Ôn tập Chương I. Ôn tập và bổ túc về số tự nhiên

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Hồng Phúc
Ngày gửi: 20h:19' 08-11-2021
Dung lượng: 876.0 KB
Số lượt tải: 217
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Hồng Phúc
Ngày gửi: 20h:19' 08-11-2021
Dung lượng: 876.0 KB
Số lượt tải: 217
Số lượt thích:
0 người
Chào học sinh lớp 6
Giáo viên: Phan Thị Hồng Phúc
BÀI 1
Giải
a) A = 37 . 173 + 62 . 173 + 173
= 173 . (37 + 62 + 1)
= 173 . 100
= 17 300
Bài 1
b) B = 72 . 99 + 28 . 99 – 900
= 99 . (72 + 28) – 900
= 99.100 - 900 = 9 900 – 900
= 9 000
c) C = 23 . 3 – (110 + 15) : 42
= 8 . 3 – (1 + 15) : 42
= 8 . 3 – 16 : 16
= 24 – 1
= 23
d) D = 62 : 4 . 3 + 2 . 52 – 2010
= 36 : 4 . 3 + 2 . 25 - 1
= 27 + 50 – 1
= 76
Giai
a) Chia hết cho 2 và 5 khi chữ
số tận cùng của nó là 0
=> y = 0
Chia hết cho 3 khi tổng các chữ số
của nó cũng chia hết cho 3
Nên 1 + 2 + x + 0 + 2 + 0 ⋮ 3
=> x + 5 ⋮ 3 và 0 ≤ x ≤ 9
=> x ∈ {1; 4; 7}
Vậy để chia hết cho 2; 3 và 5 thì y = 0 và x ∈ {1; 4; 7}.
Các số tự nhiên cần tìm đó là: 121020; 124020; 127020
b) Chia hết cho 5 mà không chia hết cho 2 khi chữ số tận cùng của nó là 5
=> y = 5
Chia hết cho 9 khi tổng các chữ số của nó cũng chia hết cho 9
Nên 4 + 1 + 3 + x + 2 + 5 ⋮ 3
=> x + 15 ⋮ 9 và 0 ≤ x ≤ 9
=> x = 3
Vậy để chia hết cho 5 và 9 mà không
chia hết cho 2 thì y = 5 và x = 3.
Số tự nhiên đó là 413325
GIẢI
Giải: a) Theo đề bài: 84 ⋮ a và
180 ⋮ a => a ∈ ƯC(84, 180) và a > 6.
Ta có: 84 = 22 . 3 . 7
180 = 22 . 32 . 5
ƯCLN(84, 180) = 22 . 3 = 12
=> a ∈ ƯC(84, 180) = Ư(12) = {1; 2; 3; 4; 6; 12}
Mà a > 6.
=> a = 12
Vậy A = {12}.
b) Vì b chia hết cho 12, b chia hết cho 15, b chia hết cho 18 nên
b ∈ BC(12, 15, 18) và 0 < b < 300
Ta có: 12 = 22 . 3
15 = 3 . 5
18 = 2 . 32
=> BCNN(12, 15, 18) = 22 . 32 . 5 = 180
=> b ∈ BC(12, 15, 18) = B(180) = {0; 180; 360;…}
Mà 0 < b < 300
=> b = 180
Vậy B = {180}.
GIẢI
GIẢI
Số tiền lớp 6A bỏ ra để nhập hàng là:
100 . 16 500 + 70 . 9 800 = 2 336 000 (đồng)
Số tiền lớp 6A bán được là:
93 . 20 000 + 64 . 15 000 = 2 820 000 (đồng)
Số tiền lãi lớp 6A thu được là:
2 820 000 - 2 336 000 = 484 000 (đồng) < 500 000 (đồng)
Vậy: Với mục tiêu số tiền lãi thu được là 500 000
đồng thì lớp 6A không hoàn thành mục tiêu đã đề ra.
Giải
Lần 1: Phân chia thành 2 tế bào con
Lần 2: Phân chia thành 4 tế bào con => 4 = 22
Lần 3: Phân chia thành 8 tế bào con => 8 = 23
=> Ta nhận thấy các tế bào phân chia theo lũy thừa của cơ số 2.
Vậy:
Số tế bào con có được sau lần
phân chia thứ tư là: 24 = 16 tế bào
Số tế bào con có được sau lần
phân chia thứ năm là: 25 = 32 tế bào
Số tế bào con có được sau lần
phân chia thứ sáu là: 26 = 64 tế bào.
a) Ở trường hợp a, Huy dùng 3 que tăm để xếp được 1 hình.
Vậy với 36 que tăm thì Huy xếp được số hình là: 36 : 3 = 12 hình.
b) Ở trường hợp b, Huy dùng 4 que tăm để xếp được 1 hình.
Vậy với 36 que tăm thì Huy xếp được số hình là: 36 : 4 = 9 hình.
c) Ở trường hợp c, Huy dùng 9 que tăm để xếp được 1 hình.
Vậy với 36 que tăm thì Huy xếp được số hình là: 36 : 9 = 4 hình.
d) Ở trường hợp d, Huy dùng 12 que tăm để xếp được 1 hình.
Vậy với 36 que tăm thì Huy xếp được số hình là: 36 : 12 = 3 hình.
GIẢI
Bài 7:a/
b) Nhận xét: Từ bảng trên ta thấy:
a . b = ƯCLN(a, b) . BCNN(a, b)
Bài 8:
Gọi: Số lượng túi quà nhiều nhất mà nhóm có thể chia được là: x ( túi, x N*)
Theo đề bài => x = ƯCLN( 48, 32, 56)
48 = 24 .3
32 = 25
56 = 23 .7
ƯCLN( 48, 32, 56) = 23 = 8
Vậy số lượng túi quà nhiều nhất mà
nhóm có thể chia được là: 8 túi.
Khi đó, số lượng vở trong mỗi túi
là: 48 : 8 = 6 ( quyển)
Số lượng thước kẻ trong mỗi túi
là: 32 : 8 = 4 ( chiếc)
Số lượng bút chì trong mỗi túi
là: 56 : 8 = 7 (chiếc)
GIẢI
Gọi x là số chiếc đèn hoa( )
“ Kết năm, chẵn số đèn này”. Vậy x chia hết cho 5.
Đặt x = 5a=>x+5=5a +5
“ Bảy đèn kết lại còn hai ngọn thừa” => x chia 7 dư 2.
Đặt x = 7m+2=>x+5 = 7m+2+5=7m +7 chia hết cho 7
“ Chín đèn thời bốn ngọn dư” => x chia 9 dư 4.
Đặt x = 9n+4=>x+5 = 9n+4+5=9n +9 chia hết cho 9
x+5 chia hết cho cả 3 số 5;7;9.
Hay x + 5 = BC (5;7;9)
BCNN(5;7;9)= 5.7.9=315
BC(5;7;9)= B(315)={0;315;630;945;….}
Do nên x+ 5 = 630 =>x = 630 - 5 = 625.
Vậy số đèn hoa là 625 chiếc
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại nội dung kiến thức đã học.
Xem trước nội dung chương mới và đọc
trước bài mới “ Số nguyên âm
và tập hợp các số nguyên”
CÁC EM CỐ GẮNG HỌC TỐT NHÉ!
Giáo viên: Phan Thị Hồng Phúc
BÀI 1
Giải
a) A = 37 . 173 + 62 . 173 + 173
= 173 . (37 + 62 + 1)
= 173 . 100
= 17 300
Bài 1
b) B = 72 . 99 + 28 . 99 – 900
= 99 . (72 + 28) – 900
= 99.100 - 900 = 9 900 – 900
= 9 000
c) C = 23 . 3 – (110 + 15) : 42
= 8 . 3 – (1 + 15) : 42
= 8 . 3 – 16 : 16
= 24 – 1
= 23
d) D = 62 : 4 . 3 + 2 . 52 – 2010
= 36 : 4 . 3 + 2 . 25 - 1
= 27 + 50 – 1
= 76
Giai
a) Chia hết cho 2 và 5 khi chữ
số tận cùng của nó là 0
=> y = 0
Chia hết cho 3 khi tổng các chữ số
của nó cũng chia hết cho 3
Nên 1 + 2 + x + 0 + 2 + 0 ⋮ 3
=> x + 5 ⋮ 3 và 0 ≤ x ≤ 9
=> x ∈ {1; 4; 7}
Vậy để chia hết cho 2; 3 và 5 thì y = 0 và x ∈ {1; 4; 7}.
Các số tự nhiên cần tìm đó là: 121020; 124020; 127020
b) Chia hết cho 5 mà không chia hết cho 2 khi chữ số tận cùng của nó là 5
=> y = 5
Chia hết cho 9 khi tổng các chữ số của nó cũng chia hết cho 9
Nên 4 + 1 + 3 + x + 2 + 5 ⋮ 3
=> x + 15 ⋮ 9 và 0 ≤ x ≤ 9
=> x = 3
Vậy để chia hết cho 5 và 9 mà không
chia hết cho 2 thì y = 5 và x = 3.
Số tự nhiên đó là 413325
GIẢI
Giải: a) Theo đề bài: 84 ⋮ a và
180 ⋮ a => a ∈ ƯC(84, 180) và a > 6.
Ta có: 84 = 22 . 3 . 7
180 = 22 . 32 . 5
ƯCLN(84, 180) = 22 . 3 = 12
=> a ∈ ƯC(84, 180) = Ư(12) = {1; 2; 3; 4; 6; 12}
Mà a > 6.
=> a = 12
Vậy A = {12}.
b) Vì b chia hết cho 12, b chia hết cho 15, b chia hết cho 18 nên
b ∈ BC(12, 15, 18) và 0 < b < 300
Ta có: 12 = 22 . 3
15 = 3 . 5
18 = 2 . 32
=> BCNN(12, 15, 18) = 22 . 32 . 5 = 180
=> b ∈ BC(12, 15, 18) = B(180) = {0; 180; 360;…}
Mà 0 < b < 300
=> b = 180
Vậy B = {180}.
GIẢI
GIẢI
Số tiền lớp 6A bỏ ra để nhập hàng là:
100 . 16 500 + 70 . 9 800 = 2 336 000 (đồng)
Số tiền lớp 6A bán được là:
93 . 20 000 + 64 . 15 000 = 2 820 000 (đồng)
Số tiền lãi lớp 6A thu được là:
2 820 000 - 2 336 000 = 484 000 (đồng) < 500 000 (đồng)
Vậy: Với mục tiêu số tiền lãi thu được là 500 000
đồng thì lớp 6A không hoàn thành mục tiêu đã đề ra.
Giải
Lần 1: Phân chia thành 2 tế bào con
Lần 2: Phân chia thành 4 tế bào con => 4 = 22
Lần 3: Phân chia thành 8 tế bào con => 8 = 23
=> Ta nhận thấy các tế bào phân chia theo lũy thừa của cơ số 2.
Vậy:
Số tế bào con có được sau lần
phân chia thứ tư là: 24 = 16 tế bào
Số tế bào con có được sau lần
phân chia thứ năm là: 25 = 32 tế bào
Số tế bào con có được sau lần
phân chia thứ sáu là: 26 = 64 tế bào.
a) Ở trường hợp a, Huy dùng 3 que tăm để xếp được 1 hình.
Vậy với 36 que tăm thì Huy xếp được số hình là: 36 : 3 = 12 hình.
b) Ở trường hợp b, Huy dùng 4 que tăm để xếp được 1 hình.
Vậy với 36 que tăm thì Huy xếp được số hình là: 36 : 4 = 9 hình.
c) Ở trường hợp c, Huy dùng 9 que tăm để xếp được 1 hình.
Vậy với 36 que tăm thì Huy xếp được số hình là: 36 : 9 = 4 hình.
d) Ở trường hợp d, Huy dùng 12 que tăm để xếp được 1 hình.
Vậy với 36 que tăm thì Huy xếp được số hình là: 36 : 12 = 3 hình.
GIẢI
Bài 7:a/
b) Nhận xét: Từ bảng trên ta thấy:
a . b = ƯCLN(a, b) . BCNN(a, b)
Bài 8:
Gọi: Số lượng túi quà nhiều nhất mà nhóm có thể chia được là: x ( túi, x N*)
Theo đề bài => x = ƯCLN( 48, 32, 56)
48 = 24 .3
32 = 25
56 = 23 .7
ƯCLN( 48, 32, 56) = 23 = 8
Vậy số lượng túi quà nhiều nhất mà
nhóm có thể chia được là: 8 túi.
Khi đó, số lượng vở trong mỗi túi
là: 48 : 8 = 6 ( quyển)
Số lượng thước kẻ trong mỗi túi
là: 32 : 8 = 4 ( chiếc)
Số lượng bút chì trong mỗi túi
là: 56 : 8 = 7 (chiếc)
GIẢI
Gọi x là số chiếc đèn hoa( )
“ Kết năm, chẵn số đèn này”. Vậy x chia hết cho 5.
Đặt x = 5a=>x+5=5a +5
“ Bảy đèn kết lại còn hai ngọn thừa” => x chia 7 dư 2.
Đặt x = 7m+2=>x+5 = 7m+2+5=7m +7 chia hết cho 7
“ Chín đèn thời bốn ngọn dư” => x chia 9 dư 4.
Đặt x = 9n+4=>x+5 = 9n+4+5=9n +9 chia hết cho 9
x+5 chia hết cho cả 3 số 5;7;9.
Hay x + 5 = BC (5;7;9)
BCNN(5;7;9)= 5.7.9=315
BC(5;7;9)= B(315)={0;315;630;945;….}
Do nên x+ 5 = 630 =>x = 630 - 5 = 625.
Vậy số đèn hoa là 625 chiếc
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại nội dung kiến thức đã học.
Xem trước nội dung chương mới và đọc
trước bài mới “ Số nguyên âm
và tập hợp các số nguyên”
CÁC EM CỐ GẮNG HỌC TỐT NHÉ!
 







Các ý kiến mới nhất