Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 24. Nước Đại Việt ta

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Được tặng
Người gửi: Nguyễn Duy Hoài Nam
Ngày gửi: 15h:00' 19-03-2023
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 66
Số lượt thích: 0 người
ÔN TẬP

NƯỚC ĐẠI VIỆT TA

- Nguyễn Trãi-

“ Từng nghe:
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo
Như nước Đại Việt ta từ trước
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu
Núi sông bờ cõi đã chia
Phong tục Bắc Nam cũng khác
Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời xây nền độc lập
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng
đế một phương
Tuy mạnh yếu có lúc khác nhau
Song hào kiệt thời nào cũng có.

Nước Đại Việt ta
Vậy nên:
Lưu Cung tham công nên thất bại,
Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong,
Cửa Hàm tử bắt sống Toa Đô
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã
Việc xưa xem xét,
Chứng cứ còn ghi.”

BỐ CỤC BÀI HỌC

1. TRÒ CHƠI
ÔN TẬP
2. BỘ ĐỀ
ĐỌC- HIỂU

3. BỘ ĐỀ TẬP
LÀM VĂN

1. TRÒ CHƠI
ÔN TẬP

Giúp Khỉ lấy Táo

PLAY

2. BỘ ĐỀ
ĐỌC- HIỂU

ĐỀ ĐỌC HIỂU SỐ 1

Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời các câu hỏi:
Từng nghe:
“Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân
​Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.
​(...)
​Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
​Song hào kiệt đời nào cũng có”
(Ngữ văn 8- tập 2)
Câu 1: Chép đúng và đủ những câu còn lại để hoàn thiện đoạn thơ.
Câu 2: Đoạn thơ trên trích từ văn bản nào? Văn bản ấy thuộc tác phẩm
bất hủ nào? Của ai? Trình bày hoàn cảnh sáng tác.
Câu 3: Tác phẩm được viết theo lối văn, thể văn gì?
Câu 4: Qua hai câu “Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân - Quân điếu phạt
trước lo trừ bạo”, có thể hiểu cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa của tác giả là
gì? Người dân mà tác giả nói tới là ai? Kẻ bạo ngược mà tác giả nói tới
là kẻ nào?

ĐỀ ĐỌC HIỂU SỐ 1- Hướng dẫn trả lời
Câu 1: Chép đúng và đủ những câu còn lại để hoàn
thiện đoạn thơ.
 Từng nghe:
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo;
Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,
Núi sông bờ cỏi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác;
Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời xây nền độc lập
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một
phương
Tuy mạnh yếu có lúc khác nhau,

ĐỀ ĐỌC HIỂU SỐ 1- Hướng dẫn trả lời

Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời các câu hỏi:
Từng nghe:
“Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân
​Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.
​(...)
​Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
​Song hào kiệt đời nào cũng có”
(Ngữ văn 8- tập 2)

Câu 2: Đoạn thơ trên trích từ văn bản nào? Văn bản ấy thuộc tác phẩm bất hủ nào?
Của ai? Trình bày hoàn cảnh sáng tác.
 Tên văn bản: Nước Đại Việt ta
- Trích từ tác phẩm: Bình Ngô đại cáo
- Tác giả: Nguyễn Trãi.
- Hoàn cảnh sáng tác: Đầu năm 1428, sau khi quân ta đại thắng,
Nguyễn Trãi đã thừa lệnh vua Lê Thái Tổ (Lê Lợi) soạn thảo Bình Ngô
đại cáo để thông cáo với toàn dân về sự kiện có ý nghĩa trọng đại này

ĐỀ ĐỌC HIỂU SỐ 1- Hướng dẫn trả lời
Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời các câu hỏi:
Từng nghe:
“Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân
​Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.
​(...)
​Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
​Song hào kiệt đời nào cũng có”
(Ngữ văn 8- tập 2)
Câu 3: Tác phẩm được viết theo lối văn, thể văn gì?
 Tác phẩm được viết theo lối văn biền ngẫu, thể cáo

ĐỀ ĐỌC HIỂU SỐ 1- Hướng dẫn trả lời

Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời các câu hỏi:
Từng nghe:
“Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân
​Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.
​(...)
​Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
​Song hào kiệt đời nào cũng có”
(Ngữ văn 8- tập 2)

Câu 4: Qua hai câu “Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân - Quân điếu phạt trước lo trừ
bạo”, có thể hiểu cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa của tác giả là gì? Người dân mà tác giả
nói tới là ai? Kẻ bạo ngược mà tác giả nói tới là kẻ nào?
 Cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa trong hai câu trên là yên dân,

trừ bạo. Muốn yên dân phải trừ bạo và trừ bạo chính là để
yên dân.
- Người dân mà tác giả nói ở đây là nhân dân Việt Nam. Còn
kẻ bạo ngược là giặc Minh xâm lược lúc bấy giờ

ĐỀ ĐỌC HIỂU SỐ 2

Đọc đoạn trích Nước Đại Việt ta và trả lời câu hỏi.
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,
Quân điếu phạt(*) trước lo trừ bạo.
Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu.
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác.
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập,
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương.
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.
(Trích Đại cáo bình Ngô – Nguyễn Trãi)
Câu 1. Văn bản đã xác định nền độc lập, chủ quyền của nước Đại Việt ở những
yếu tố nào?
Câu 2. Việc sử dụng những từ ngữ: từ trước, vốn xưng, đã lâu, đã chia, bao đời
nhằm khẳng định điều gì?
Câu 3. Giải thích nghĩa các từ: Nhân nghĩa, yên dân, trừ bạo trong văn bản

ĐỀ ĐỌC HIỂU SỐ 2- Hướng dẫn trả lời
Câu 1. Văn bản đã xác định nền độc lập, chủ
quyền của nước Đại Việt ở những yếu tố nào?
 Để khẳng định chủ quyền độc lập dân tộc, tác giả
đã dựa vào những yếu tố:
+ Nền văn hiến từ lâu đời: nền văn hiến đã lâu
+ Phong tục tập quán
+ Lịch sử hình thành và phát triển riêng
+ Chế độ nhà nước riêng, bình đẳng, ngang tầm với
các triều đại Trung Quốc

ĐỀ ĐỌC HIỂU SỐ 2- Hướng dẫn trả lời
Câu 2. Việc sử dụng những từ ngữ: từ trước,
vốn xưng, đã lâu, đã chia, bao đời nhằm khẳng
định điều gì?
 Việc sử dụng những từ ngữ: từ trước, vốn xưng, đã
lâu, đã chia, bao đời đã khẳng định được tính chất
hiển nhiên, vốn có, lâu đời về sự tồn tại độc lập, có
chủ quyền của nước Đại Việt.

ĐỀ ĐỌC HIỂU SỐ 2- Hướng dẫn trả lời
Câu 3. Giải thích nghĩa các từ: Nhân nghĩa, yên
dân, trừ bạo trong văn bản
 - Nhân nghĩa: Là cách cư xử, là mối quan hệ tốt
đẹp giữa người với người trong cộng đồng.
-Yên dân: Là làm cho nhân dân có cuộc sống ấm no,
hạnh phúc, yên ổn làm ăn để đất nước ổn định và
phát triển.
-Trừ bạo: tiêu diệt những kẻ bạo tàn đã gây ra những
đau khổ cho nhân dân

2. BỘ ĐỀ
TẬP LÀM VĂN

ĐỀ 1.
Phân tích
“Nước Đại
Việt ta”trích “Bình
Ngô đại cáo”
– Nguyễn
Trãi

ĐỀ 2.
Chứng
minh
“Nước Đại
việt ta” là
áng văn
chính
luận nổi
tiếng của
Nguyễn
NHỮNG ĐỀ THƯỜNG GẶP
Trãi

ĐỀ 1. Phân tích “Nước Đại Việt ta”- trích “Bình Ngô đại cáo” –
Nguyễn Trãi

MỞ BÀI

THÂN BÀI

KẾT BÀI

ĐỀ 1. Phân tích “Nước Đại Việt ta”- trích “Bình Ngô đại cáo” –
Nguyễn Trãi

MỞ BÀI
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm: “Bình Ngô đại cáo”
là một trong những tác phẩm nổi tiếng nhất của vị anh
hùng dân tộc – danh nhân văn hóa thế giới – Nguyễn
Trãi.
- Khái quát nội dung tác phẩm: Đoạn trích “Nước
Đại Việt ta” trích trong “Bình Ngô đại cáo” đã khẳng
định chủ quyền lãnh thổ dân tộc về mọi mặt với những
tư tưởng tiến bộ, sâu sắc của Nguyễn Trãi

ĐỀ 1. Phân tích “Nước Đại Việt ta”- trích “Bình Ngô đại cáo” –
Nguyễn Trãi

MỞ BÀI MẪU
Nhắc đến những áng thiên cổ hùng văn của mọi thời
đại, phải kể đến Bình Ngô đại cáo. Bình Ngô đại cáo
là bản tuyên cáo khẳng định cộng đồng Đại Việt với
tư cách một quốc gia độc lập và tổng kết sự nghiệp
bình Ngô Phục quốc đã kết thúc thắng lợi, đất nước
đã giành được độc lập toàn vẹn từ tay kẻ thù, và bắt
đầu thời kỳ xây dựng phát triển mới. Với những ý
nghĩa như vậy Bình Ngô đại cáo đã trở thành bản
tuyên ngôn độc lập bất hủ của dân tộc Đại Việt. Nội
dung tuyên ngôn được thể hiện tập trung trong đoạn

ĐỀ 1. Phân tích “Nước Đại Việt ta”- trích “Bình Ngô đại cáo” –
Nguyễn Trãi

THÂN BÀI
a. Tư tưởng nhân nghĩa
– Tư tưởng nhân nghĩa gắn liền với tư tưởng yêu nước,
thương dân.
+ Cốt lõi của nhân nghĩa là “yên dân”, “trừ bạo”. Đây
là tư tưởng lấy dân làm gốc, “dân vi bản”.
+ Trong tư tưởng nho giáo xưa, nhân nghĩa là phạm
trù cá nhân, chỉ đạo lí, cách ứng xử, tình cảm giữa
người với người.
⇒ Tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi mới mẻ, tiến

ĐỀ 1. Phân tích “Nước Đại Việt ta”- trích “Bình Ngô đại cáo” –
Nguyễn Trãi

THÂN BÀI
b. Quan niệm về quốc gia, dân tộc
– Nguyễn Trãi đưa ra 5 phạm trù quan trọng để xác lập một quốc
gia, dân tộc:
+ Thứ nhất là nền văn hiến: Nước ta có nền văn hiến nghìn năm, đây
là điều mà không phải quốc gia nào cũng có được. Lịch sử văn hiến
ấy là bằng chứng rõ nhất cho sự tồn tại toàn vẹn lãnh thổ, độc lập
dân tộc.

ĐỀ 1. Phân tích “Nước Đại Việt ta”- trích “Bình Ngô đại cáo” –
Nguyễn Trãi

THÂN BÀI
b. Quan niệm về quốc gia, dân tộc
– Nguyễn Trãi đưa ra 5 phạm trù quan trọng để xác lập một quốc
gia, dân tộc:
+ Thứ hai là phạm vi lãnh thổ: Lãnh thổ nước ta được giưới hạn bởi
đường biên giới, được chia cách từ thuở sơ khai dựng nước.
+ Thứ ba là phong tục tập quán
+ Thứ tư là lịch sử triều đại: Tác giả liệt kê một loạt các triều đại
nước ta, đặt ngang hàng với các triều đại của Trung Quốc ⇒ khẳng
định vị trí, vị thế của ta so với Trung Quốc và thế giới

ĐỀ 1. Phân tích “Nước Đại Việt ta”- trích “Bình Ngô đại cáo” –
Nguyễn Trãi

THÂN BÀI
b. Quan niệm về quốc gia, dân tộc
– Nguyễn Trãi đưa ra 5 phạm trù quan trọng để xác lập một quốc
gia, dân tộc:
+ Thứ năm là anh hùng hào kiệt: Nhân tài là nguyên khí của quốc
gia, hào kiệt chính là bằng chứng cho linh khí, long mạch của một
đất nước.
⇒ Quan niệm về quốc gia, dân tộc được mở rộng, tiến bộ và sâu sắc.

ĐỀ 1. Phân tích “Nước Đại Việt ta”- trích “Bình Ngô đại cáo” –
Nguyễn Trãi

THÂN BÀI
b. Quan niệm về quốc gia, dân tộc
– Trong quan niệm của Lý Thường Kiệt, ông chỉ nhắc đến 2 phạm
trù, đó là phạm vị lãnh thổ và chủ quyền độc lập. Còn đối với
Nguyễn Trãi, một quốc gia phải được định danh rõ rang qua nền văn
hiến riêng, lãnh thổ riêng, phong tục riêng, lịch sử triều đại và truyền
thống dân tộc.
⇒ Giọng điệu hào hùng, khí thế, khẳng định chủ quyền độc lập dân
tộc.

ĐỀ 1. Phân tích “Nước Đại Việt ta”- trích “Bình Ngô đại cáo” –
Nguyễn Trãi

THÂN BÀI
c. Lịch sử chống giặc ngoại xâm hào hùng của dân tộc
– Liệt kê một loạt những chiến thắng lẫy lừng của dân tộc ta cũng
như những thất bại thảm hại của những kẻ dám xâm phạm nước ta,
sử dụng các động từ mạnh “thất bại”, “tiêu vong”, “bắt sống”, “giết
tươi”…
– Qua đó khẳng định sức mạnh dân tộc và là lời cảnh cáo, đe dọa
đầy sức nặng đến những kẻ tham lam có định xâm chiếm nước ta.

ĐỀ 1. Phân tích “Nước Đại Việt ta”- trích “Bình Ngô đại cáo” –
Nguyễn Trãi

THÂN BÀI
d. Nghệ thuật
– Thể cáo đầy trang trọng, có tính chất tuyên bố đến toàn dân thiên
hạ.
– Lập luận chặt chẽ, chứng cứ hùng hồn đầy sức thuyết phục.
– Giọng điệu linh hoạt, khi thì tự hào, hào sảng, khi thì dứt khoát,
hùng hồn
– Sử dụng câu văn biền ngẫu cùng các biện pháp so sánh, đối lập
giúp tăng nhịp điệu, sức thuyết phục

ĐỀ 1. Phân tích “Nước Đại Việt ta”- trích “Bình Ngô đại cáo” –
Nguyễn Trãi

KẾT BÀI
- Khẳng định lại giá trị tác phẩm: Không chỉ thành
công ở nghệ thuật văn chính luận, đoạn trích “Nước
Đại Việt ta” còn có giá trị to lớn về nội dung tư tưởng,
mang đậm hào khí dân tộc.
- Liên hệ và đánh giá tác phẩm: Nước Đại Việt ta
được đánh giá là một bản tuyên ngôn độc lập bất hủ

ĐỀ 1. Phân tích “Nước Đại Việt ta”- trích “Bình Ngô đại cáo” –
Nguyễn Trãi

KẾT BÀI MẪU
Bài cáo với lập luận chặt chẽ, kết hợp hài hòa
giữa lý trí và tình cảm, lời lẽ và thực tiễn, giọng
văn hùng hồn. Đoạn trích mở đầu bài "Bình Ngô
đại cáo" sáng ngời chính nghĩa được viết bởi trí
tuệ sắc sảo của một trái tim yêu nước thương
dân. Đoạn văn đã khẳng định tư tưởng nhân
nghĩa, lòng tự hào về lịch sử dân tộc của người
anh hùng Nguyễn Trãi. Nước Đại Việt ta xứng
đáng là một bản tuyên ngôn độc lập bất hủ

ĐỀ 2. Chứng minh “Nước Đại việt ta” là áng văn
chính luận nổi tiếng của Nguyễn Trãi

MỞ BÀI

THÂN BÀI

KẾT BÀI

ĐỀ 2.
Chứng
minh
“Nước Đại
việt ta” là
áng văn
chính luận
nổi tiếng
của
Nguyễn
Trãi

MỞ BÀI
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm: “Bình
Ngô đại cáo” là một trong những tác phẩm
nổi tiếng nhất của vị anh hùng dân tộc –
danh nhân văn hóa thế giới – Nguyễn Trãi.
- Nêu vấn đề: Trong “Bình Ngô đại cáo”,
đoạn trích “Nước Đại Việt ta” được đánh giá
là bản tuyên ngôn độc lập bất hủ

ĐỀ 2. Chứng minh “Nước Đại việt ta” là áng văn chính luận nổi tiếng
của Nguyễn Trãi

MỞ
BÀI
MẪU

Nguyễn Trãi là một nhân vật lịch sử lỗi lạc,
không chỉ có tài quân sự mà ông còn là một
nhà thơ, nhà văn lớn. Ông để lại sáng tác đồ
sộ trên cả hai mảng sáng tác chữ Hán và chữ
Nôm. Có thể nói, đoạn trích “Nước đại Việt
ta” trong “Bình Ngô đại cáo” đã ghi dấu tên
tuổi và để lại tiếng vang cho đến mãi muôn
đời. Được hậu thế đánh giá là bản tuyên ngôn
độc lập bất hủ và còn vang mãi đến muôn đời

ĐỀ 2.
Chứng
minh
“Nước Đại
việt ta” là
áng văn
chính luận
nổi tiếng
của
Nguyễn
Trãi

THÂN BÀI
a. Tư tưởng nhân nghĩa mới mẻ của
Nguyễn Trãi
- Nhân nghĩa trong tư tưởng Nho giáo xưa
vốn là khái niệm nói về đạo lí, cách đối
nhân xử thế và tình thương giữa con người
với con người ⇒ Phạm vi hẹp, thuộc phạm
trù cá nhân trong xã hội.
- Tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi
được mở rộng ra, nhân nghĩa là phải “yên
dân”, “trừ bạo”
⇒ Tư tưởng lấy dân làm gốc, “dân vi

ĐỀ 2.
Chứng
minh
“Nước Đại
việt ta” là
áng văn
chính luận
nổi tiếng
của
Nguyễn
Trãi

THÂN BÀI
a. Tư tưởng nhân nghĩa mới mẻ của Nguyễn Trãi
+ Đối với một triều đại, nhân nghĩa là phải làm cho
cuộc sống của nhân dân được yên ổn, ấm no, hạnh
phúc, hòa bình; muốn “yên dân” thì phải “trừ bạo”, tức
là “điếu dân phạt tội” (thương dân, đánh giặc)
⇒ Tư tưởng của một nhà Nho yêu nước, thương
dân, tiến bộ

ĐỀ 2.
Chứng
minh
“Nước Đại
việt ta” là
áng văn
chính luận
nổi tiếng
của
Nguyễn
Trãi

THÂN BÀI
b. Quan niệm về quốc gia, độc lập, chủ quyền lãnh
thổ
- Trước Nguyễn Trãi, Lý Thường Kiệt cũng đã đưa ra
quan niệm về quốc gia, dân tộc ở hai phạm trù cơ bản:
Chủ quyền lãnh thổ và độc lập. (“Nam quốc sơn hà”)
- Nguyễn Trãi mở rộng quan niệm khi đưa ra thêm 3
phạm trù quan trọng nữa:

ĐỀ 2.
Chứng
minh
“Nước Đại
việt ta” là
áng văn
chính luận
nổi tiếng
của
Nguyễn
Trãi

THÂN BÀI
b. Quan niệm về quốc gia, độc lập, chủ quyền lãnh
thổ
+ Nền văn hiến lâu đời: đối với bất cứ một quốc gia,
vùng lãnh thổ nào, nền văn hiến chính là “tín hiệu” để
đánh giá được sự tồn vong, thịnh suy và là “bằng
chứng” cho sự tồn tại của một dân tộc.
+ Phạm vi lãnh thổ: “bờ cõi đã chia”
+ Phong tục tập quán: “Phong tục Bắc Nam cũng
khác”

ĐỀ 2.
Chứng
minh
“Nước Đại
việt ta” là
áng văn
chính luận
nổi tiếng
của
Nguyễn
Trãi

THÂN BÀI
b. Quan niệm về quốc gia, độc lập, chủ quyền lãnh
thổ
+ Triều đại: Nguyễn Trãi liệt kê một loạt các triều đại
của Đại Việt “bao đời gây nền độc lập”, đặt ngang
hàng với các triều đaị của Trung Quốc ⇒ khẳng định
vị thế, khí thế của nước ta.
+ Anh hùng thời đại: thể hiện sức mạnh, nguồn linh
khí, Long mạch của đất nước sinh ra nhân tài mọi thời.

ĐỀ 2.
Chứng
minh
“Nước Đại
việt ta” là
áng văn
chính luận
nổi tiếng
của
Nguyễn
Trãi

THÂN BÀI
b. Quan niệm về quốc gia, độc lập, chủ quyền lãnh
thổ
- Lịch sử chống giặc ngoại xâm: Nguyễn Trãi đưa ra
một loạt các sự kiện, chiến thắng lẫy lừng của ông cha
ta trong sự nghiệp đấu tranh bảo vệ đất nước.
⇒ Tất cả đã khẳng định: Nước ta là đất nước có nền
văn hiến nghìn năm, có lãnh thổ riêng, phong tục
riêng, có chủ quyền và có truyền thống lịch sử; kẻ nào
cố ý xâm lược nhất định sẽ chuốc lấy thất bại.

ĐỀ 2.
Chứng
minh
“Nước Đại
việt ta” là
áng văn
chính luận
nổi tiếng
của
Nguyễn
Trãi

THÂN BÀI
c. Nước Đại Việt ta là một bản tuyên ngôn độc lập
bất hủ
- “Nước Đại Việt ta” xứng đáng là một bản tuyên ngôn
độc lập bởi nó đã:
+ Khẳng định được chủ quyền độc lập và toàn vẹn
lãnh thổ dân tộc
+ Thể hiện khí thế hào hùng, sức mạnh dân tộc
+ Lời đe dọa hùng hồn đến những kẻ đang có ý định
xâm phạm

ĐỀ 2.
Chứng
minh
“Nước Đại
việt ta” là
áng văn
chính luận
nổi tiếng
của
Nguyễn
Trãi

THÂN BÀI
c. Nước Đại Việt ta là một bản tuyên ngôn độc lập
bất hủ
- Là một bản tuyên ngôn độc lập bất hủ bởi: Đoạn
trích mang nhiều tư tưởng, quan niệm đúng đắn, mới
mẻ, tiến bộ, là sự tiếp nối và phát triển ý thức dân tộc
từ Lý Thương Kiệt trong bài “Nam quốc sơn hà”, vừa
trở thành tư tưởng căn nguyên để về sau, Hồ Chí Minh
cho ra đời bản tuyên ngôn độc lập chính thức của nước
Việt Nam dân chủ cộng hòa.

ĐỀ 2.
Chứng
minh
“Nước Đại
việt ta” là
áng văn
chính luận
nổi tiếng
của
Nguyễn
Trãi

THÂN BÀI
d. Nghệ thuật
- Cách lập luận chặt chẽ
- Chứng cứ hùng hồn
- Lời lẽ đanh thép

ĐỀ 2.
Chứng
minh
“Nước Đại
việt ta” là
áng văn
chính luận
nổi tiếng
của
Nguyễn
Trãi

KẾT BÀI
- Khẳng định lại vấn đề: Nước Đại Việt
ta được đánh giá là một bản tuyên ngôn
độc lập bất hủ
- Liên hệ và đánh giá tác phẩm: Nguyễn Trãi xứng
đáng là vị anh hùng dân tộc, dnah nhân văn hóa thế
giới

ĐỀ 2. Chứng minh “Nước Đại việt ta” là áng văn chính luận nổi tiếng
của Nguyễn Trãi

KẾT
BÀI
MẪU

Với trình tự lập luận chặt chẽ, giọng văn đanh thép, sắc
sảo, Nước Đại Việt ta xứng đáng là áng văn chính luận,
bản tuyên ngôn độc lập của dân tộc. Đằng sau giọng văn
hùng hồn, dẫn chứng chân thực là một lòng yêu nước
nồng nàn, lòng tự hào, tự tôn dân tộc sâu sắc của
Nguyễn Trãi.
 
Gửi ý kiến