Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 36. Nước

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoangthi Thuan
Ngày gửi: 22h:52' 21-03-2023
Dung lượng: 7.8 MB
Số lượt tải: 105
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THCS NGHIÊM XUYÊN

V
BÀI GIẢNG HÓA HỌC 8
BÀI 37 – AXIT-BAZƠMUỐI

Năm :
2020

KIỂM TRA BÀI CŨ
Nêu tính chất của nước. Viết
phương trình phản ứng minh
hoạ.

Trả lời :
- Tính chất của nước : Nước là chất lỏng

không màu, không mùi, không vị, sôi ở
1000C, hoà tan được nhiều chất rắn,
lỏng, khí. Nước tác dụng với một số kim
loại ở nhiệt độ thường (như Na, K, Cs,
Ca,…) tạo thành bazơ và giải phóng
hiđro ; tác dụng với các oxit bazơ tạo ra
bazơ như NaOH, KOH, Ca(OH)2, … ; tác
dụng với nhiều oxit axit tạo ra axit như
H2CO3, HNO3, H3PO4, …

- Phương trình hóa học minh hoạ :

+ Tác dụng với kim loại :
+ Tác dụng với oxit bazơ :
+ Tác dụng với oxit axit :

TIẾT 55 – AXIT-BAZƠMUỐI

I – AXIT
?1 – Kể tên 3 loại axit mà em đã biết.
Cho nhận xét về thành phần phân tử
của chúng.
 Một số axit thường gặp là : Axit
Clohydric HCl, Axit Cacbonic H2CO3, Axit
Photphoric H3PO4.
 Trong thành phần phân tử các axit trên

đây có nguyên tử Hiđro và gốc axit (–Cl,
=CO3, PO4).

- Vậy axit là gì ?

I - AXIT
1 - Khái niệm
* Một số axit thường gặp : Axit Clohydric
HCl, Axit Cacbonic H2CO3, Axit Photphoric
H3PO4.
* Trong thành phần phân tử các axit trên
đây gồm một hay nhiều nguyên tử hiđro liên
kết với gốc axit (–Cl, =CO 3, PO4 ; mỗi gạch
ngang biểu thị một hóa trị), các nguyên tử
hiđro này có thể thay thế bằng các nguyên
tử kim loại.

I – AXIT
2. Công thức hóa học
* Công thức hóa học của axit gồm một
hay nhiều nguyên tử H liên kết với gốc
axit.
* Tổng quát, công thức hóa học của
axit là :
trong đó
* VD : Axit Clohiđric HCl, Axit
Bromhiđric HBr, Axit Sunfuhiđric H2S,
Axit Sunfuric H2SO4, Axit Nitric HNO3,

I - AXIT
3. Phân loại
Axit gồm :
• Axit không có oxi: HCl, H2S...
• Axit có oxi: HNO3, H2SO4, H3PO4 …

I - AXIT
4. Tên gọi
O Axit có oxi
• Cách gọi tên: Tên axit: axit + tên Phi kim + ic
• Ví dụ: HNO3 (Axit nitric), H2SO4 (Axit sunfuric)...
O Axit không có oxi
• Cách gọi tên: axit + tên phi kim + hiđric
• Ví dụ: H2S (axit sunfuhiđric), HCl (axit clohiđric)...
O Axit  có ít oxi
• Cách gọi tên: axit + PK + ơ
• Ví dụ: H2SO3 (axit sunfurơ). Gốc =SO3 có tên là

sunfit

II – BAZƠ
?2 – Kể tên 3 loại bazơ mà em đã
biết. Nhận xét thành phần phân tử
của các bazơ trên.
 Một số bazơ thường gặp là : Natri
Hiđroxit (Xút ăn da) NaOH, Kali
Hiđroxit (Potash ăn da) KOH, Canxi
Hiđroxit (Vôi tôi) Ca(OH)2.
 Phân tử bazơ gồm nguyên tử kim loại

và nhóm Hiđroxit (– OH).
- Vậy bazơ là gì ?

II – BAZƠ
1. Khái niệm
* Một số bazơ thường gặp : Natri Hiđroxit
(Xút ăn da) NaOH, Kali Hiđroxit (Potash ăn
da) KOH, Canxi Hiđroxit (Vôi tôi) Ca(OH)2, …
* Phân tử bazơ gồm có một nguyên tử kim
loại liên kết với một hay nhiều nhóm
Hiđroxit (– OH).
* Vì nhóm hiđroxit hóa trị I nên kim loại có
hóa trị bao nhiêu thì liên kết với bấy nhiêu
nhóm Hiđroxit

II – BAZƠ

2. Công thức hóa học
* Công thức hóa học của bazơ gồm
một nguyên tử kim loại và một hay
nhiều nhóm Hiđroxit (– OH).
* Nhóm Hiđroxit hóa trị I (kim loại có
hóa trị bao nhiêu thì có bấy nhiêu
nhóm Hiđroxit liên kết với nó) nên ta
có công thức tổng quát :
trong đó

II- BAZƠ
3. Tên gọi
* Tên bazơ = Tên kim loại (nếu kim
loại có nhiều hoá trị gọi tên kèm theo
tên hoá trị) + hiđroxit.
* Ví dụ: 
- NaOH : Natri hiđroxit ;
- Ca(OH)2 : Canxi hiđroxit ;
- Cu(OH)2 : Đồng (II) hiđroxit ;
- Fe(OH)3 : Sắt (III) hiđroxit.

II- BAZƠ

4. Phân loại
• Bazơ tan (được gọi là kiềm), tan được
trong nước: NaOH; Ca(OH)2...
• Bazơ không tan, không tan được

trong nước: Fe(OH)3; Cu(OH)2…

III – MUỐI
?3 – Kể tên một số muối thường
gặp. Cho nhận xét về thành phần
phân tử của muối.
 Một số muối thường gặp là : Natri
Clorua (Muối ăn) NaCl, Kali Bromua
KBr, Canxi Bicacbonat Ca(HCO3)2,
Kali Iotua KI, Kẽm Clorua ZnCl2, …
 Phân tử muối có nguyên tử kim loại

liên kết với gốc axit.
- Vậy muối là gì ?

III – MUỐI

1. Khái niệm
* Phân tử muối gồm có một hay nhiều
nguyên tử kim loại liên kết một hay nhiều
gốc axít.
* Ví dụ: NaCl, KBr, Na2SO4, Fe(NO3)3
2. Công thức hóa học
Công thức hóa học của muối gồm 2 phần :
Kim loại và gốc axit :
(M là nguyên tố kim loại, x là chỉ số của
M, A là gốc axit, y là chỉ số của A).
VD : NaCl, KHCO3, CaCO3, SbI3, …

III – MUỐI
3. Tên gọi
• Tên muối = tên kim loại (kèm hoá trị
kim loại có nhiều hoá trị) + tên gốc axit
• Tên một số gốc axit: -Cl (clorua),
=SO4 (sunfat), -NO3 (Nitrat),
=CO3 (Cacbonat), -HCO3 (Hiđrocacbonat),
-HSO4 (Hiđrosunfat)
• Ví dụ: NaCl (Natri clorua), CaCO 3 (Canxi

cacbonat), Fe2(SO4)3 Sắt (III) sunfat,
KHCO3 (Kali hiđrocacbonat)...

III – MUỐI

4. Phân loại
Muối gồm 2 loại :
• Muối trung hoà: Là muối mà trong
gốc axít không có nguyên tử “ H” có
thể thay thế bằng nguyên tử kim loại
như ZnSO4; Cu(NO3)2…
• Muối axít: Là muối mà trong đó gốc

axít còn nguyên tử “H” chưa được
thay thế bằng nguyên tử kim loại
như NaHCO3; Ca(HCO3)2…

SƠ ĐỒ TƯ DUY

BÀI TẬP
Bài 1: Lấy ví dụ về một số axit đã biết.
Em hãy nhận xét điểm giống và khác
nhau trong các thành phần phân tử trên.
 Trả lời :
VD: HCl, HBr, H2CO3, H2SO4, H3PO4,
HNO3, H2S, H3BO3, H2SiO3, HClO, …
Giống: đều có nguyên tử H.
Khác: các nguyên tử H liên kết với các
nhóm nguyên tử (gốc axit) khác nhau.

BÀI TẬP
Bài 2: Viết công thức hoá học của các axít có
gốc axít cho dưới đây và cho biết tên của
chúng. (-Cl, = SO3, = SO4, = S, -NO3.)
 Trả lời :
O Các axit với công thức và tên gọi tương ứng là:
• Ứng với gốc -Cl ta có axit clohiđric HCl
• Ứng với gốc = SO3 ta có axit sunfurơ H2SO3
• Ứng với gốc = SO4 ta có axit sunfuric H 2SO4
• Ứng với gốc = S ta có axit sunfuhiđric H 2S
• Ứng với gốc -NO3 ta có axit nitric HNO 3

BÀI TẬP
Bài 3: Viết công thức hoá học bazơ tương
ứng với các oxít sau: BaO; MgO; FeO và đọc
tên các Bazơ trên.
 Trả lời :
O Các bazơ tương ứng là: Ba(OH)2; Mg(OH)2;
Fe(OH)2
O Tên gọi của bazơ Ba(OH)2 là: Bari hiđroxit
O Tên gọi của bazơ Mg(OH)2 là: Magie hiđroxit
O Tên gọi của bazơ Fe(OH)2 là: Sắt (II) hiđroxit

BÀI TẬP
Bài 4: Công thức hóa học ứng với các tên
gọi sau là: Kẽm clorua, Nhôm sunfat, Sắt
(III) nitrat, Kali hiđrocacbonat, Natri
hiđrosunfat.
 Trả lời :
• Kẽm clorua:  ZnCl2
• Nhôm sunfat: Al2(SO4)3
• Sắt (III) nitrat: Fe(NO3)3
• Kalihiđrocacbonat: KHCO3
• Natrihiđrosunfat: KHSO4

BÀI TẬP
Bài 5: Trong các muối sau muối nào là muối axit,
muối nào là muối trung hoà: NaH2PO4, BaCO3,
Na2SO4, Na2HPO4, K2SO4, Fe(NO3)3.
 Trả lời :
• Muối trung hoà: Là muối mà trong gốc axit

không có nguyên tử “ H” có thể thay thế bằng
nguyên tử kim loại là:  BaCO3, Na2SO4, K2SO4,
Fe(NO3)3

• Muối axít: Là muối mà trong đó gốc axit còn

nguyên tử “H” chưa được thay thế bằng
nguyên tử kim loại là: NaH2PO4, Na2HPO4

TRÒ CHƠI Ô CHỮ

Hãy giải ô chữ sau nhờ vào hiểu biết
của mình. Sau khi thêm một số dấu
thích hợp vào từ tìm được ở cột màu
sẫm, em tìm được chữ gì ? Nêu định
nghĩa về các từ trong cột màu sẫm
đó.
Ô chữ gồm có 12 dòng, mỗi dòng là
tên của một chất. Các câu hỏi gợi ý
được đưa ra ở dưới đây (lưu ý tính từ
trên xuống dưới được đánh số từ 1
đến 12 phải hiểu nôm na là dòng 1
câu 1, dòng 2 câu 2, dòng 3 câu 3, ...,
dòng 12 câu 12).

1. Nguyên tố chủ yếu cấu tạo nên xương.
2. Một loại khí hiếm có kí hiệu là Xe.
3. Một loại khí không màu, mùi trứng thối,
được tạo bởi các nguyên số S và H.
4. Khí cấu tạo bởi các nguyên tố Sb và H
(Sb hóa trị III).
5. Tên một loại quặng bari có công thức
hóa học là BaSO4.
6. Tên gọi chung của rượu, cồn.
7. Điền vào chỗ (…) : Hoạt động của enzim
amilaza có trong nước bọt biến một phần
tinh bột thành …………….. khi ta nhai cơm.

8. Đây là dưỡng khí, rất cần cho sự hô hấp
của động vật.
9. Khí có mùi khai, là một trong những
nguyên liệu điều chế ra phân đạm.
10. Một loại phân đạm có công thức hóa
học là (NH2)2CO.
11. Một trong hai thù hình chính của oxi,
có tính oxi hóa mạnh hơn oxi, có mùi hăng
hăng hắc hắc, tập trung thành tầng ở tầng
bình lưu, giúp bảo vệ Trái Đất khỏi các tia
cực tím của Mặt Trời chiếu xuống.
12. Tên hóa học của muối ăn.

ĐÁP ÁN GIẢI Ô CHỮ
1. Canxi
2. Xenon
3. Hiđro
sunfua
4. Stibin
5. Barit
6. Etanol

7. Maltozơ
8. Oxi
9. Amoniac
10. Urê
11. Ozon
12. Natri clorua

C

M

A

L

A

N

X

I

X

E

N

O

N

H

I

Đ

R

O

S

S

T

I

B

I

N

B

A

R

I

T

O

L

E

T

A

N

T

O

Z

Ơ

O

X

I

M

O

N

U

R

Ê

A

N

A

O

Z

O

N

T

R

I

C

L

U

I

A

C

O

R

U

N

A

F

U

A

Từ hàng dọc là Axit – Bazơ –
Muối.
 Axit : Phân tử gồm có một hay nhiều

nguyên tử hiđro liên kết với axit, các
nguyên tử hiđro này có thể thay thế bằng
kim loại.
 Bazơ : Phân tử bazơ có một nguyên
tử kim loại liên kết với một hay nhiều
nhóm hiđroxit (-OH).
 Muối : Phân tử muối gồm có một hay
nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một
hay nhiều gốc axit.

DẶN DÒ
 Về nhà làm khoảng 70% các bài tập

trong sách giáo khoa vào vở bài tập.
 Chuẩn bị cho bài luyện tập 7 tiết sau
và bài kiểm tra 15 phút và bài kiểm
tra một tiết trong các tiết sau nữa.
 Chuẩn bị từ nay đến 3 tuần sau đầy
đủ các dụng cụ thí nghiệm để làm
thí nghiệm bài thực hành 6 (việc này
chỉ đối với các nhân viên phòng thí
nghiệm).

Xin chào và hẹn gặp
lại !
 
Gửi ý kiến