Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 24. Nước Đại Việt ta

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Xuân
Ngày gửi: 09h:18' 24-04-2020
Dung lượng: 8.6 MB
Số lượt tải: 511
Số lượt thích: 0 người
(Trích: “Bình Ngô đại cáo”- Nguyễn Trãi)
Tiết 96 V¨n b¶n:
GIÁO VIÊN –NGUYỄN THỊ XUÂN THCS DŨNG TẾN
Đọc-Tìm hiểu chung:
Tác giả:
Nguyễn Trãi (1380-1442),hiệu là Ức Trai,là con của
Nguyễn Phi Khanh.
-Quê gốc: Chí Linh, Hải Dương; sau dời đến làng Nhị Khê, Thường Tín, Hà Tây.(nay là Hà Nội)
- Năm 1400 ,đç th¸i häc sÜ- tiÕn sÜ , ra lµm quan víi
nhµ Hå.
-Ông tham gia khởi nghĩa Lam Sơn với vai trò lớn
bên cạnh Lê Lợi. Ông trở thành một nhân vật lịch sử lỗi
lạc, toàn tài hiếm có.
-Ông bị giết hại rất oan khốc, thảm thương vào năm
1442 và mãi đến năm 1464, mới được vua Lê Thánh
Tông chiêu tuyết (rửa oan).
-Ông là người Việt Nam đầu tiên được UNESCO công
nhận là Danh nhân văn hóa thế giới (năm 1980).
-Nguyễn Trãi để lại một sự nghiệp văn chương đồ sộ
và phong phú.
Đền thờ Nguyễn Trãi ở Côn Sơn
Di tích Lệ Chi Viên
2.Tác phẩm:
T¸c phÈm næi tiÕng: “øc Trai thi tËp”(ch÷ H¸n), “Quèc ©m thi tËp” (ch÷ N«m). Víi nh÷ng bµi th¬ næi tiÕng: “Cöa biÓn B¹ch §»ng”, “ThuËt høng”, “C©y chuèi”, “Tïng”, “BÕn ®ß xu©n ®Çu tr¹i”, “Cuèi xu©n tøc sù”, “C«n S¬n ca”, “Phó nói ChÝ Linh”....
Một số tác phẩm nổi tiếng của Nguyễn Trãi
2. Tác phẩm
a) Thể loại: Cáo
Là thể văn nghị luận cổ, thường được vua chúa, thủ lĩnh dùng để
trình bày một chủ trương hay công bố kết quả sự nghiệp để mọi người cùng biết.
- Cáo được viết bằng văn biền ngẫu.
- Có tính chất hùng biện, do đó lời lẽ phải đanh thép, lí luận phải sắc bén, kết cấu phải chặt chẽ, mạch lạc.
b) Hoàn cảnh sáng tác:
- Năm 1428,sau khi dẹp yên giặc Minh,Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Lợi soạn thảo là bài Bình Ngô đại cáo để tuyên bố với nhân dân cả nước về chiến thắng giặc Minh.Bài cáo được công bố ngày 17 tháng chạp năm Đinh Mùi (tức đầu năm 1428).
c) Vị trí:
- Được trích từ phần đầu của bài cáo “Bình Ngô đại cáo”.

Dẹp yên
- Ngô:
Tên nước Ngô thời Tam quốc (Trung Quốc)
- D¹i c¸o:
Công bố sự kiện trọng đại
Bỡnh Ngô đại cáo:
Tuyên bố về sự nghiệp đánh dẹp giặc Ngô (giặc Minh)
- Bỡnh:
d.Ý nghĩa nhan đề
Dặc điểm của thể Cáo
- Tác giả: Vua chúa hoặc thủ lĩnh
- L?i van: Phần lớn được viết theo lối van biền ngẫu.
- Nội dung: Trỡnh bày một chủ trương hay công bố một kết quả của một sự nghiệp để mọi người cùng biết.
- Bố cục: 4 phần
+ Nêu luận đề chính nghĩa
+ Vạch rõ tội ác kẻ thù
+ Kể lại quá trỡnh kháng chiến
+ Tuyên bố chiến thắng, nêu cao chính nghĩa.
Bố cục bài "Bỡnh Ngô đại cáo"
Chia 4 phần:
Phần 1: Nêu luận đề chính nghĩa

Phần 2: Lập bản cáo trạng tội ác giặc Minh

Phần 3: Phản ánh cuộc khởi nghĩa Lam Sơn từ nh?ng ngày đầu gian khổ đến lúc thắng lợi.

Phần 4: Lời tuyên bố kết thúc, khẳng định
nền độc lập v?ng chắc, đất nước mở ra một
kỷ nguyên mới, đồng thời nêu lên bài học
lịch sử
“Bình Ngô đại cáo” bằng chữ Hán
I. ĐỌC-TÌM HIỂU CHUNG:

Tiết 96: NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
-Nguyễn Trãi-
e) Bố cục: 3 phần
- Phần 1: 2 câu đầu→ Nguyên lý nhân nghĩa.
- Phần 2: 8 câu tiếp →Chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc.
- Phần 3: 6 câu cuối→Sức mạnh của nhân nghĩa, của độc lập dân tộc.
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo
Tiết 96-Văn bản
(Nguyễn Trãi)
NƯỚC ĐẠI ViỆT TA

II.Đọc – Tìm hiểu văn bản:
1. Nguyên lý nhân nghĩa.
*nhân nghĩa - yên dân:
- NT: Dùng từ ngữ chuẩn xác, trang trọng, giàu ý nghĩa, cách đặt vấn đề khéo léo.
* điếu phạt - trừ bạo:
- ND: Nguyên lí "nhân nghĩa":Trừ giặc Minh bạo ngược để giữ yên cuộc sống cho dân, làm cho dân an hưởng thái bình, hạnh phúc.

=>Lấy dân làm gốc là nguyên lí cơ bản .
Tiết 99-Văn bản
(Nguyễn Trãi)
NƯỚC ĐẠI ViỆT TA
Vi?c nhõn nghia c?t ?
yên dân
trừ bạo

Quân điếu phạt trước lo
=>Làm cho dân được hưởng thái bình, hạnh phúc
=>Thương dân đánh kẻ có tội
=>Nguyên lí nhân nghĩa thể hiện tư tưởng nhân văn tiến bộ: lo cho dân để yên dân, vì dân trừ bạo. Nhân nghĩa là yêu nước, chống giặc ngoại xâm.
II. Đọc-Tìm hiểu văn bản:
1.Nguyên lý nhân nghĩa:
2. Chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc
“Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác.
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập,
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên, mỗi bên xưng đế một phương,
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.”
II. Đọc-Tìm hiểu văn bản:
2. Chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc
“Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác.
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập,
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên, mỗi bên xưng đế một phương,
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.”
- Nội dung: khẳng định độc lập, chủ quyền của dân tộc.
+ Có nền văn hiến lâu đời.
+ Có cương vực, lãnh thổ rõ ràng.
+ Có phong tục, tập quán riêng.
+ Có lịch sử riêng.
+ Có chế độ, chủ quyền riêng.
Là các yếu tố cơ bản nhất được phát biểu hoàn chỉnh quan niệm về một quốc gia độc lập, có chủ quyền, ngang hàng với phong kiến phương Bắc thể hiện lòng tự hào, tự tôn dân tộc của tác giả.
Nghệ thuật:
+ Sử dụng từ ngữ thể hiện tính chất hiển nhiên,
vốn có:từ trước, đã lâu,vốn, đã chia,cũng.
+ Nghệ thuật so sánh, liệt kê  các triều đại của ta
sánh ngang hàng với các triều đại lớn của Trung Quốc.
+ Câu văn biền ngẫu, dài ngắn khác nhau.
+ Giọng văn hào sảng thể hiện sâu sắc niềm tự hào dân tộc.
Một số hình ảnh thể hiện yếu tố khẳng định, chủ quyền
Hoàng thành Thăng Long
Điện Kính Thiên
Đường Hà Nội
Văn Miếu – Quốc Tử Giám
Khuê Văn Các
Chùa Một Cột
Hồ Gươm
Rồng thời Lý
Đầu rồng đất nung thời Lý
Bát men ngọc thời Lý
Mặt trống đồng
II. Đọc-Tìm hiểu văn bản:
1.Nguyên lý nhân nghĩa:
2. Chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc
3. Sức mạnh của nhân nghĩa, của độc lập dân tộc.
Lưu Cung tham công nên thất bại,
Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong,
Cửa Hàm tử bắt sống Toa Đô,
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã.
Việc xưa xem xét
Chứng cứ còn ghi.
25
→Đây là những thất bại của quân xâm lược.
-Lưu cung là vua Nam Hán(TQ) sai con là Hoằng Thao đem quân xâm lược nước ta bị NGô quyền đánh bại năm 938 trên sông Bạch Đằng.
-Triệu Tiết là tướng nhà Tống, đem quân đánh cước ta thời Lý, bị Lý thường Kiệt đánh tan trên sông Như Nguyệt.
Cửa Hàm Tử ở phía tả ngạn sông Hồng (nay thuộc huyện Khoái Châu – Hưng Yên) là nơi Trần Nhật Duật phá tan quân Toa Đô trong cuộc kháng chiến chống Mông Nguyên lần thứ hai năm 1285.
-Toa Đô, Ô Mã Nhi là hai tướng nhà Nguyên đều bị giết chết ở trận Hàm Tử.
→Nhấn mạnh và khẳng định những chiến công của ta và thất bại của kẻ thù.Đồng thời thể hiện niềm tự hào về truyền thống đấu tranh vẻ vang của dân tộc.
→Sức mạnh của chính nghĩa.
Sức mạnh của nhân nghĩa,
sức mạnh của độc lập dân tộc
ở đây có gì khác với bài
"Sông núi nước Nam"?
Sông núi nước Nam: Khẳng định sức mạnh của chân lí chính nghĩa, của độc lập dân tộc. Kẻ xâm lược là giặc bạo ngược, làm trái lẽ phải, phạm vào sách trời sẽ chuốc lấy thất bại hoàn toàn
?Đó là điều dự đoán và khẳng định.
- Bình Ngô đại cáo: Nguyễn Trãi đưa ra minh chứng đầy thuyết phục về sức mạnh của nhân nghĩa, của chân lí: Tác giả lấy chứng cớ còn ghi để chứng minh cho sức mạnh chính nghĩa, thể hiện niềm tự hào dân tộc
?Đã được thực tế chứng minh.
(Nguy?n Trói)
NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
- Đoạn văn tiêu biểu cho nghệ thuật hùng biện của văn học trung đại:
+ Viết theo thể văn biền ngẫu
+ Lập luận chặt chẽ, chứng cớ hùng hồn, lời văn trang trọng, tự hào.
III. Tổng kết:
a. Nghệ thuật:
(Nguy?n Trói)
NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
- “Nước Đại Việt ta” thể hiện quan niệm tư tưởng tiến bộ của Nguyễn Trãi về đất nước,dân tộc và có ý nghĩa như một bản tuyên ngôn độc lập.
b. Nội dung:
IV.Luyện tập:
*Về nhà: -Học thuộc văn bản " Nước Đại Việt ta" và phần ghi nhớ?
-Học bài và làm bài tập theo sgk/ 70.
-Chuẩn bị bài: "Bàn luận về phép học"
 
Gửi ý kiến