Ôn tập chương 1 tiết 1)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thèn Thị Tươi
Ngày gửi: 01h:06' 25-10-2023
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 47
Nguồn:
Người gửi: Thèn Thị Tươi
Ngày gửi: 01h:06' 25-10-2023
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 47
Số lượt thích:
0 người
ÔN TẬP CHƯƠNG I:
NGUYÊN TỬ, SƠ LƯỢC VỀ
BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
(tiết 1)
G
U
Y
Ê
N
2
C
H
U
K
Ì
3
H
Ạ
T
N
G
U
Y
P
R
E
L
M
E
1
4
N
N
5
6
7
T
Ử
H
Â
N
Ê
N
T
Ố
O
T
O
N
E
C
T
R
O
N
N
D
E
L
L
E
P
Hàng ngang thứ 1 gồm 8 chữ cái, đó là từ chỉ: hạt vô
cùng nhỏ và trung hoà về điện.
Hàng ngang thứ 2 gồm 6 chữ cái, chỉ khái niệm được
định nghĩa là: tập hợp các nguyên tử có cùng số lớp e.
Hàng ngang thứ 3 gồm 7 chữ cái chỉ: khối lượng
nguyên tử tập trung hầu hết ở phần này.
Hàng ngang thứ 4 gồm 8 chữ cái chỉ: tập hợp những
nguyên tử cùng loại.
Hàng ngang thứ 5 gồm 6 chữ cái chỉ: hạt cấu tạo nên
hạt nhân, mang điện tích dương.
Hàng ngang thứ 6 gồm 8 chữ cái chỉ: hạt cấu tạo nên
nguyên tử mang điện tích âm.
Hàng ngang thứ 7 gồm 9 chữ cái chỉ: người tìm ra và
sắp xếp thành công nguyên tố hóa học thành một
bảng.
I. Hệ thống kiến thức cơ bản
HS:hoạt động độc lập nghiên cứu thông tin trong SGK và
trả lời các câu hỏi sau:
H1: Quan sát H2.4 Mô hình nguyên tử helium cho
biết:
Nguyên tử cấu tạo bởi những loại hạt nào?
Mô hình đơn giản của nguyên tử
Lớp
electron
có đặc
điểm gì ?
-
Hạt nhân
+ ++
-
Electron
Chuyển động rất nhanh quanh hạt nhân.
Khối lượng
(tính theo
proton
»
1 amu
Số
neutro
n
Số
electron
1 amu
0,00055
amu
»
amu)
1 amu = 1,6605.10-24
gam
Vì sao khối lượng hạt nhân được xem là khối lượng nguyên tử?
Một proton có khối lượng gần đúng bằng khối
lượng một neutron và xấp xỉ bằng 1 amu. Một
electron có khối lượng xấp xỉ bằng 0,00055 amu
Proton và nơtron có cùng khối lượng ,
nặng gấp 1836 lần khối lượng hạt electron
( Electron có khối lượng rất nhỏ, không đáng kể).
khối
lượng hạt
nhân được
xem là
khối
lượng
nguyên tử
CH3: GV chia lớp thành 4 nhóm, tổ chức chơi trò
chơi, mỗi nhóm nêu 1 số nguyên tố hoá học em đã học
và em biết trong cơ thể người, trong cuộc sống và viết
kí hiệu hoá học của các nguyên tố đó.
H4: Nêu sơ lược bảng tuần hoàn các nguyên tố?
Đ. I. Men–đêeâ–leâ-eùp
(1834 – 1907)
Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố hoá học trong bảng tuần
hoàn:
Bảng hệ thống tuần hoàn có 118 nguyên tố hoá học, được
xây dựng theo nguyên tắc sau:
- Các nguyên tố hoá học được xếp theo chiều tăng dần của
điện tích hạt nhân.
- Các nguyên tố trong cùng một hàng có cùng số lớp
electron trong nguyên tử.
- Các nguyên tố trong cùng một cột có tính chất gần giống
nhau.
Cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
Ô nguyên tố
H5: Q.sát ô nguyên tố thứ 8, 12, 24... cho ta biết những gì?
Số hiệu
nguyên tử
Nguyên tử
khối
Kí hiệu
hóa học
Tên nguyên
tố
Sơ đồ cấu tạo của nguyên tử Magie
electron
Điện tích
hạt nhân
12+
Xét nguyên tố ở ô thứ 20 trong bảng tuần hoàn.
Hãy điền vào trong bảng sau:
Tên
Kí Nguyên Điện tích
nguyên tố hiệu tố khối hạt nhân
Canxi
Ca
40
20+
Số p
Số e
20
20
Chu kì
Chu kì 1
Cấu tạo nguyên
tử
Điện tích hạt
nhân
1+
1+
2+
2+
Chu kì 1: - Gồm 2 nguyên tố từ H đến He
- Điện tích hạt nhân tăng từ H 1+ đến He là 2+
- Cả 2 nguyên tố đều có 1 lớp electron trong
nguyên tử
Chu kì 2
Cấu
tạo
nguyên
tử
Điện
tích
hạt
nhân
3+
4+
5+
6+
7+
8+
9+
10
+
3+ 4+ 5+ 6+ 7+ 8+ 9+ 10+
Chu kì 2:
- Gồm 8 nguyên tố từ Li đến Ne
- Điện tích hạt nhân tăng từ Li 3+ đến Ne là 10+
- Tất cả các nguyên tố đều có 2 lớp electron trong nguyên tử
Chu kì 3
Cấu
tạo
nguyên
tử
Điện
tích
hạt
nhân
11+
12+
13+
14+
15+
16+
17+
18+
11+ 12+ 13+ 14+ 15+ 16+ 17+ 18+
Chu kì 3: - Gồm 8 nguyên tố từ Na đến Ar
- Điện tích hạt nhân tăng từ Na là 11+ đến Ne là 18+
- Tất cả các nguyên tố đều 3 lớp electron trong nguyên tử
Chu kì:
- Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của
số lớp electron được sắp xếp theo chiều
chúng có cùng…………………và
tăng dần
điện tích hạt nhân……………
bằng số lớp electron
- Số thứ tự của chu kì ………
- Bảng tuần hoàn gồm 7 chu kì
chu kì nhỏ
+ 1,2,3 được gọi là …………….
chu kì lớn
+ 4,5,6,7 được gọi là….................(chu
kì 7 chưa hoàn
chỉnh)
Nhóm:
Nhóm I: gồm các nguyên tố kim loại
hoạt động mạnh
3+
11+
19+
37+
55+
87+
1) Điện tích hạt nhân tăng dần từ
Li là 3+ đến Fr là 87+
2) Số electron lớp ngoài cùng của
các nguyên tố trong cùng nhóm I
đều bằng 1
Nhóm VII: gồm các nguyên tố phi kim
hoạt động mạnh
9+
17+
35+
53+
85+
1) Điện tích hạt nhân tăng dần từ
F là 9+ đến At là 85+
2) Số electron lớp ngoài cùng của
các nguyên tố trong cùng nhóm VII
đều bằng 7
Hãy so sánh số electron
lớp ngoài cùng với số
thứ tự nhóm ?
3+
9+
11+
17+
19+
37+
55+
87+
35+
53+
85+
Số thứ tự
nhóm bằng số
lớp electron
lớp ngoài
cùng
Nhóm:
- Nhóm gồm các nguyên tố mà nguyên tử của
chúng…………………...........
có số electron lớp ngoài…cùng bằng nhau được sắp
xếp thành cột theo chiều tăng
của…………………………………..
điện tích hạt nhân nguyên tử.
- ……………………..
Số thứ tự của nhóm bằng số electron lớp ngoài cùng của
nguyên tử
II. Bài tập
Bài 1: Nêu điểm giống và khác nhau giữa nguyên tử Kali và
Natri.
Giống nhau: Đều có 1 elctron ở lớp ngoài cùng
Khác nhau:
o Kali có 19 electron và có 4 lớp electron
o Natri có 11 electron và có 3 lớp electron
Bài 2: Em hãy dùng chữ số và kí hiệu hóa học diễn đạt các ý
sau: Ba nguyên tử nitơ, bảy nguyên tử Kali, bốn nguyên tử
Photpho.
ĐÁP ÁN:
Ba nguyên tử nitơ: 3N.
Bảy nguyên tử Kali: 7K.
Bốn nguyên tử Photpho: 4P.
Bài 3: Nguyên tử X nặng gấp 2 lần nguyên tử Oxi.
Tính nguyên tử khối và cho biết X thuộc nguyên tố
nào? Viết kí hiệu hóa học của nguyên tố đó.
ĐÁP ÁN:
Do nguyên tử X nặng gấp hai lần nguyên tử Oxi nên
nguyên tử khối của X là:
X = 2.16 = 32 (đvC).
Nguyên tử X có nguyên tử khối là 32.
Vậy nguyên tử X là Lưu huỳnh.
Kí hiệu hóa học là S.
Bài 4: Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron, lớp
electron ngoài cùng có 7 electron. Vị trí và tính chất cơ bản
của nguyên tố X là:
A. thuộc chu kỳ 3, nhóm VII là kim loại mạnh.
B. thuộc chu kỳ 7, nhóm III là kim loại yếu.
C. thuộc chu kỳ 3, nhóm VII là phi kim mạnh.
D. thuộc chu kỳ 3, nhóm VII là phi kim yếu.
Bài 5: Các nguyên tố sau O, K, Al, F, Mg, P. Hãy chỉ ra
thứ tự sắp xếp đúng theo chiều tính kim loại giảm dần,
tính phi kim tăng dần
A. Mg, Al, K, F, P, O.
B. Al, K, Mg, O, F, P.
C. K, Mg, Al, F, O, P.
D. K, Mg, Al, P, O, F.
Hướng dẫn về nhà
+ Học bài, xem lại các bài đã học ở chương 1
+ Hoàn thiện các bài tập trong phiếu học tập.
NGUYÊN TỬ, SƠ LƯỢC VỀ
BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
(tiết 1)
G
U
Y
Ê
N
2
C
H
U
K
Ì
3
H
Ạ
T
N
G
U
Y
P
R
E
L
M
E
1
4
N
N
5
6
7
T
Ử
H
Â
N
Ê
N
T
Ố
O
T
O
N
E
C
T
R
O
N
N
D
E
L
L
E
P
Hàng ngang thứ 1 gồm 8 chữ cái, đó là từ chỉ: hạt vô
cùng nhỏ và trung hoà về điện.
Hàng ngang thứ 2 gồm 6 chữ cái, chỉ khái niệm được
định nghĩa là: tập hợp các nguyên tử có cùng số lớp e.
Hàng ngang thứ 3 gồm 7 chữ cái chỉ: khối lượng
nguyên tử tập trung hầu hết ở phần này.
Hàng ngang thứ 4 gồm 8 chữ cái chỉ: tập hợp những
nguyên tử cùng loại.
Hàng ngang thứ 5 gồm 6 chữ cái chỉ: hạt cấu tạo nên
hạt nhân, mang điện tích dương.
Hàng ngang thứ 6 gồm 8 chữ cái chỉ: hạt cấu tạo nên
nguyên tử mang điện tích âm.
Hàng ngang thứ 7 gồm 9 chữ cái chỉ: người tìm ra và
sắp xếp thành công nguyên tố hóa học thành một
bảng.
I. Hệ thống kiến thức cơ bản
HS:hoạt động độc lập nghiên cứu thông tin trong SGK và
trả lời các câu hỏi sau:
H1: Quan sát H2.4 Mô hình nguyên tử helium cho
biết:
Nguyên tử cấu tạo bởi những loại hạt nào?
Mô hình đơn giản của nguyên tử
Lớp
electron
có đặc
điểm gì ?
-
Hạt nhân
+ ++
-
Electron
Chuyển động rất nhanh quanh hạt nhân.
Khối lượng
(tính theo
proton
»
1 amu
Số
neutro
n
Số
electron
1 amu
0,00055
amu
»
amu)
1 amu = 1,6605.10-24
gam
Vì sao khối lượng hạt nhân được xem là khối lượng nguyên tử?
Một proton có khối lượng gần đúng bằng khối
lượng một neutron và xấp xỉ bằng 1 amu. Một
electron có khối lượng xấp xỉ bằng 0,00055 amu
Proton và nơtron có cùng khối lượng ,
nặng gấp 1836 lần khối lượng hạt electron
( Electron có khối lượng rất nhỏ, không đáng kể).
khối
lượng hạt
nhân được
xem là
khối
lượng
nguyên tử
CH3: GV chia lớp thành 4 nhóm, tổ chức chơi trò
chơi, mỗi nhóm nêu 1 số nguyên tố hoá học em đã học
và em biết trong cơ thể người, trong cuộc sống và viết
kí hiệu hoá học của các nguyên tố đó.
H4: Nêu sơ lược bảng tuần hoàn các nguyên tố?
Đ. I. Men–đêeâ–leâ-eùp
(1834 – 1907)
Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố hoá học trong bảng tuần
hoàn:
Bảng hệ thống tuần hoàn có 118 nguyên tố hoá học, được
xây dựng theo nguyên tắc sau:
- Các nguyên tố hoá học được xếp theo chiều tăng dần của
điện tích hạt nhân.
- Các nguyên tố trong cùng một hàng có cùng số lớp
electron trong nguyên tử.
- Các nguyên tố trong cùng một cột có tính chất gần giống
nhau.
Cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
Ô nguyên tố
H5: Q.sát ô nguyên tố thứ 8, 12, 24... cho ta biết những gì?
Số hiệu
nguyên tử
Nguyên tử
khối
Kí hiệu
hóa học
Tên nguyên
tố
Sơ đồ cấu tạo của nguyên tử Magie
electron
Điện tích
hạt nhân
12+
Xét nguyên tố ở ô thứ 20 trong bảng tuần hoàn.
Hãy điền vào trong bảng sau:
Tên
Kí Nguyên Điện tích
nguyên tố hiệu tố khối hạt nhân
Canxi
Ca
40
20+
Số p
Số e
20
20
Chu kì
Chu kì 1
Cấu tạo nguyên
tử
Điện tích hạt
nhân
1+
1+
2+
2+
Chu kì 1: - Gồm 2 nguyên tố từ H đến He
- Điện tích hạt nhân tăng từ H 1+ đến He là 2+
- Cả 2 nguyên tố đều có 1 lớp electron trong
nguyên tử
Chu kì 2
Cấu
tạo
nguyên
tử
Điện
tích
hạt
nhân
3+
4+
5+
6+
7+
8+
9+
10
+
3+ 4+ 5+ 6+ 7+ 8+ 9+ 10+
Chu kì 2:
- Gồm 8 nguyên tố từ Li đến Ne
- Điện tích hạt nhân tăng từ Li 3+ đến Ne là 10+
- Tất cả các nguyên tố đều có 2 lớp electron trong nguyên tử
Chu kì 3
Cấu
tạo
nguyên
tử
Điện
tích
hạt
nhân
11+
12+
13+
14+
15+
16+
17+
18+
11+ 12+ 13+ 14+ 15+ 16+ 17+ 18+
Chu kì 3: - Gồm 8 nguyên tố từ Na đến Ar
- Điện tích hạt nhân tăng từ Na là 11+ đến Ne là 18+
- Tất cả các nguyên tố đều 3 lớp electron trong nguyên tử
Chu kì:
- Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của
số lớp electron được sắp xếp theo chiều
chúng có cùng…………………và
tăng dần
điện tích hạt nhân……………
bằng số lớp electron
- Số thứ tự của chu kì ………
- Bảng tuần hoàn gồm 7 chu kì
chu kì nhỏ
+ 1,2,3 được gọi là …………….
chu kì lớn
+ 4,5,6,7 được gọi là….................(chu
kì 7 chưa hoàn
chỉnh)
Nhóm:
Nhóm I: gồm các nguyên tố kim loại
hoạt động mạnh
3+
11+
19+
37+
55+
87+
1) Điện tích hạt nhân tăng dần từ
Li là 3+ đến Fr là 87+
2) Số electron lớp ngoài cùng của
các nguyên tố trong cùng nhóm I
đều bằng 1
Nhóm VII: gồm các nguyên tố phi kim
hoạt động mạnh
9+
17+
35+
53+
85+
1) Điện tích hạt nhân tăng dần từ
F là 9+ đến At là 85+
2) Số electron lớp ngoài cùng của
các nguyên tố trong cùng nhóm VII
đều bằng 7
Hãy so sánh số electron
lớp ngoài cùng với số
thứ tự nhóm ?
3+
9+
11+
17+
19+
37+
55+
87+
35+
53+
85+
Số thứ tự
nhóm bằng số
lớp electron
lớp ngoài
cùng
Nhóm:
- Nhóm gồm các nguyên tố mà nguyên tử của
chúng…………………...........
có số electron lớp ngoài…cùng bằng nhau được sắp
xếp thành cột theo chiều tăng
của…………………………………..
điện tích hạt nhân nguyên tử.
- ……………………..
Số thứ tự của nhóm bằng số electron lớp ngoài cùng của
nguyên tử
II. Bài tập
Bài 1: Nêu điểm giống và khác nhau giữa nguyên tử Kali và
Natri.
Giống nhau: Đều có 1 elctron ở lớp ngoài cùng
Khác nhau:
o Kali có 19 electron và có 4 lớp electron
o Natri có 11 electron và có 3 lớp electron
Bài 2: Em hãy dùng chữ số và kí hiệu hóa học diễn đạt các ý
sau: Ba nguyên tử nitơ, bảy nguyên tử Kali, bốn nguyên tử
Photpho.
ĐÁP ÁN:
Ba nguyên tử nitơ: 3N.
Bảy nguyên tử Kali: 7K.
Bốn nguyên tử Photpho: 4P.
Bài 3: Nguyên tử X nặng gấp 2 lần nguyên tử Oxi.
Tính nguyên tử khối và cho biết X thuộc nguyên tố
nào? Viết kí hiệu hóa học của nguyên tố đó.
ĐÁP ÁN:
Do nguyên tử X nặng gấp hai lần nguyên tử Oxi nên
nguyên tử khối của X là:
X = 2.16 = 32 (đvC).
Nguyên tử X có nguyên tử khối là 32.
Vậy nguyên tử X là Lưu huỳnh.
Kí hiệu hóa học là S.
Bài 4: Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron, lớp
electron ngoài cùng có 7 electron. Vị trí và tính chất cơ bản
của nguyên tố X là:
A. thuộc chu kỳ 3, nhóm VII là kim loại mạnh.
B. thuộc chu kỳ 7, nhóm III là kim loại yếu.
C. thuộc chu kỳ 3, nhóm VII là phi kim mạnh.
D. thuộc chu kỳ 3, nhóm VII là phi kim yếu.
Bài 5: Các nguyên tố sau O, K, Al, F, Mg, P. Hãy chỉ ra
thứ tự sắp xếp đúng theo chiều tính kim loại giảm dần,
tính phi kim tăng dần
A. Mg, Al, K, F, P, O.
B. Al, K, Mg, O, F, P.
C. K, Mg, Al, F, O, P.
D. K, Mg, Al, P, O, F.
Hướng dẫn về nhà
+ Học bài, xem lại các bài đã học ở chương 1
+ Hoàn thiện các bài tập trong phiếu học tập.
 








Các ý kiến mới nhất