Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

ôn tập giữa hk 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Lệ Hằng
Ngày gửi: 21h:17' 25-04-2023
Dung lượng: 5.7 MB
Số lượt tải: 60
Số lượt thích: 0 người
PHÒNG GD&ĐT THỊ XÃ SÔNG CẦU
LỚP: 9

TRƯỜNG THCS HOÀNG VĂN THỤ

Giáo viên: VÕ THỊ LỆ HẰNG

TIẾT 130  134: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
I. Phần văn bản
1. Bàn về đọc sách – Chu Quang Tiềm
a. Nghệ thuật:
- Bố cục chặt chẽ, hợp lý.
- Dẫn chứng tự nhiên, xác đáng bằng giọng chuyện trò, tâm tình của
một học giả có uy tín đã làm tăng tính thuyết phục của văn bản.
- Lựa chọn ngôn ngữ giàu hình ảnh với những cách ví von cụ thể và
thú vị . . .
b. Ý nghĩa: Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách và cách lựa
chọn sách, cách đọc sách sao cho hiệu quả.
2. Tiếng nói của văn nghệ:

TIẾT 130  134: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
I. Phần văn bản
1. Bàn về đọc sách – Chu Quang Tiềm
2. Tiếng nói của văn nghệ - Nguyễn Đình Thi
a. Nghệ thuật:
- Bố cục chặt chẽ, hợp lí, cách dẫn dắt tự nhiên.
- Có lập luận chặt chẽ, giàu hình ảnh, dẫn chứng phong phú, thuyết
phục.
- Có giọng văn chân thành, say mê là tăng sức thuyết phục và tính
hấp dẫn của văn bản.
b. Ý nghĩa: Nội dung phản ánh của văn nghệ, công dụng và sức
mạnh kì diệu của văn nghệ đối với cuộc sống của con người.

TIẾT 130  134: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
I. Phần văn bản
1. Bàn về đọc sách – Chu Quang Tiềm
2. Tiếng nói của văn nghệ - Nguyễn Đình Thi
3. Mùa xuân nho nhỏ - Thanh Hải
a. Nghệ thuật:
- Thể thơ năm chữ nhẹ nhàng, tha thiết mang âm hưởng gần gũi với
dân ca.
- Kết hợp hài hòa giữa hình ảnh thơ tự nhiên, giản dị với hình ảnh
thơ giàu ý nghĩa biểu trưng khái quát.
- Sử dụng ngôn ngữ giản dị, trong sáng, giàu hình ảnh với các ẩn
dụ, điệp từ, điệp ngữ ...
- Cấu tứ chặt chẽ, giọng điệu thơ luôn có sự biến đổi phù hợp với
nội dung từng đoạn.
b. Ý nghĩa: Bài thơ thể hiện những rung cảm tinh tế của nhà thơ
trước vẻ đẹp của mùa xuân thiên nhiên, đất nước và khát vọng
được cống hiến cho đất nước, cuộc đời.

TIẾT 130  134: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
I. Phần văn bản
1. Bàn về đọc sách – Chu Quang Tiềm
2. Tiếng nói của văn nghệ - Nguyễn Đình Thi
3. Mùa xuân nho nhỏ - Thanh Hải
4. Viếng lăng Bác – Viễn Phương
a. Nghệ thuật:
- Giọng điệu vừa trang nghiêm, sâu lắng, vừa tha thiết, đau xót, tự
hào, phù hợp với nội dung, cảm xúc của bài.
- Theo thở thơ 8 chữ.
- Sáng tạo trong việc xây dựng hình ảnh thơ, kết hợp hình ảnh thực,
hình ảnh ẩn dụ, biểu tượng có ý nghĩa khái quát và giá trị biểu cảm
cao.
- Lựa chọn ngôn ngữ biểu cảm, sử dụng các ẩn dụ, điệp từ.
b. Ý nghĩa: Bài thơ thể hiện tâm trạng xúc động, tấm lòng thành
kính, biết ơn sâu sắc của tác giả khi nào lăng viếng Bác.

TIẾT 130  134: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
I. Phần văn bản
1. Bàn về đọc sách – Chu Quang Tiềm
2. Tiếng nói của văn nghệ - Nguyễn Đình Thi
3. Mùa xuân nho nhỏ - Thanh Hải
4. Viếng lăng Bác – Viễn Phương
5. Sang thu– Hữu Thỉnh
a. Nghệ thuật:
- Khắc họa hình ảnh thơ đẹp, gợi cảm, đặc sắc về thời điểm giao
mùa hạ - thu ở vùng nông thôn đồng bằng Bắc Bộ.
- Sáng tạo trong việc sử dụng từ ngữ, phép nhân hóa, phép ẩn dụ.
b. Ý nghĩa: Bài thơ thể hiện những cảm nhận tinh tế của nhà thơ
trước vẻ đẹp của thiên nhiên trong khoảnh khắc giao mùa.

TIẾT 130  134: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
I. Phần văn bản
1. Bàn về đọc sách – Chu Quang Tiềm
2. Tiếng nói của văn nghệ - Nguyễn Đình Thi
3. Mùa xuân nho nhỏ - Thanh Hải
4. Viếng lăng Bác – Viễn Phương
5. Sang thu– Hữu Thỉnh
6. Nói với con – Y Phương
a. Nghệ thuật:
- Giọng điệu thủ thỉ, tâm tình tha thiết, trìu mến.
- Xây dựng hình ảnh thơ vừa cụ thể, vừa mang tính khái quát, mộc
mạc mà giàu chất thơ.
- Có bố cục chặt chẽ, dẫn dắt tự nhiên.
b. Ý nghĩa: Bài thơ thể hiện tình yêu quê hương thắm thiết của
cha mẹ dành cho con cái, tình yêu niềm tự hào về quê hương đất
nước.

TIẾT 130  134: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
I. Phần văn bản
1. Bàn về đọc sách – Chu Quang Tiềm
2. Tiếng nói của văn nghệ - Nguyễn Đình Thi
3. Mùa xuân nho nhỏ - Thanh Hải
4. Viếng lăng Bác – Viễn Phương
5. Sang thu– Hữu Thỉnh
6. Nói với con – Y Phương
7. Mây và sóng – R.Ta-go
a. Nghệ thuật:
- Bố cục 2 phần giống nhau nhưng không trùng lặp về ý và lời.
- Sáng tạo nên hình ảnh thiên nhiên bay bổng, kì diệu song rất sinh
động, chân thực và gợi nhiều liên tưởng.
b. Ý nghĩa: Bài thơ ca ngợi ý nghĩa thiêng liêng của tình mẫu tử.

TIẾT 130  134: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
I. Phần văn bản
II. Phần Tiếng Việt.
1. Khởi ngữ:
- Đặc điểm của khởi ngữ:
+ Là thành phần câu đứng trước chủ
ngữ để nêu lên đề tài được nói đến
trong câu.
+ Trước khởi ngữ thường có thêm
các từ: về, đối với.
- Công dụng: Nêu lên đề tài được nói
đến trong câu.
- Ví dụ: - Tôi thì tôi xin chịu.
- Hăng hái học tập, đó
là đức tính tốt của học sinh.

Nêu đặc điểm,
công dụng của
khởi ngữ? Ví dụ?

TIẾT 130  134: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
I. Phần văn bản
II. Phần Tiếng Việt.
1. Khởi ngữ:
2. Các thành phần biệt lập:
- Thành phần biệt lập là thành phần
không tham gia vào việc diễn đạt
nghĩa sự việc trong câu.
a.Thành phần tình thái là thành
phần được dùng để thể hiện cách
nhìn của người nói đối với sự việc
được nói đến trong câu.
VD: - Có lẽ văn nghệ rất kị “tri
thức hóa” nữa. ( Nguyễn Đình Thi)

Thế nào
phần
Thế
nàolàlàthành
thành
tình
thái?Ví
phần
biệt
lập?dụ?
Kể
tên các thành phần
biệt lập?Ví dụ?

TIẾT 130  134: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
I. Phần văn bản
II. Phần Tiếng Việt.
1. Khởi ngữ:
2. Các thành phần biệt lập:
a.Thành phần tình thái là thành phần được dùng để thể hiện
cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu.
VD: - Có lẽ văn nghệ rất kị “tri thức hóa” nữa. ( Nguyễn Đình
Thi)
b.Thành phần cảm thán là thành phần được dùng để bộc lộ thái
độ, tình cảm, tâm lí của người nói (vui, mừng, buồn, giận…); có
sử dụng những từ ngữ như: chao ôi, a , ơi, trời ơi…. Thành phần
nào là thành phần
cảm thán có thể được tách thành một câu riêngThế
theo
kiểu câu đặc
cảm thán?Ví dụ?
biệt.
VD: + Ôi ! hàng tre xanh xanh Việt Nam
Bão táp mưa sa đứng thẳng (Viễn Phương)

TIẾT 130  134: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
I. Phần văn bản
II. Phần Tiếng Việt.
1. Khởi ngữ:
2. Các thành phần biệt lập:
a.Thành phần tình thái:
b.Thành phần cảm thán:
c.Thành phần gọi - đáp là thành phần biệt lập được dùng để tạo
lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp; có sử dụng những từ dùng để
gọi – đáp.
VD: + Vâng, mời bác và cô lên chơi (Nguyễn Thành Long)
+ Này, rồi cũng phải nuôi lấy con lợn…mà
ănthành
mừng đấy !
Thế nào là
phần gọi-đáp?Ví dụ?
(Kim Lân)

TIẾT 130  134: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
I. Phần văn bản
II. Phần Tiếng Việt.
1. Khởi ngữ:
2. Các thành phần biệt lập:
a.Thành phần tình thái:
b.Thành phần cảm thán:
c.Thành phần gọi - đáp
d.Thành phần phụ chú là thành phần biệt lập được dùng để bổ
sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu; thường được
đặt giữa hai dấu gạch ngang, hai dấu phẩy, hai dấu ngoặc đơn
hoặc giữa hai dấu gạch ngang với dấu phẩy. Nhiều khi thành
phần phụ chú cũng được đặt sau dấu ngoặc chấm.
Thế nào là thành
VD: + Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy, và
tôiphụ
càng
buồndụ?
lắm
phần
chú?Ví

( Nam Cao)

TIẾT 130  134: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
I. Phần văn bản
II. Phần Tiếng Việt.
1. Khởi ngữ:
2. Các thành phần biệt lập:
3. Liên kết câu và liên kết đoạn văn
Liên kết là sự nối kết ý nghĩa giữa câu với câu và giữa đoạn văn
với đoạn văn bằng các từ ngữ có tác dụng liên kết.
* Về nội dung:
Các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của văn bản, các câu
văn phải phục vụ chủ đề chung của đoạn (liên kết chủ đề).

Các đoạn văn, câu văn phải được sắp xếp theo trình tự hợp lí (liên kết
lô-gíc).

* Về hình thức:
Thế
nào
làlàliên
Thế
nào
liên
Các câu văn, đoạn văn có thể được liên kết
với
nhau
bằng
một
Thế
nào

liên
Thế
nàođề?
là liên
kết?
chủ
số biện pháp chính là phép lặp, phép đồngkết
nghĩa,
trái
nghĩa,
kết

gic?
kết về hình thức?
phép liên tưởng, phép thế, phép nối.

TIẾT 130  134: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
I. Phần văn bản
II. Phần Tiếng Việt.
1. Khởi ngữ:
2. Các thành phần biệt lập:
3. Liên kết câu và liên kết đoạn văn
* Về nội dung:
* Về hình thức:
a. Phép lặp từ ngữ: là cách lặp lại ở câu đứng sau những từ đã
có ở câu trước.
VD: Tôi nghĩ đến những niềm hi vọng, bỗng nhiên hoảng sợ.
Khi Nhuận Thổ xin chiếc lư hương và đôi đèn nến, tôi cười
thầm, cho rằng anh ta lúc nào cũng không quên sùng bái tượng
gỗ. (Lỗ Tấn)

TIẾT 130  134: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
I. Phần văn bản
II. Phần Tiếng Việt.
1. Khởi ngữ:
2. Các thành phần biệt lập:
3. Liên kết câu và liên kết đoạn văn
* Về nội dung:
* Về hình thức:
b. Phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng
- Câu sau được liên kết với câu trước nhờ các từ đồng nghĩa.
VD: … Hàng năm Thủy Tinh làm mưa làm gió, bão lụt dâng nước đánh Sơn
Tinh. Nhưng năm nào cũng vậy, Thần Nước đánh mỏi mệt, chán chê vẫn không
thắng nổi Thần Núi để cướp Mị Nương, đành rút quân về. (Sơn Tinh, Thủy Tinh)
- Câu sau liên kết với câu trước nhờ các từ trái nghĩa.
VD: Trên ghế bà đầm ngoi đít vịt
Dưới sân ông cử ngỏng đầu rồng (Tú Xương)
- Câu sau liên kết với câu trước nhờ những từ ngữ cùng trường liên tưởng.
VD: Bà lão đăm đăm nhìn ra ngoài. Bóng tối trùm lấy hai con mắt. (Kim
Lân)

TIẾT 130  134: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
I. Phần văn bản
II. Phần Tiếng Việt.
1. Khởi ngữ:
2. Các thành phần biệt lập:
3. Liên kết câu và liên kết đoạn văn
* Về nội dung:
* Về hình thức:

c. Phép thế: là cách sử dụng ở câu sau các từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ
đã có ở câu trước.
Các yếu tố thế:
- Dùng các chỉ từ hoặc đại từ như: đây, đó, ấy, kia, thế, vậy…, nó, hắn, họ,
chúng nó…thay thế cho các yếu tố ở câu trước, đoạn trước.
- Dùng tổ hợp “danh từ + chỉ từ” như: cái này, việc ấy, điều đó,… để thay thế
cho yếu tố ở câu trước, đoạn trước.
Các yếu tố được thay thế có thể là từ, cụm từ, câu, đoạn.
VD: Nghệ sĩ điện truyền thẳng vào tâm hồn chúng ta. Ấy là điểm màu của
nghệ thuật. (Nguyễn Đình Thi) ( Chỉ từ “ấy” thay thế cho câu “Nghệ sĩ…
chúng ta)

TIẾT 130  134: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
I. Phần văn bản
II. Phần Tiếng Việt.
1. Khởi ngữ:
2. Các thành phần biệt lập:
3. Liên kết câu và liên kết đoạn văn
* Về nội dung:
* Về hình thức:

d. Phép nối:
Các phương tiện nối:
- Sử dụng quan hệ từ để nối: và, rồi, nhưng, mà, còn, nên, cho nên, vì, nếu,
tuy, để…
VD: Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở
thực tại. Nhưng nghệ sĩ không ghi lại những cái đã có rồi mà còn muốn nói
một điều gì mới mẻ. (Nguyễn Đình Thi)
- Sử dụng các từ chuyển tiếp: những quán ngữ như: một là, hai là, trước hết,
cuối cùng, nhìn chung, tóm lại, thêm vào đó, hơn nữa, ngược lại, vả lại …
VD: Cụ cứ tưởng thế chứ nó chẳng hiểu gì đâu! Vả lại ai nuôi chó mà chả
bán hay giết thịt
(Nam Cao)

TIẾT 130  134: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
I. Phần văn bản
II. Phần Tiếng Việt.
1. Khởi ngữ:
2. Các thành phần biệt lập:
3. Liên kết câu và liên kết đoạn văn
* Về nội dung:
* Về hình thức:
- Sử dụng tổ hợp từ “quan hệ từ, đại từ, chỉ từ”: vì vậy, nếu thế,
tuy thế,…, thế thì, vậy nên…
VD: Nay người Thanh lại sang, mưu đồ lấy nước Nam ta đặt
làm quận huyện, không biết trông gương mấy đời Tống,
Nguyên, Minh ngày xưa. Vì vậy, phải kéo quân ra đánh đuổi
chúng (Ngô gia văn phái).

TIẾT 130  134: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
I. Phần văn bản
II. Phần Tiếng Việt.
1. Khởi ngữ:
2. Các thành phần biệt lập:
3. Liên kết câu và liên kết đoạn văn
4. Nghĩa tường minh và hàm ý:

+ Nghĩa tường minh là phần thông báo được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ
trong câu.
+ Hàm ý là phần thông báo tuy không được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong
câu nhưng có thể suy ra từ những từ ngữ ấy.
VD: a, - Ba con, sao con không nhận ?
- Không phải. - Đang nằm mà nó cũng phải giãy lên.
- Sao con biết là không phải ?[...]
- Ba không giống cái hình ba chụp với má. (Nguyễn Quang Sáng)
b, An: - Chiều mai cậu đi đá bóng với tớ đi .
Thế nào là nghĩa
Bình: - Chiều mai tớ đi học toán rồi. (Hàm ý: Tớ không đi đá bóng được)
tường minh, hàm ý?
An: - Thế à, buồn nhỉ.
Cho ví dụ?

TIẾT 130  134: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
I. Phần văn bản
II. Phần Tiếng Việt.
1. Khởi ngữ:
2. Các thành phần biệt lập:
3. Liên kết câu và liên kết đoạn văn
4. Nghĩa tường minh và hàm ý:
+ Nghĩa tường minh là phần thông báo được diễn đạt trực tiếp
bằng từ ngữ trong câu.
+ Hàm ý là phần thông báo tuy không được diễn đạt trực tiếp bằng
từ ngữ trong câu nhưng có thể suy ra từ những từ ngữ ấy.
* Điều kiện sử dụng hàm ý:
+ Người nói (người viết) có ý đưa hàm ý vào câu nói.
+ Người nghe (người đọc) có năng lực giải

Điều kiện để sử dụng
đoán
nghĩahàm
tườngý.minh,
hàm ý? Cho ví dụ?

TIẾT 130  134: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
I. Phần văn bản
II. Phần Tiếng Việt.
III. Tập làm văn:
1: Khái niệm phép phân tích và tổng hợp. Mối quan hệ giữa hai
phép lập luận:
- Phép lập luận phân tích là phép lập luận trình bày từng bộ phận, từng
phương diện của một vấn đề nhằm chỉ ra nội dung của sự vật, hiện tượng.
- Phép lập luận tổng hợp là phép lập luận rút ra cái chung từ những điều đã
phân tích (đem các bộ phận, các đặc điểm của một sự vật đã được phân tích
riêng mà liên hệ lại với nhau để nêu ra nhận định chung về sự vật ấy).
- Mối quan hệ qua lại giữa hai phép lập luận: tuy đối lập nhưng không
tách rời nhau. Phân tích rồi phải tổng hợp lại thì mới có ý nghĩa, mặt khác,
Thế nào là phép phân tích,
phải dựa trên cơ sở phân tích thì mới có thể tổng hợp được.
tổng hợp? Nêu mối quan hệ
giữa hai phép lập luận này?

TIẾT 130  134: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
I. Phần văn bản
II. Phần Tiếng Việt.
III. Tập làm văn:
1: Khái niệm phép phân tích và tổng hợp. Mối quan hệ giữa hai
phép lập luận:
2: Khái niệm, yêu cầu, đối tượng, các bước làm bài văn nghị
luận về một sự việc, hiện tượng đời sống ?

Nêu khái niệm, yêu cầu,
đối tượng, các bước làm bài
NL về một sự việc, hiện
tượng đời sống?

TIẾT 130  134: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
2. Khái niệm, yêu cầu, đối tượng, các bước làm bài văn nghị
luận về một sự việc, hiện tượng đời sống ?
- Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống xã hội là bàn về một sự việc, hiện tượng
có ý nghĩa đối với xã hội, đáng khen, đáng chê hay có vấn đề đáng suy nghĩ.
-Yêu cầu của bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống:
+ Về nội dung: cần phải nêu rõ được sự việc, hiện tượng có vấn đề, phân tích các mặt
đúng, sai, mặt lợi,mặt hại.
+ Về hình thức: có luận điểm có rõ ràng, luận cứ xác thực, bố cục mạch lạc ...
- Đối tượng: những sự việc, hiện tượng của đời sống.
- Các bước: 1. Tìm hiểu đề và tìm ý
2. Lập dàn bài:
MB: Giới thiệu sự việc, hiện tượng cần bàn luận.
TB: Liên hệ thực tế, phân tích các mặt, nêu đánh giá, nhận định:
+Nêu ý nghĩa của hiện tượng: Hiện tượng phản ánh điều gì ?
Xu
hướng nào ?
+Giải thích nguyên nhân- hậu quả của hiện tượng ấy.
+Đề xuất giải pháp, phương hướng khắc phục, cách ứng sử.
KB: Kết luận, khẳng định, phủ định, lời khuyên.
3. Viết bài:
4. Đọc và sửa lại:

TIẾT 130  134: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
3. Khái niệm, yêu cầu, đối tượng, các bước làm bài văn nghị
luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lý ?

- Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lý là bàn về một vấn đề thuộc lĩnh vực tư tưởng, đạo
đức, lối sống, ... có ý nghĩa quan trọng đối với cuộc sống của con người.
- Yêu cầu của bài văn nghị luận đề tư tưởng, đạo lý:
+ Về nội dung: Làm sáng tỏ các vấn đề tư tưởng, đạo lý bằng cách giải thích, chứng minh,
so sánh, đối chiếu, phân tích, ... để chỉ ra chỗ đúng (hay chỗ sai) của một tư tưởng nào đó
nhằm khẳng định tư tưởng của người viết.
+ Về hình thức: bài văn phải có bố cục 3 phần rõ ràng, luận điểm đúng đắn, lập luận chặt chẽ,
mạch lạc, lời văn rõ ràng, sinh động.
- Đối tượng: những vấn đề quan điểm, tư tưởng gắn liền với chuẩn mực đạo đức xã hội.
- Các bước: 1. Tìm hiểu đề và tìm ý
2. Lập dàn bài: MB: Giới thiệu vấn đề tư tưởng, đạo lí cần bàn luận.
TB: +Giải thích, nêu vấn đề cần bàn luận.
+Bàn luận: ý nghĩa, mặt đúng, mặt sai, mặt tiêu cực, mặt sai cần
bổ sung.
+Bài học nhận thức và hành động: Nên suy nghĩ,hành động
ra sao ?
KB: Kết luận, nêu nhận thức mới, tỏ ý khuyên bảo hoặc tỏ ý
hành động.
3. Viết bài:
4. Đọc và sửa lại:

TIẾT 130  134: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
* Điểm giống và khác nhau giữa hai kiểu bài văn NL về một vấn
đề tư tưởng, đạo lý và bài NL về một sự việc, hiện tượng:
*Giống nhau:
- Đều là dạng bài nghị luận xã hội.
- Đều rút ra những tư tưởng, đạo lí, lối sống cho con người.
- Mang đặc điểm chung của văn nghị luận.
* Khác nhau:
- Khác nhau ở xuất phát điểm:
+ Nghị luận về một sv, ht thì xuất phát từ thực tế, đời sống để khái quát thành
một vấn đề tư tưởng, đạo đức.
+ Còn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí thì bắt đầu từ một tư tưởng, đạo đức
sau đó dùng phép lập luận giải thích, chứng minh… để thuyết phục người đọc
nhận thức đúng tư tưởng, đạo đức đó.
- Khác nhau ở cách lập luận:
+ Nghị luận về một sv,ht thường lấy chứng cứ thực tế để lập luận.
+ Còn nghị luận về một tư tưởng, đạo đức thì nghiêng về tư tưởng, về lí lẽ
nhiều hơn và sử dụng phép lập luận giải thích, chứng minh, phân tích

TIẾT 130  134: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
4. Khái niệm, yêu cầu, các bước làm bài văn nghị luận về
đoạn thơ, bài thơ ?

- Nghị luận về đoạn thơ, bài thơ là trình bày những nhận xét, đánh giá của mình về nội
dung, nghệ thuật của đoạn thơ, bài thơ ấy.
- Yêu cầu:
+ Nội dung: cần nêu lên được những nhận xét, đánh giá và sự cảm thụ riêng của người
viết. Những nhận xét, đánh giá ấy phải gắn với sự phân tích, bình giá ngôn từ, hình ảnh,
giọng điệu, nội dung cảm xúc,... của đoạn thơ, bài thơ ấy.
+ Hình thức: bố cục mạch lạc, lời văn trong sáng; luận điểm, luận cứ rõ ràng.
- Cách bước làm bài:
1. Tìm hiểu đề, tìm ý
2. Lập dàn bài
MB: Giới thiệu tác giả, tác phẩm và đưa ra ý kiến khái quát nhất thể hiện cảm nhận và
hiểu biết của mình về bài thơ.
TB: Triển khai những cảm nhận, đánh giá về tác phẩm thành luận điểm chính. Các luận
Nêu khái niệm, yêu cầu,
điểm được cắp xếp theo trình tự hợp lí (theo bố cục hoặc theo mạch cảm xúc)
đối thuật
tượng,
bước
bàiTừ đó
KB: Tổng kết và khẳng định giá trị nội dung, nghệ
củacác
đoạn
thơ, làm
bài thơ.
NL
về một
thơ,
nhấn mạnh thêm ý nghĩa sâu sắc của bài thơ với sựu
nghiệp
sángđoạn
tác của
tácbài
giả
thơ?
3. Viết bài
4. Đọc và sửa chữa

TIẾT 130  134: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
5. Khái niệm, yêu cầu, các bước làm bài văn nghị luận về tác
phẩm truyện hoặc đoạn trích:
Nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) là trình bày những nhận xét, đánh giá của mình
về nhân vật, sự kiện, chủ đề hay nghệ thuật của tác phẩm cụ thể.
-Yêu cầu: + Nội dung: Những nhận xét, đánh giá ... về tác phẩm truyện phải xuất phát từ ý nghĩa
của cốt truyện, từ tính cách, hành động ... của nhân vật và nghệ thuật trong tác phẩm.
+ Hình thức của dạng bài: bố cục mạch lạc, lời văn chuẩn xác; luận điểm, luận cứ rõ ràng.
- Các bước làm bài:
1.Tìm hiểu đề và tìm ý
2.Lập dàn bài:
MB: Giới thiệu tác giả, tác phẩm và nêu ý kiến đánh giá chung nhất về tác phẩm được NL.
TB: Lần lượt nêu các luận điểm chính được xắp xếp theo một trình tự hợp lí.
Hệ thống luận điểm được hình thành theo nhiều hướng: trên cơ sở các tình huống được tác giả
nêu trong tác phẩm; trên cơ sở giá trị tác phẩm (nếu đánh giá toàn diện về tác phẩm thì có giá trị
nội dung - giá trị nghệ thuật, nếu đánh giá giá trị nội dung thì có giá trị hiện thực - giá trị nhân
Nêu vật
khái
niệm,
cầu,
đạo; nếu đánh giá giá trị nghệ thuật thì có kết cấu – nhân
– ngôn
ngữyêu
- cách
tạo tình huống –
đối tượng, các bước làm bài
lời thoại)...
KB: Nêu khái quát nhận định, đánh giá chung về tác
truyện
phẩmtruyện
nghị luận tiêu biểu
NLphẩm
về một
tác(tác
phẩm
cho sự nghiệp sáng tác của tác giả nào, thuộc giai đoạn văn học nào, mảng chủ đề hay đề tài
hoặc đoạn trích?
gì...)
3.Viết bài:
4.Đọc và sửa lại:

IV. LUYỆN TẬP: BÀI THƠ
Tiết 46
Bài 1: Tìm các phép
liên
kết có trong
các XE
đoạn trích
sau.
VỀ
TIỂU
ĐỘI
KHÔNG
KÍNH
Văn
bản:
a, Một anh thanh niên hai mươi bảy tuổi! Đây là đỉnh Yên Sơn,

cao hai nghìn sáu trăm mét. Anh ta làm công tác khí-Phạm
tượng Tiến
kiêm Duậtvật
lí địahiểu
cầu.chung
I. Tìm
b, Tôi
cao đầu
II.
Đọcngẩng
hiểu văn
bảnmới thấy tuổi của bà; chứ cứ nhìn bà chặt
củi,
nhổ -sắn,
nhìn
bà chú
đứng,
bà đi thì không ai biết bà đã gần bảy
1. Đọc
Tìm
hiểu
thích
mươi. Bà làm nhanh, đi nhanh, lưng thẳng. Bà không hút thuốc
2. Nhan đề bài thơ
lào như u tôi, không ăn giầu.

3. Phân tích

c, 3.1.
Có cây
lược
càngchiếc
mong
Hình
ảnhanh
những
xe gặp con. Nhưng rồi một chuyện
không
may
xảy ra. Một ngày cuối năm năm mươi tám- năm đó ta
không
kính
chưa Hiện
võ trangthựctrong
khốcmột
liệttrận
thờicàn của quân Mĩ - ngụy, anh Sáu bị hi
sinh.
Anhtranh:
bị viênbom
đạnđạn
của kẻ
máy
bay Mĩ bắn vào ngực.
chiến
thù,
những con đường ra trận để
lại dấu tích trên những chiếc
xe không kính.

IV. LUYỆN TẬP:
BÀI
THƠ
Bài
1: Tìm
các
phép
liên
kết

trong
các
đoạn trích sau.
Tiết 46
a, Một anh thanhVỀ
niên TIỂU
hai mươi ĐỘI
bảy tuổi!
ĐâyKHÔNG
là đỉnh Yên Sơn,
XE
KÍNH
Văn bản:

cao hai nghìn sáu trăm mét. Anh ta làm công tác khí tượng kiêm
-Phạm Tiến Duậtvật lí địa cầu.
Phéphiểu
thế:chung
từ “anh ta” thay cho cụm từ “anh thanh niên”
I.a,Tìm
b, Tôi
cao đầu
II.
Đọcngẩng
hiểu văn
bảnmới thấy tuổi của bà; chứ cứ nhìn bà chặt
củi, nhổ sắn, nhìn bà đứng, bà đi thì không ai biết bà đã gần bảy
1. Đọc - Tìm hiểu chú thích
mươi. Bà làm nhanh, đi nhanh, lưng thẳng. Bà không hút thuốc
2. như
Nhan
đề không
bài thơ
lào
u tôi,
ăn giầu.
3.b,Phân
Phép tích
lặp: lặp từ “bà”
3.1. Hình ảnh những chiếc xe
c, Có cây lược anh càng mong gặp con. Nhưng rồi một chuyện
không kính
không may xảy ra. Một ngày cuối năm năm mươi tám- năm đó ta
Hiện thực khốc liệt thời
chưa võ trang- trong một trận càn của quân Mĩ - ngụy, anh Sáu bị hi
chiến tranh: bom đạn kẻ thù,
sinh. Anh bị viên đạn của máy bay Mĩ bắn vào ngực.
những con đường ra trận để
c, Phép nối: nhưng
lại dấu tích trên những chiếc
c, Phép lặp: từ “anh”
xe không kính.

IV. LUYỆN TẬP: BÀI THƠ
Tiết 46
2. Tìm các thành
phần
khởi ngữ,
thành
phần
tình thái, KÍNH
thành
VỀ
TIỂU
ĐỘI
XE
KHÔNG
Văn bản:
phần
cảm thán, thành phần gọi – đáp, thành phần phụ chú

-Phạm Tiến Duậttrong các trường hợp sau:
Em hiểu
để nóchung
ở lại – Giọng em ráo hoảnh – Anh phải hứa với em
I.a)Tìm
không bao giờ để chúng nó ngồi cách xa nhau.
II. Đọc hiểu văn bản
a) Thành phần phụ chú (giọng em ráo hoảnh)
1. Đọc - Tìm hiểu chú thích
b) Mà Ông, thì ông không thích nghĩ ngợi như thế một tí nào.(Kim Lân)
2. Nhan đề bài thơ
b) khởi ngữ
3.Vậy
Phân
tích
c)
mày
hỏi cô Thông – tên người đàn bà họ nội xa kia – chỗ ở
3.1. Hình
những
chiếc
của mợ
mày,ảnh
rồi đánh
giấy
cho xe
mợ mày, bảo dù sao cũng phải về.
không kính
c) Thành phần phụ chú (tên người đàn bà họ nội xa kia)
Hiện thực khốc liệt thời
d)chiến
Có lẽ tranh:
bạn quên
mấtđạn
rằng
bom
kẻhôm
thù,nay tớ đã chờ cậu cả 2 tiếng đồng
hồnhững
để về cùng.
con đường ra trận để
c)lại
Thành
phầntrên
tìnhnhững
thái (có
lẽ)
dấu tích
chiếc
xe không kính.

IV. LUYỆN TẬP: BÀI THƠ
Tiết 46
3. Viết
một vănVỀ
bản ngắn
(khoảng
suy nghĩ của
em
TIỂU
ĐỘI7 câu)
XEnêu
KHÔNG
KÍNH
Văn
bản:

về vai trò của sách, trong đó có sử dụng 1 hay 2 phép liên kết
-Phạm Tiến Duậtvề hình thức.

I. Tìm hiểu chung
II.
Đọc
vănlàbản
Sách
cóhiểu
thể nói
một vật không thể thiếu trong cuộc sống mỗi
con
người
chúnghiểu
ta . chú
Trongthích
nó chứa đầy các kiến thức mà chúng ta
1. Đọc
- Tìm

chưađềbiết
2. thể
Nhan
bài. Vậy
thơ đã có ai từng nghĩ nó có công dụng gì chưa?

giúp chúng
3. Phân
tích có thêm hiểu biết, giúp chúng ta phát triển bản thân

, giúp
hoànảnh
thiện
nhân chiếc
cách nữa
3.1. taHình
những
xe đó . Nó giúp cho ta hiểu biết về
thếkhông
giới xung
kínhquanh nhiều hơn. Nếu chúng ta chịu bỏ thời gian từ 3
đến 5Hiện
phút thực
để đọc
mộtliệt
cuốn
khốc
thờisách thì sẽ không thấy nó tẻ nhạt như
bạn
nghĩtranh:
đâu . Hãy
sách
để có một cuộc sống tốt bạn nhé !
chiến
bomđọc
đạn
kẻ thù,
 

những con đường ra trận để
lại dấu tích trên những chiếc
xe không kính.

IV. LUYỆN TẬP: BÀI THƠ
Tiết 46
Câu 4. Viết mộtVỀ
văn TIỂU
bản ngắnĐỘI
(khoảng
7 câu)
trong đó có
sử
XE
KHÔNG
KÍNH
Văn bản:
dụng khởi ngữ.

-Phạm Tiến DuậtĐối với mỗi người, việc đọc sách là vô cùng quan trọng và cần
I. Tìm hiểu chung
thiết. Bởi sách là tài sản tinh thần, vô giá của nhân loại, muốn có
II.học
Đọc
hiểu
vấn
thì văn
phải bản
thường xuyên đọc sách nhưng đọc sách cũng
1.cần
Đọc
Tìmđọc
hiểu
chúKhi
thích
có -cách
đúng.
đọc xong văn bản này chúng ta cần
biết đề
chọn
2.phải
Nhan
bàisách
thơđể đọc, quan trọng nhất là đọc cho kĩ, đồng
cũngtích
chú trọng đọc rộng thích đáng, để hỗ trợ cho việc
3.thời
Phân
nghiên
cứu ảnh
chuyên
sâu.chiếc
Khi đọc
3.1. Hình
những
xe sách thì " Miệng đọc tâm ghi từ
đó
tưởngkính
tượng"
không
Sách liệt
cũ trăm
Hiện thực khốc
thời lần xem chẳng chán
lòng
chiến tranh: Thuộc
bom đạn
kẻngẫm
thù, nghĩ một mình hay
những con đường ra trận để
lại dấu tích trên những chiếc
xe không kính.

IV. LUYỆN TẬP: BÀI THƠ
Tiết 46
XE KHÔNG
KÍNH
5. Phân
khổTIỂU
đầu bàiĐỘI
thơ “Viếng
lăng Bác” của
Văn
bản:tích 2VỀ
Viễn Phương.
-Phạm Tiến DuậtI. Tìm hiểu chung
II. Đọc hiểu văn bản
1. Đọc - Tìm hiểu chú thích
2. Nhan đề bài thơ
3. Phân tích

3.1. Hình ảnh những chiếc xe
không kính
Hiện thực khốc liệt thời
chiến tranh: bom đạn kẻ thù,
những con đường ra trận để
lại dấu tích trên những chiếc
xe không kính.

Tiết 46
Văn bản:

BÀI THƠ
VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH

1- Bài vừa học:

-Phạm Tiến Duật-

I. Tìm
chung
-Nắmhiểu
được nét cơ bản về tác giả và tác phẩm của tất cả các
II. văn
Đọcbản
hiểuđãvăn
ôn. bản
1.-Đọc
- Tìm hiểu chú thích
Học thuộc lòng các bài thơ.
2. Nhan đề bài thơ
3.-Phân
tích nội dung, nghệ thuật của các bài thơ.
Nắm được
3.1.
Hình
những
chiếc
2- Bài
sắpảnh
học:
KIỂM
TRAxeGIỮA HỌC KÌ II
không kính
Hiện thực khốc liệt thời
chiến tranh: bom đạn kẻ thù,
những con đường ra trận để
lại dấu tích trên những chiếc
xe không kính.
 
Gửi ý kiến