Bài 24. Nước Đại Việt ta

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: ma thị phương
Ngày gửi: 22h:27' 31-03-2023
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 34
Nguồn:
Người gửi: ma thị phương
Ngày gửi: 22h:27' 31-03-2023
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích:
0 người
DẠY HỌC TRÊN TRUYỀN HÌNH
MÔN NGỮ VĂN 8
Giáo viên:Lê Thu Hiền Trường THCS
Trưng Vương - Hoàn Kiếm Hà Nội
NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
(TRÍCH BÌNH NGÔ ĐẠI CÁO –
NGUYỄN TRÃI)
MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Thấy được ý thức dân tộc đã phát triển tới trình độ cao, đoạn văn có
ý nghĩa như lời tuyên ngôn độc lập của dân tộc ta ở thế kỉ XV
1. Kiến thức - Thấy được phần nào sức thuyết phục của nghệ thuật văn chính luận
Nguyễn Trãi: lập luận chặt chẽ, sự kết hợp giữa lí lẽ và thực tiễn
2. Kĩ năng
3. Thái độ
- Đọc hiểu một văn bản nghị luận trung đại (thể cáo) nói riêng và văn
nghị luận nói chung
- Vận dụng bài học để viết văn nghị luận
- Bồi dưỡng lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc, ý thức giữ gìn chủ
quyền độc lập của đất nước.
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả:
- Nguyễn Trãi (1380-1442), hiệu Ức Trai, quê gốc ở
thôn Chi Ngại, huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương.
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả:
- Nguyễn Trãi (1380-1442), hiệu Ức Trai, quê gốc ở
thôn Chi Ngại, huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương
- Ông tham gia khởi nghĩa Lam Sơn, trở thành một
nhân vật lịch sử lỗi lạc, toàn tài hiếm có
- Sự nghiệp văn chương đồ sộ và phong phú: Quân
trung từ mệnh tập, Bình Ngô đại cáo, Ức Trai thi tập,
Quốc âm thi tập, …
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả:
- Nguyễn Trãi (1380-1442), hiệu Ức Trai, quê gốc ở
thôn Chi Ngại, huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương.
- Ông tham gia khởi nghĩa Lam Sơn, trở thành một
nhân vật lịch sử lỗi lạc, toàn tài hiếm có
- Sự nghiệp văn chương đồ sộ và phong phú: Quân
trung từ mệnh tập, Bình Ngô đại cáo, Quốc âm thi
tập, Ức Trai thi tập…
- Ông là người Việt Nam đầu tiên được UNESCO
công nhận là danh nhân văn hóa thế giới
2. Tác phẩm Bình Ngô đại cáo
a. Hoàn cảnh sáng tác:
- Do Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Lợi soạn thảo
- Được công bố đầu năm 1428, sau khi quân ta đại thắng, diệt và làm
tan rã 15 vạn viện binh của quân Minh xâm lược, buộc Vương Thông
phải giảng hòa, chấp nhận rút quân về nước.
b. Ý nghĩa nhan đề: tuyên cáo rộng rãi về việc dẹp yên giặc Ngô
2. Tác phẩm Bình Ngô đại cáo
a. Hoàn cảnh sáng tác
b. Ý nghĩa nhan đề
c. Thể loại: cáo
- Thể văn nghị luận cổ, do vua chúa, thủ lĩnh viết
- Dùng để trình bày một chủ trương hay công bố kết quả một sự nghiệp
- Phần nhiều viết bằng văn biền ngẫu, có tính chất hùng biện, lời lẽ phải đanh
thép, lí luận phải sắc bén, kết cấu phải chặt chẽ, mạch lạc.
d. Bố cục: gồm 4 phần
+ Phần mở đầu: nêu luận đề chính nghĩa
+ Phần 2: bản cáo trạng tội ác giặc Minh
+ Phần 3: quá trình cuộc khởi nghĩa Lam Sơn từ những ngày đầu gian khổ
đến khi tổng phản công thắng lợi
+ Phần cuối: lời tuyên bố, khẳng định nền độc lập, nêu lên bài học lịch sử.
3. Văn bản Nước Đại Việt ta
a. Vị trí đoạn trích:
- Phần mở đầu bài Bình Ngô đại cáo
b. Đọc, giải nghĩa từ:
- Hướng dẫn cách đọc: Đọc với giọng điệu trang trọng, hùng hồn, tự hào.
Chú ý tính chất cân xứng, nhịp nhàng của câu văn biền ngẫu.
NƯỚC ĐẠI VIỆT TA (Trích Bình Ngô đại cáo)
Từng nghe:
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.
Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác.
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập,
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên, mỗi bên xưng đế một phương,
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.
Vậy nên:
Lưu Cung tham công nên thất bại,
Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong,
Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô,
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã.
Việc xưa xem xét
Chứng cớ còn ghi.
3. Văn bản Nước Đại Việt ta
a. Vị trí đoạn trích:
- Phần mở đầu bài Bình Ngô đại cáo
b. Đọc, giải nghĩa từ:
- Hướng dẫn cách đọc: Đọc với giọng điệu trang trọng, hùng hồn, tự hào.
Chú ý tính chất cân xứng, nhịp nhàng của câu văn biền ngẫu.
- Giải nghĩa từ:
(1) Nhân nghĩa: khái niệm đạo đức của Nho giáo, nói về đạo lí, cách
ứng xử và tình thương giữa con người với nhau.
(4) Văn hiến: truyền thống văn hóa lâu đời và tốt đẹp (văn: văn chương,
chữ nghĩa nói chung; hiến: người hiền tài).
+ Đế: vua. Trong chữ Hán “vương” cũng có nghĩa là vua, nhưng “đế” cao
hơn “vương”, dùng chữ đế để tỏ thái độ ngang hàng với Trung Hoa.
NƯỚC ĐẠI VIỆT TA (Trích Bình Ngô đại cáo)
Từng nghe:
Nguyên lí
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo..
nhân nghĩa
Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác.
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập,
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên, mỗi bên xưng đế một phương,
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.
Vậy nên:
Lưu Cung tham công nên thất bại,
Sức mạnh của
Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong,
Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô,
nguyên lí nhân
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã.
nghĩa, của chân lí
Việc xưa xem xét
độc lập dân tộc
Chứng cớ còn ghi.
Chân lí về sự tồn
tại độc lập có
chủ quyền của
dân tộc Đại Việt
3. Văn bản Nước Đại Việt ta
a. Vị trí đoạn trích:
- Phần mở đầu bài Bình Ngô đại cáo
b. Đọc, giải nghĩa từ
- Hướng dẫn cách đọc: Đọc với giọng điệu trang trọng, hùng hồn, tự hào.
Chú ý tính chất cân xứng, nhịp nhàng của câu văn biền ngẫu.
- Giải nghĩa từ
c. Bố cục: 3 phần
- Hai câu đầu: nguyên lí nhân nghĩa
- Tám câu tiếp: chân lí về sự tồn tại độc lập, có chủ quyền của dân tộc
Đại Việt
- Sáu câu cuối: sức mạnh của nguyên lí nhân nghĩa, của chân lí độc lập
dân tộc
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Hai câu đầu: nguyên lí nhân nghĩa
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.
* Nhân nghĩa:
- Khái niệm đạo đức của Nho giáo, nói về đạo lí, cách ứng xử, tình thương giữa
con người với con người.
- Quan niệm của Nguyễn Trãi:
+ yên dân: làm cho dân được an hưởng thái bình, hạnh phúc (người dân Đại Việt)
+ trừ bạo: diệt trừ kẻ bạo ngược (giặc Minh xâm lược).
=> Nhân nghĩa gắn liền với yêu nước chống ngoại xâm, mối quan
hệ giữa dân tộc với dân tộc.
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Hai câu đầu: nguyên lí nhân nghĩa
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
SƠ ĐỒ LẬP LUẬN PHẦN 1
NGUYÊN LÍ
NHÂN NGHĨA
Yên dân
(Bảo vệ đất nước để
yên dân)
Trừ bạo
(Giặc Minh xâm lược)
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
2. Tám câu tiếp: chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của
dân tộc Đại Việt
Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác.
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên, mỗi bên xưng đế một phương,
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau
Song hào kiệt đời nào cũng có.
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
2. Tám câu tiếp: chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của
dân tộc Đại Việt
Như nước Đại Việt ta từ trước,
Nền văn hiến lâu đời
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,
Cương vực lãnh thổ
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục tập quán
Phong tục Bắc Nam cũng khác.
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập,
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên, mỗi bên xưng đế một phương,
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.
Truyền
lịch sử
thống
Chế độ, chủ
quyền riêng
Nghệ thuật:
- Từ ngữ: từ trước, đã lâu, đã chia, cũng khác (nguyên văn: duy ngã, thực vi, kí thù, diệc dị) =>
tính chất hiển nhiên, vốn có, lâu đời
- Giọng điệu: hào hùng, mạnh mẽ, đanh thép.
- Câu văn biền ngẫu kết hợp đối, liệt kê, so sánh
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
2. Tám câu tiếp: chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền
của dân tộc Đại Việt
- Nền văn hiến lâu đời
- Cương vực lãnh thổ
- Phong tục tập quán
- Truyền thống lịch sử
- Chế độ chính trị, chủ quyền riêng
Lời tuyên ngôn độc lập hào hùng, tràn đầy niềm tự hào dân tộc
Lời tuyên ngôn về sự chính danh của một vị hoàng đế mới, một
triều đại mới.
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
SƠ ĐỒ LẬP LUẬN PHẦN 2
CHÂN LÍ VỀ SỰ TỒN TẠI
ĐỘC LẬP CÓ CHỦ QUYỀN
CỦA DÂN TỘC ĐẠI VIỆT
Văn hiến
lâu đời
Lãnh
thổ
riêng
Phong
tục
riêng
Lịch sử
riêng
Chế độ,
chủ quyền
riêng
Ý THỨC VỀ DÂN TỘC
TRONG SÔNG NÚI NƯỚC NAM VÀ BÌNH NGÔ ĐẠI CÁO
SÔNG NÚI NƯỚC NAM
Chủ quyền
Cương vực lãnh thổ
BÌNH NGÔ ĐẠI CÁO
Cương vực lãnh thổ
Văn hiến lâu đời
Chủ quyền
Cương vực lãnh thổ
Phong tục tập quán
Truyền thống lịch sử
Chủ quyền riêng
=> Toàn diện và sâu sắc.
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
3. Sáu câu cuối: Sức mạnh của nhân nghĩa,
của chân lí độc lập dân tộc
Vậy nên:
Lưu Cung tham công nên thất bại,
Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong,
Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô,
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã.
Việc xưa xem xét
Chứng cớ còn ghi.
Chứng cớ hùng hồn, đanh thép
Kẻ xâm lược phản nhân nghĩa:
thất bại nặng nề >< ta chính
nghĩa, thắng lợi vẻ vang
“Không gì đẹp bằng hai vế nhân nghĩa căng ngang trên
đầu như một câu khẩu hiệu thiêng liêng, cao cả bằng chữ vàng
chói lọi, lồng lộng giữa trời cao, muôn đời sáng chói, và hai vế
cuối đoạn khẳng định chân lí, chủ quyền độc lập, chân lí sức
mạnh văn hiến, như một lời gạch chân, tô đậm. Cả bốn vế của
hai câu mở đầu, kết thúc đoạn văn như đóng thành một cái
khung hoành tráng cho các tư tưởng lớn mãi mãi chói ngời...”
(Lê Trí Viễn – Những bài giảng văn ở Đại học)
SƠ ĐỒ LẬP LUẬN ĐOẠN TRÍCH
NGUYÊN LÍ
NHÂN NGHĨA
Yên dân
(Bảo vệ đất nước
để yên dân)
Trừ bạo
(Giặc Minh
xâm lược)
CHÂN LÍ VỀ SỰ TỒN TẠI ĐỘC
LẬP CÓ CHỦ QUYỀN CỦA
DÂN TỘC ĐẠI VIỆT
Văn hiến
lâu đời
Lãnh
thổ
riêng
Phong
tục
riêng
Lịch sử
riêng
SỨC MẠNH CỦA NHÂN NGHĨA SỨC
MẠNH CỦA ĐỘC LẬP DÂN TỘC
Chế độ, chủ
quyền riêng
III. TỔNG KẾT.
1. Nội dung: Đoạn trích Nước Đại Việt ta có ý nghĩa như một
bản tuyên ngôn độc lập: Nước ta là đất nước có nền văn hiến lâu
đời, có lãnh thổ riêng, có chủ quyền, có truyền thống lịch sử; kẻ
xâm lược lầ phản nhân nghĩa, nhất định thất bại.
2. Nghệ thuật
- Lập luận chặt chẽ, kết hợp lí lẽ và thực tiễn.
- Câu văn biền ngẫu kết hợp đối, so sánh, liệt kê
- Giọng điệu đanh thép, trang trọng, hùng hồn
IV. LUYỆN TẬP
Bài tập 1: So sánh chiếu, hịch, cáo
CHIẾU
GIỐNG
KHÁC
Giống
HỊCH
CÁO
Bài tập 2: Viết một đoạn văn diễn dịch khoảng 12 câu chứng minh Nước
Đại Việt ta là một áng văn tràn đầy tinh thần yêu nước và niềm tự hào
dân tộc, trong đoạn có sử dụng một câu cảm thán.
Gợi ý:
* Về hình thức:
- Đúng mô hình đoạn văn (diễn dịch); đúng dung lượng (khoảng 12 câu)
- Diễn đạt trôi chảy, mạch lạc, không mắc lỗi
- Đảm bảo yêu cầu tiếng Việt (câu cảm thán)
* Về nội dung
- Khai thác những nét đặc sắc về nghệ thuật: từ ngữ, câu văn, giọng điệu…
- Làm nổi bật tinh thần yêu nước và niềm tự hào dân tộc qua:
+ Nguyên lí nhân nghĩa
+ Chân lí về sự tồn tại độc lập, có chủ quyền của dân tộc Đại Việt
+ Sức mạnh của nguyên lí nhân nghĩa, của chân lí độc lập dân tộc
1
HƯỚNG DẪN
HỌC VÀ LÀM BÀI
Học bài theo tiến trình bài học
2
3
Hoàn thiện bài tập.
Đọc và chuẩn bị bài: Bàn luận
về phép học.
THÂN ÁI CHÀO TẠM BIỆT VÀ HẸN GẶP LẠI!
MÔN NGỮ VĂN 8
Giáo viên:Lê Thu Hiền Trường THCS
Trưng Vương - Hoàn Kiếm Hà Nội
NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
(TRÍCH BÌNH NGÔ ĐẠI CÁO –
NGUYỄN TRÃI)
MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Thấy được ý thức dân tộc đã phát triển tới trình độ cao, đoạn văn có
ý nghĩa như lời tuyên ngôn độc lập của dân tộc ta ở thế kỉ XV
1. Kiến thức - Thấy được phần nào sức thuyết phục của nghệ thuật văn chính luận
Nguyễn Trãi: lập luận chặt chẽ, sự kết hợp giữa lí lẽ và thực tiễn
2. Kĩ năng
3. Thái độ
- Đọc hiểu một văn bản nghị luận trung đại (thể cáo) nói riêng và văn
nghị luận nói chung
- Vận dụng bài học để viết văn nghị luận
- Bồi dưỡng lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc, ý thức giữ gìn chủ
quyền độc lập của đất nước.
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả:
- Nguyễn Trãi (1380-1442), hiệu Ức Trai, quê gốc ở
thôn Chi Ngại, huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương.
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả:
- Nguyễn Trãi (1380-1442), hiệu Ức Trai, quê gốc ở
thôn Chi Ngại, huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương
- Ông tham gia khởi nghĩa Lam Sơn, trở thành một
nhân vật lịch sử lỗi lạc, toàn tài hiếm có
- Sự nghiệp văn chương đồ sộ và phong phú: Quân
trung từ mệnh tập, Bình Ngô đại cáo, Ức Trai thi tập,
Quốc âm thi tập, …
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả:
- Nguyễn Trãi (1380-1442), hiệu Ức Trai, quê gốc ở
thôn Chi Ngại, huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương.
- Ông tham gia khởi nghĩa Lam Sơn, trở thành một
nhân vật lịch sử lỗi lạc, toàn tài hiếm có
- Sự nghiệp văn chương đồ sộ và phong phú: Quân
trung từ mệnh tập, Bình Ngô đại cáo, Quốc âm thi
tập, Ức Trai thi tập…
- Ông là người Việt Nam đầu tiên được UNESCO
công nhận là danh nhân văn hóa thế giới
2. Tác phẩm Bình Ngô đại cáo
a. Hoàn cảnh sáng tác:
- Do Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Lợi soạn thảo
- Được công bố đầu năm 1428, sau khi quân ta đại thắng, diệt và làm
tan rã 15 vạn viện binh của quân Minh xâm lược, buộc Vương Thông
phải giảng hòa, chấp nhận rút quân về nước.
b. Ý nghĩa nhan đề: tuyên cáo rộng rãi về việc dẹp yên giặc Ngô
2. Tác phẩm Bình Ngô đại cáo
a. Hoàn cảnh sáng tác
b. Ý nghĩa nhan đề
c. Thể loại: cáo
- Thể văn nghị luận cổ, do vua chúa, thủ lĩnh viết
- Dùng để trình bày một chủ trương hay công bố kết quả một sự nghiệp
- Phần nhiều viết bằng văn biền ngẫu, có tính chất hùng biện, lời lẽ phải đanh
thép, lí luận phải sắc bén, kết cấu phải chặt chẽ, mạch lạc.
d. Bố cục: gồm 4 phần
+ Phần mở đầu: nêu luận đề chính nghĩa
+ Phần 2: bản cáo trạng tội ác giặc Minh
+ Phần 3: quá trình cuộc khởi nghĩa Lam Sơn từ những ngày đầu gian khổ
đến khi tổng phản công thắng lợi
+ Phần cuối: lời tuyên bố, khẳng định nền độc lập, nêu lên bài học lịch sử.
3. Văn bản Nước Đại Việt ta
a. Vị trí đoạn trích:
- Phần mở đầu bài Bình Ngô đại cáo
b. Đọc, giải nghĩa từ:
- Hướng dẫn cách đọc: Đọc với giọng điệu trang trọng, hùng hồn, tự hào.
Chú ý tính chất cân xứng, nhịp nhàng của câu văn biền ngẫu.
NƯỚC ĐẠI VIỆT TA (Trích Bình Ngô đại cáo)
Từng nghe:
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.
Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác.
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập,
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên, mỗi bên xưng đế một phương,
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.
Vậy nên:
Lưu Cung tham công nên thất bại,
Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong,
Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô,
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã.
Việc xưa xem xét
Chứng cớ còn ghi.
3. Văn bản Nước Đại Việt ta
a. Vị trí đoạn trích:
- Phần mở đầu bài Bình Ngô đại cáo
b. Đọc, giải nghĩa từ:
- Hướng dẫn cách đọc: Đọc với giọng điệu trang trọng, hùng hồn, tự hào.
Chú ý tính chất cân xứng, nhịp nhàng của câu văn biền ngẫu.
- Giải nghĩa từ:
(1) Nhân nghĩa: khái niệm đạo đức của Nho giáo, nói về đạo lí, cách
ứng xử và tình thương giữa con người với nhau.
(4) Văn hiến: truyền thống văn hóa lâu đời và tốt đẹp (văn: văn chương,
chữ nghĩa nói chung; hiến: người hiền tài).
+ Đế: vua. Trong chữ Hán “vương” cũng có nghĩa là vua, nhưng “đế” cao
hơn “vương”, dùng chữ đế để tỏ thái độ ngang hàng với Trung Hoa.
NƯỚC ĐẠI VIỆT TA (Trích Bình Ngô đại cáo)
Từng nghe:
Nguyên lí
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo..
nhân nghĩa
Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác.
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập,
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên, mỗi bên xưng đế một phương,
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.
Vậy nên:
Lưu Cung tham công nên thất bại,
Sức mạnh của
Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong,
Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô,
nguyên lí nhân
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã.
nghĩa, của chân lí
Việc xưa xem xét
độc lập dân tộc
Chứng cớ còn ghi.
Chân lí về sự tồn
tại độc lập có
chủ quyền của
dân tộc Đại Việt
3. Văn bản Nước Đại Việt ta
a. Vị trí đoạn trích:
- Phần mở đầu bài Bình Ngô đại cáo
b. Đọc, giải nghĩa từ
- Hướng dẫn cách đọc: Đọc với giọng điệu trang trọng, hùng hồn, tự hào.
Chú ý tính chất cân xứng, nhịp nhàng của câu văn biền ngẫu.
- Giải nghĩa từ
c. Bố cục: 3 phần
- Hai câu đầu: nguyên lí nhân nghĩa
- Tám câu tiếp: chân lí về sự tồn tại độc lập, có chủ quyền của dân tộc
Đại Việt
- Sáu câu cuối: sức mạnh của nguyên lí nhân nghĩa, của chân lí độc lập
dân tộc
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Hai câu đầu: nguyên lí nhân nghĩa
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.
* Nhân nghĩa:
- Khái niệm đạo đức của Nho giáo, nói về đạo lí, cách ứng xử, tình thương giữa
con người với con người.
- Quan niệm của Nguyễn Trãi:
+ yên dân: làm cho dân được an hưởng thái bình, hạnh phúc (người dân Đại Việt)
+ trừ bạo: diệt trừ kẻ bạo ngược (giặc Minh xâm lược).
=> Nhân nghĩa gắn liền với yêu nước chống ngoại xâm, mối quan
hệ giữa dân tộc với dân tộc.
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Hai câu đầu: nguyên lí nhân nghĩa
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
SƠ ĐỒ LẬP LUẬN PHẦN 1
NGUYÊN LÍ
NHÂN NGHĨA
Yên dân
(Bảo vệ đất nước để
yên dân)
Trừ bạo
(Giặc Minh xâm lược)
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
2. Tám câu tiếp: chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của
dân tộc Đại Việt
Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác.
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên, mỗi bên xưng đế một phương,
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau
Song hào kiệt đời nào cũng có.
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
2. Tám câu tiếp: chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của
dân tộc Đại Việt
Như nước Đại Việt ta từ trước,
Nền văn hiến lâu đời
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,
Cương vực lãnh thổ
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục tập quán
Phong tục Bắc Nam cũng khác.
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập,
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên, mỗi bên xưng đế một phương,
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.
Truyền
lịch sử
thống
Chế độ, chủ
quyền riêng
Nghệ thuật:
- Từ ngữ: từ trước, đã lâu, đã chia, cũng khác (nguyên văn: duy ngã, thực vi, kí thù, diệc dị) =>
tính chất hiển nhiên, vốn có, lâu đời
- Giọng điệu: hào hùng, mạnh mẽ, đanh thép.
- Câu văn biền ngẫu kết hợp đối, liệt kê, so sánh
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
2. Tám câu tiếp: chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền
của dân tộc Đại Việt
- Nền văn hiến lâu đời
- Cương vực lãnh thổ
- Phong tục tập quán
- Truyền thống lịch sử
- Chế độ chính trị, chủ quyền riêng
Lời tuyên ngôn độc lập hào hùng, tràn đầy niềm tự hào dân tộc
Lời tuyên ngôn về sự chính danh của một vị hoàng đế mới, một
triều đại mới.
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
SƠ ĐỒ LẬP LUẬN PHẦN 2
CHÂN LÍ VỀ SỰ TỒN TẠI
ĐỘC LẬP CÓ CHỦ QUYỀN
CỦA DÂN TỘC ĐẠI VIỆT
Văn hiến
lâu đời
Lãnh
thổ
riêng
Phong
tục
riêng
Lịch sử
riêng
Chế độ,
chủ quyền
riêng
Ý THỨC VỀ DÂN TỘC
TRONG SÔNG NÚI NƯỚC NAM VÀ BÌNH NGÔ ĐẠI CÁO
SÔNG NÚI NƯỚC NAM
Chủ quyền
Cương vực lãnh thổ
BÌNH NGÔ ĐẠI CÁO
Cương vực lãnh thổ
Văn hiến lâu đời
Chủ quyền
Cương vực lãnh thổ
Phong tục tập quán
Truyền thống lịch sử
Chủ quyền riêng
=> Toàn diện và sâu sắc.
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
3. Sáu câu cuối: Sức mạnh của nhân nghĩa,
của chân lí độc lập dân tộc
Vậy nên:
Lưu Cung tham công nên thất bại,
Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong,
Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô,
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã.
Việc xưa xem xét
Chứng cớ còn ghi.
Chứng cớ hùng hồn, đanh thép
Kẻ xâm lược phản nhân nghĩa:
thất bại nặng nề >< ta chính
nghĩa, thắng lợi vẻ vang
“Không gì đẹp bằng hai vế nhân nghĩa căng ngang trên
đầu như một câu khẩu hiệu thiêng liêng, cao cả bằng chữ vàng
chói lọi, lồng lộng giữa trời cao, muôn đời sáng chói, và hai vế
cuối đoạn khẳng định chân lí, chủ quyền độc lập, chân lí sức
mạnh văn hiến, như một lời gạch chân, tô đậm. Cả bốn vế của
hai câu mở đầu, kết thúc đoạn văn như đóng thành một cái
khung hoành tráng cho các tư tưởng lớn mãi mãi chói ngời...”
(Lê Trí Viễn – Những bài giảng văn ở Đại học)
SƠ ĐỒ LẬP LUẬN ĐOẠN TRÍCH
NGUYÊN LÍ
NHÂN NGHĨA
Yên dân
(Bảo vệ đất nước
để yên dân)
Trừ bạo
(Giặc Minh
xâm lược)
CHÂN LÍ VỀ SỰ TỒN TẠI ĐỘC
LẬP CÓ CHỦ QUYỀN CỦA
DÂN TỘC ĐẠI VIỆT
Văn hiến
lâu đời
Lãnh
thổ
riêng
Phong
tục
riêng
Lịch sử
riêng
SỨC MẠNH CỦA NHÂN NGHĨA SỨC
MẠNH CỦA ĐỘC LẬP DÂN TỘC
Chế độ, chủ
quyền riêng
III. TỔNG KẾT.
1. Nội dung: Đoạn trích Nước Đại Việt ta có ý nghĩa như một
bản tuyên ngôn độc lập: Nước ta là đất nước có nền văn hiến lâu
đời, có lãnh thổ riêng, có chủ quyền, có truyền thống lịch sử; kẻ
xâm lược lầ phản nhân nghĩa, nhất định thất bại.
2. Nghệ thuật
- Lập luận chặt chẽ, kết hợp lí lẽ và thực tiễn.
- Câu văn biền ngẫu kết hợp đối, so sánh, liệt kê
- Giọng điệu đanh thép, trang trọng, hùng hồn
IV. LUYỆN TẬP
Bài tập 1: So sánh chiếu, hịch, cáo
CHIẾU
GIỐNG
KHÁC
Giống
HỊCH
CÁO
Bài tập 2: Viết một đoạn văn diễn dịch khoảng 12 câu chứng minh Nước
Đại Việt ta là một áng văn tràn đầy tinh thần yêu nước và niềm tự hào
dân tộc, trong đoạn có sử dụng một câu cảm thán.
Gợi ý:
* Về hình thức:
- Đúng mô hình đoạn văn (diễn dịch); đúng dung lượng (khoảng 12 câu)
- Diễn đạt trôi chảy, mạch lạc, không mắc lỗi
- Đảm bảo yêu cầu tiếng Việt (câu cảm thán)
* Về nội dung
- Khai thác những nét đặc sắc về nghệ thuật: từ ngữ, câu văn, giọng điệu…
- Làm nổi bật tinh thần yêu nước và niềm tự hào dân tộc qua:
+ Nguyên lí nhân nghĩa
+ Chân lí về sự tồn tại độc lập, có chủ quyền của dân tộc Đại Việt
+ Sức mạnh của nguyên lí nhân nghĩa, của chân lí độc lập dân tộc
1
HƯỚNG DẪN
HỌC VÀ LÀM BÀI
Học bài theo tiến trình bài học
2
3
Hoàn thiện bài tập.
Đọc và chuẩn bị bài: Bàn luận
về phép học.
THÂN ÁI CHÀO TẠM BIỆT VÀ HẸN GẶP LẠI!
 







Các ý kiến mới nhất