Ôn tập Chương IV. Hàm số y = ax² (a ≠ 0). Phương trình bậc hai một ẩn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hồng Mai
Ngày gửi: 21h:41' 24-04-2021
Dung lượng: 793.0 KB
Số lượt tải: 422
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hồng Mai
Ngày gửi: 21h:41' 24-04-2021
Dung lượng: 793.0 KB
Số lượt tải: 422
Số lượt thích:
0 người
nhiệt liệt chào mừng
các thầy cô về giờ toán
ngày hôm nay
I. Lý thuyết
1. Hàm số y = ax2
Tiết 66: ễn t?p H?c kỡ II (ti?t 2)
- Nếu >0 thì phương trình có 2 nghiệm phân biệt:
- Nếu ’>0 thì phương trình có 2 nghiệm phân biệt:
(b=2b’)
2. Phương trình bậc hai ax 2+ bx + c = 0 (a0)
Công thức nghiệm tổng quát
Công thức nghiệm thu gọn
I. Lý thuyết
1. Hàm số y = ax2
Tiết 66: Ôn tập Học kì II (tiết 2)
- Nếu = 0 thì phương trình có nghiệm kép:
- Nếu < 0 thì phương trình vô nghiệm
- Nếu ’ = 0 thì phương trình có nghiệm kép:
- Nếu ’ < 0 thì phương trình vô nghiệm
2. Phương trình bậc hai ax 2+ bx + c = 0 (a0)
I. Lý thuyết
1. Hàm số y = ax2
3. Hệ thức Vi-et và ứng dụng
Tiết 66: Ôn tập Học kì II (tiết 2)
3. Hệ thức Vi-et và ứng dụng
Điền và chỗ trống để được các khẳng định đúng.
Nếu x1, x2 là hai nghiệm của phương trình ax2 + bx + c = 0 (a 0) thì :
- Muốn tìm hai số u và v biết u + v = S, u.v = P, ta giải phương trình ...............................................
Điều kiện của u và v là:.......................
- Nếu a + b +c = 0 thì phương trình ax2 + bx + c = 0 ( a 0 ) có hai nghiệm
x1 = .....; x2 = ....
- Nếu .........................thì phương trình ax2 + bx + c = 0 ( a 0 ) có hai nghiệm
x1 = -1; x2 = ....
x2 - Sx + P = 0
1
a – b + c = 0
2. Phương trình bậc hai ax 2+ bx + c = 0 (a0)
I. Lý thuyết
1. Hàm số y = ax2
Tiết 66: Ôn tập học kì II ( tiết 2)
3. H? thuc Vi-et v ?ng d?ng
II. Bài tập
II. Bài tập
I. Lý thuyết
Tiết 66: Ôn tập Học kì II
1- Bài 55( Tr 63-SGK): Cho phương trình: x2 – x - 2=0
Giải phương trình
Vẽ hai đồ thị y = x2 và y = x + 2 trên cùng một hệ trục tọa độ
Chứng tỏ rằng hai nghiệm tìm được trong câu a) là hoành độ giao điểm của hai đồ thị.
Bài 55 (sgk/63)
Giải
Phương trình x2 – x – 2 = 0 (a =1, b = - 1, c = - 2)
Ta có: a - b + c = 1 – (-1) + (-2) = 0
Vậy phương trình có hai nghiệm là: x1 = -1, x2 = 2
b. Vẽ 2 đồ thị y = x2 và y = x+2 trên cùng một hệ trục tọa độ.
c. Hoành độ giao điểm của hai đồ thị là nghiệm của phương trình:
x2 = x+2 x2 – x – 2 = 0
Đây là phương trình ở câu a) nên nghiệm tìm được chính là hoành độ giao điểm của hai đồ thị (đccm)
Bài 2: Giải các phương trình
II. Bài tập
Bài 3: Cho phương trình: x2 + mx + m -1 = 0 (m là tham số).
a/ Tìm m để phương trình có nghiệm
b/ Trong trường hợp có nghiệm x1, x2. Tính : x12 + x22
a/ = b2 – 4ac = m2 – 4.1.(m-1) = m2 -4m+4 =(m-2)2 ≥ 0
Vậy pt luôn có nghiệm với mọi m.
Giải
II. Bài tập
Tiết 66: Ôn tập Học kì II
4. Bài 65( SGK Tr 64): Một xe lửa đi từ Hà Nội vào Bình Sơn ( Quảng Ngãi ).Sau đó 1 giờ, một xe lửa khác đi từ Bình Sơn ra Hà Nội với vận tốc lớn hơn vận tốc của xe lửa thứ nhất là 5km/h. Hai xe gặp nhau tại một ga ở chính giữa quảng đường. Tìm vận tốc của mỗi xe, giả thiết rằng quãng đường Hà Nội – Bình Sơn dài 900km.
x
x+5
450
450
Hu?ng d?n gi?i
4. Bài 64 (SGKtr64) Lời giải:
Gọi vận tốc của xe lửa thứ nhất là: x(km/h), (Đk: x > 0).
Vận tốc xe lửa thứ hai là: x + 5 (km/h)
Vì xe lửa thứ hai đi sau 1 giờ, nghĩa là thời gian đến chỗ gặp nhau ít hơn xe thứ nhất 1 giờ. Do đó , ta có phương trình:
? 450 ( x + 5) - 450x = x( x + 5)
? x2 + 5x - 2250 = 0
= 25 + 9000 = 9025 >0,
x1 = 45 ( TMĐK); x2 = - 50 ( loại)
Vậy: vận tốc của xe lửa thứ nhất là 45 km/h
vận tốc của xe lửa thứ hai là 50 km/ h
HU?NG D?N V? NH
1. Ôn tập lại hệ thống kiến thức chương IV
2. Xem lại các bài tập đã chữa
3. Làm tiếp bài tập các bài còn lại trong phần ôn tập chương IV
4. Tiết sau tiếp tục ôn tập cuối năm: Ôn tập các kiến thức Chương I, II, III
+ Ôn tập các dạng bài tập về căn bậc hai.
+ Ôn tập các kiến thức về hàm số bậc nhất.
+ Ôn tập phương pháp giải hệ phương trình.
các thầy cô về giờ toán
ngày hôm nay
I. Lý thuyết
1. Hàm số y = ax2
Tiết 66: ễn t?p H?c kỡ II (ti?t 2)
- Nếu >0 thì phương trình có 2 nghiệm phân biệt:
- Nếu ’>0 thì phương trình có 2 nghiệm phân biệt:
(b=2b’)
2. Phương trình bậc hai ax 2+ bx + c = 0 (a0)
Công thức nghiệm tổng quát
Công thức nghiệm thu gọn
I. Lý thuyết
1. Hàm số y = ax2
Tiết 66: Ôn tập Học kì II (tiết 2)
- Nếu = 0 thì phương trình có nghiệm kép:
- Nếu < 0 thì phương trình vô nghiệm
- Nếu ’ = 0 thì phương trình có nghiệm kép:
- Nếu ’ < 0 thì phương trình vô nghiệm
2. Phương trình bậc hai ax 2+ bx + c = 0 (a0)
I. Lý thuyết
1. Hàm số y = ax2
3. Hệ thức Vi-et và ứng dụng
Tiết 66: Ôn tập Học kì II (tiết 2)
3. Hệ thức Vi-et và ứng dụng
Điền và chỗ trống để được các khẳng định đúng.
Nếu x1, x2 là hai nghiệm của phương trình ax2 + bx + c = 0 (a 0) thì :
- Muốn tìm hai số u và v biết u + v = S, u.v = P, ta giải phương trình ...............................................
Điều kiện của u và v là:.......................
- Nếu a + b +c = 0 thì phương trình ax2 + bx + c = 0 ( a 0 ) có hai nghiệm
x1 = .....; x2 = ....
- Nếu .........................thì phương trình ax2 + bx + c = 0 ( a 0 ) có hai nghiệm
x1 = -1; x2 = ....
x2 - Sx + P = 0
1
a – b + c = 0
2. Phương trình bậc hai ax 2+ bx + c = 0 (a0)
I. Lý thuyết
1. Hàm số y = ax2
Tiết 66: Ôn tập học kì II ( tiết 2)
3. H? thuc Vi-et v ?ng d?ng
II. Bài tập
II. Bài tập
I. Lý thuyết
Tiết 66: Ôn tập Học kì II
1- Bài 55( Tr 63-SGK): Cho phương trình: x2 – x - 2=0
Giải phương trình
Vẽ hai đồ thị y = x2 và y = x + 2 trên cùng một hệ trục tọa độ
Chứng tỏ rằng hai nghiệm tìm được trong câu a) là hoành độ giao điểm của hai đồ thị.
Bài 55 (sgk/63)
Giải
Phương trình x2 – x – 2 = 0 (a =1, b = - 1, c = - 2)
Ta có: a - b + c = 1 – (-1) + (-2) = 0
Vậy phương trình có hai nghiệm là: x1 = -1, x2 = 2
b. Vẽ 2 đồ thị y = x2 và y = x+2 trên cùng một hệ trục tọa độ.
c. Hoành độ giao điểm của hai đồ thị là nghiệm của phương trình:
x2 = x+2 x2 – x – 2 = 0
Đây là phương trình ở câu a) nên nghiệm tìm được chính là hoành độ giao điểm của hai đồ thị (đccm)
Bài 2: Giải các phương trình
II. Bài tập
Bài 3: Cho phương trình: x2 + mx + m -1 = 0 (m là tham số).
a/ Tìm m để phương trình có nghiệm
b/ Trong trường hợp có nghiệm x1, x2. Tính : x12 + x22
a/ = b2 – 4ac = m2 – 4.1.(m-1) = m2 -4m+4 =(m-2)2 ≥ 0
Vậy pt luôn có nghiệm với mọi m.
Giải
II. Bài tập
Tiết 66: Ôn tập Học kì II
4. Bài 65( SGK Tr 64): Một xe lửa đi từ Hà Nội vào Bình Sơn ( Quảng Ngãi ).Sau đó 1 giờ, một xe lửa khác đi từ Bình Sơn ra Hà Nội với vận tốc lớn hơn vận tốc của xe lửa thứ nhất là 5km/h. Hai xe gặp nhau tại một ga ở chính giữa quảng đường. Tìm vận tốc của mỗi xe, giả thiết rằng quãng đường Hà Nội – Bình Sơn dài 900km.
x
x+5
450
450
Hu?ng d?n gi?i
4. Bài 64 (SGKtr64) Lời giải:
Gọi vận tốc của xe lửa thứ nhất là: x(km/h), (Đk: x > 0).
Vận tốc xe lửa thứ hai là: x + 5 (km/h)
Vì xe lửa thứ hai đi sau 1 giờ, nghĩa là thời gian đến chỗ gặp nhau ít hơn xe thứ nhất 1 giờ. Do đó , ta có phương trình:
? 450 ( x + 5) - 450x = x( x + 5)
? x2 + 5x - 2250 = 0
= 25 + 9000 = 9025 >0,
x1 = 45 ( TMĐK); x2 = - 50 ( loại)
Vậy: vận tốc của xe lửa thứ nhất là 45 km/h
vận tốc của xe lửa thứ hai là 50 km/ h
HU?NG D?N V? NH
1. Ôn tập lại hệ thống kiến thức chương IV
2. Xem lại các bài tập đã chữa
3. Làm tiếp bài tập các bài còn lại trong phần ôn tập chương IV
4. Tiết sau tiếp tục ôn tập cuối năm: Ôn tập các kiến thức Chương I, II, III
+ Ôn tập các dạng bài tập về căn bậc hai.
+ Ôn tập các kiến thức về hàm số bậc nhất.
+ Ôn tập phương pháp giải hệ phương trình.
 







Các ý kiến mới nhất