Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Ôn tập Chương III. Góc với đường tròn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Huy
Ngày gửi: 18h:51' 25-02-2021
Dung lượng: 8.7 MB
Số lượt tải: 756
Số lượt thích: 0 người
Trường TH&THCS Mê Linh
Năm học 2019-2020
BÀI GIẢNG HÌNH HỌC 9
ÔN TẬP : CHỦ ĐỀ GÓC VỚI ĐƯỜNG TRÒN
Ôn tập lí thuyết
2. Bài tập
3. Hướng đẫn về nhà.
Người thực hiện: Nguyễn Văn Huy
I: ÔN TẬP LÍ THUYẾT
1. Góc ở tâm
ĐN: Là góc có đỉnh trùng với tâm đường tròn.
- Số đo cung nhỏ bằng số đo góc ở tâm chắn cung ấy.
- Số đo cung lớn bằng 3600 trừ đi số đo cung nhỏ.
2. Góc nội tiếp
ĐN: Là góc có đỉnh nằm trên đường tròn hai cạnh chứa 2 dây của đường tròn đó.
3. Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung
ĐN: Là góc có đỉnh nằm trên đường một cạnh là tiếp tuyến, một cạnh chứa dây của đường tròn.
4. Góc có đỉnh ở bên trong đường tròn và góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn.
ĐL1: Số đo của góc có đỉnh ở bên trong đường tròn bằng nửa tổng số đo của 2 cung bị chắn.
ĐL2: Số đo của góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn bằng nửa hiệu số đo của 2 cung bị chắn.
ĐL: Trong một đường tròn, số đo của góc nội tiếp bằng nửa số đo của cung bị chắn .
ĐL: Trong một đường tròn, số đo của góc nội tiếp bằng nửa số đo của cung bị chắn .
I: ÔN TẬP LÍ THUYẾT
1. Góc ở tâm
ĐN: Là góc có đỉnh trùng với tâm đường tròn.
- Số đo cung nhỏ bằng số đo góc ở tâm chắn cung ấy.
- Số đo cung lớn bằng 3600 trừ đi số đo cung nhỏ.
2. Góc nội tiếp
ĐN: Là góc có đỉnh nằm trên đường tròn hai cạnh chứa 2 dây của đường tròn đó.
ĐL: Trong một đường tròn, số đo của góc nội tiếp bằng nửa số đo của cung bị chắn .
3. Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung
ĐN: Là góc có đỉnh nằm trên đường một cạnh là tiếp tuyến, một cạnh chứa dây của đường tròn.
ĐL: Trong một đường tròn, số đo của góc nội tiếp bằng nửa số đo của cung bị chắn .
4. Góc có đỉnh ở bên trong đường tròn và góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn.
ĐL1: Số đo của góc có đỉnh ở bên trong đường tròn bằng nửa tổng số đo của 2 cung bị chắn.
ĐL2: Số đo của góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn bằng nửa hiệu số đo của 2 cung bị chắn.
II: BÀI TẬP
Hướng dẫn:
AB//DE
 
Bài giải:
Ta có (góc nội tiếp chắn nửa
đường tròn)
Mà: (giả thiết)
=>
Lại có 2 cung chắn giữa các dây song song thì bằng nhau.
=>
=>
I: ÔN TẬP LÍ THUYẾT
1. Góc ở tâm
ĐN: Là góc có đỉnh trùng với tâm đường tròn.
- Số đo cung nhỏ bằng số đo góc ở tâm chắn cung ấy.
- Số đo cung lớn bằng 3600 trừ đi số đo cung nhỏ.
2. Góc nội tiếp
ĐN: Là góc có đỉnh nằm trên đường tròn hai cạnh chứa 2 dây của đường tròn đó.
ĐL: Trong một đường tròn, số đo của góc nội tiếp bằng nửa số đo của cung bị chắn .
3. Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung
ĐN: Là góc có đỉnh nằm trên đường một cạnh là tiếp tuyến, một cạnh chứa dây của đường tròn.
ĐL: Trong một đường tròn, số đo của góc nội tiếp bằng nửa số đo của cung bị chắn .
4. Góc có đỉnh ở bên trong đường tròn và góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn.
ĐL1: Số đo của góc có đỉnh ở bên trong đường tròn bằng nửa tổng số đo của 2 cung bị chắn.
ĐL2: Số đo của góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn bằng nửa hiệu số đo của 2 cung bị chắn.
II: BÀI TẬP
Bài giải:
b) Ta có :
=> AE = BD
c) Ta có :
AE = BD(cmt)
=>AC2 + BD2 = AC2 + AE2
 
Nên ∆ACE vuông tại A: => AC2 + AE2 =CE2
=> AC2 + BD2 = 4R2
II: BÀI TẬP
I: ÔN TẬP LÍ THUYẾT
Bài 2: Cho tam giác ABC cân tại C nội tiếp đường tròn tâm (O). M là một điểm trên cung BC (M khác B,C). Trên tia đối của tia MA lấy điểm D sao cho MD = MB. Tia CO cắt (O) tại N.
Chứng minh: BD//MN
Tia CM cắt BD tại I. Chứng minh I là trung
điểm của BD.
c) Chứng minh rằng khi điểm M thay đổi trên cung BC thì điểm D chạy trên một cung tròn cố định.
)
)
)
)
 
Bài giải:
 
 
 
 
Mặt khác: CO thuộc đường trung trực của BC nên là đường phân giác của tam giác cân ABC
 
 
 
 
Mà 2 góc ở vị trí so le trong nên MN // BD.
II: BÀI TẬP
Bài 2: Cho tam giác ABC cân tại C nội tiếp đường tròn tâm (O). M là một điểm trên cung BC (M khác B,C). Trên tia đối của tia MA lấy điểm D sao cho MD = MB. Tia CO cắt (O) tại N.
Chứng minh: BD//MN
Tia CM cắt BD tại I. Chứng minh I là trung
điểm của BD.
c) Chứng minh rằng khi điểm M thay đổi trên cung BC thì điểm D chạy trên một cung tròn cố định.
I: ÔN TẬP LÍ THUYẾT
Mà MN // BD (cmt)
 
 
∆BMD cân có MI là đường cao nên đồng thời là đường trung tuyến => I là trung điểm của BD
c) Theo kết quả ý b) suy ra CI là trung trực
của đoạn BD.
=> CB = CD không đổi
 
Mà C cố định
D nằm trên đường tròn (C; CB) cố định.
Vậy khi M di chuyển trên cung BC thì điểm D chạy trên cung tròn BE của đường tròn (C;CB) cố định.(E là giao của (C;CB) với tia AC)
Giới hạn: Gọi giao điểm của (C;CB) với tia AC là E. Khi M trùng với B thì D trùng B
Khi M trùng với C thì D trùng E
Bài 2:
+Khi M trùng với B thì vị trí điểm D nằm ở đâu?
+Khi M trùng với C thì vị trí điểm D nằm ở đâu?
II: BÀI TẬP
I: ÔN TẬP LÍ THUYẾT
 
 
 
 
)
)
 
Quỹ tích điểm D
 
II: BÀI TẬP
Bài 3: Cho đường tròn (O;R), hai đường kính AB và CD vuông góc với nhau. Trên tia đối của tia CD lấy điểm S , tia SA cắt (O) tại M. Tiếp tuyến tại M của (O) cắt CD tại P, BM cắt CD tại T.
Chứng minh : PM.MA = MT.OA
Chứng minh : PS = PT = PM.
Trường hợp PM = R. Tính AT.SM theo R.
I: ÔN TẬP LÍ THUYẾT
III: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Hướng dẫn:
Chứng minh : PM.MA = MT.OA
 
 
 
II: BÀI TẬP
Bài 3: Cho đường tròn (O;R), hai đường kính AB và CD vuông góc với nhau. Trên tia đối của tia CD lấy điểm S , tia SA cắt (O) tại M. Tiếp tuyến tại M của (O) cắt CD tại P, BM cắt CD tại T.
Chứng minh : PM.MA = MT.OA
Chứng minh : PS = PT = PM.
Trường hợp PM = R. Tính AT.SM theo R.
I: ÔN TẬP LÍ THUYẾT
III: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Hướng dẫn:
b) Chứng minh : PS= PT=PM
PM = PT và PM = PS
 
 
 
 
II: BÀI TẬP
Bài 3: Cho đường tròn (O;R), hai đường kính AB và CD vuông góc với nhau. Trên tia đối của tia CD lấy điểm S , tia SA cắt (O) tại M. Tiếp tuyến tại M của (O) cắt CD tại P, BM cắt CD tại T.
Chứng minh : PM.MA = MT.OA
Chứng minh : PS = PT = PM.
Trường hợp PM = R. Tính AT.SM theo R.
I: ÔN TẬP LÍ THUYẾT
III: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Hướng dẫn:
c) PM = R. Tính AT.SM
AT = BT và AT.SM = BT.SM
 
BT.SM = ST.OB
 
 
ST = 2R; OB = R
BÀI TẬP VỀ NHÀ
TẠM BIỆT!
CHÚC CÁC EM
CHĂM NGOAN, HỌC GIỎI
HẸN GẶP LẠI.
468x90
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓