hai là nói và viết đúng phép tắc của tiếng ta ( tôi muốn thay chữ “ ngữ pháp ” ).
Ba là giữ gìn bản sắc, tinh hoa, phong cách của tiếng ta trong mọi thể văn ( văn nghệ, chính trị, khoa học, kĩ thuật… ).
(Phạm Văn Đồng, Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt)
Bài 2 tr88 SGK: Phân tích những đặc điểm của ngôn ngữ nói trong đoạn trích sau:
Chủ tâm hắn cũng chẳng có ý chòng ghẹo cô nào, nhưng mấy cô gái lại cứ đẩy vai cô ả này ra với hắn, cười như nắc nẻ:
Kìa anh ấy gọi! Có muốn ăn cơm trắng với giò thì ra đẩy xe bò với anh ấy!
Thị cong cớn:
Có khối cơm trắng mấy giò đấy! Này,nhà tôi ơi, nói thật hay nói khoác đấy?
Tràng ngoái cổ lại vuốt mồ hôi trên mặt cười:
- Thật đấy, có đẩy thì ra mau lên!
Thị vùng đứng dậy, ton ton chạy lại đẩy xe cho Tràng.
- Đã thật thì đẩy chứ sợ gì, đằng ấy nhỉ. - Thị liếc mắt, cười tít.
(Kim Lân - Vợ nhặt)
Bài 1:
Đáp án:
Sử dụng hệ thống thuật ngữ: vốn chữ, từ vựng, ngữ pháp, phong cách, thể văn, văn nghệ, chính trị, khoa học, kĩ thuật.
Hệ thống luận điểm được tách dòng rõ ràng.
Dùng các tổ hợp số từ để đánh dấu luận điểm và thứ tự trình bày.
Dùng dấu phẩy để tách vế câu, dấu chấm để ngắt câu, dấu ba chấm biểu thị ý nghĩa liệt kê còn có thể tiếp tục.
Bài 2:
Đáp án
- Có nhiều từ ngữ chỉ cử chỉ hành động, thái độ của nhân vật giao tiếp: đẩy vai, cong cớn, ngoái cổ, vuốt mồ hôi, cười, liếc mắt cười tít.
Từ ngữ đa dạng giàu sắc thái: + Từ ngữ hô gọi.
+ Từ ngữ tình thái.
+ Từ ngữ khẩu ngữ.
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Ai nhanh hơn?
Tìm những câu nói dân gian bàn luận về nói và viết.

( Thời gian 2 phút )
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Thể lệ: giải được 1 ô chữ hàng ngang học sinh được 8 điểm, ô chữ hàng dọc học sinh được 10 điểm.
Gồm 8 chữ cái: một trong nnững yêu cầu về cách sử dụng từ của ngôn ngữ viết.
10 chữ cái: Phương tiện giao tiếp của loài người khi chưa có chữ viết.
11 chữ: một câu nói dân gian tiêu biểu bàn về đặc điểm ngôn ngữ nói.
7 chữ: Phát minh này ra đời đánh dấu sự phát triển của văn minh nhân loại.
11 chữ: câu nói dân gian tiêu biểu bàn luận về đặc điểm của ngôn ngữ viết.
6 chữ: Sản phẩm của một hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ được gọi là gì?
7 chữ: một trong những ưu điểm của ngôn ngữ nói.
7 chữ: phương tiện bổ trợ quan trọng của ngôn ngữ nói.
3 chữ: văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt ghi lại những thông tin mang tính chất cá nhân riêng tư.
- Bài tập 3/SGK trang 89.
Soạn bài: Ca dao hài hước.
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Người thực hiện:
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓