Tìm kiếm Bài giảng
Ôn tập HK I (Tiết 02 - Chương II)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Dện
Ngày gửi: 00h:32' 11-01-2022
Dung lượng: 462.7 KB
Số lượt tải: 72
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Dện
Ngày gửi: 00h:32' 11-01-2022
Dung lượng: 462.7 KB
Số lượt tải: 72
Số lượt thích:
0 người
ÔN TẬP
HỌC KÌ I
(Tiết 2)
Cách để nhận biết các cực của nam châm:
+ Căn cứ vào màu sơn.
+ Căn cứ vào kí hiệu bằng chữ viết (N hoặc S).
+ Căn cứ vào sự định hướng của nam châm.
+ Căn cứ vào sự tương tác giữa hai nam châm.
2. Tương tác giữa hai nam châm:
Khi đưa từ cực của hai nam châm lại gần nhau thì chúng
- Hút nhau nếu các từ cực khác tên.
- Đẩy nhau nếu các từ cực cùng tên.
1. Nam châm vĩnh cửu:
Bình thường, kim (hoặc thanh) nam châm tự do, khi đã đứng cân bằng luôn chỉ hướng Nam-Bắc. Một cực của nam châm (còn gọi là từ cực) luôn chỉ hướng Bắc (được gọi là cực Bắc), còn cực kia luôn chỉ hướng Nam (được gọi là cực Nam).
3. Tác dụng từ của dòng điện:
Dòng điện chạy qua dây dẫn thẳng hay dây dẫn có hình dạng bất kì đều gây ra tác dụng lực (gọi là lực từ) lên kim nam châm đặt gần nó. Ta nói rằng dòng điện có tác dụng từ.
Khi chưa đóng công tắc, chưa có dòng điện chạy qua dây dẫn thì kim nam châm định hướng Nam – Bắc.
Khi đóng công tắc cho dòng điện chạy qua dây dẫn thì kim nam châm lệch khỏi hướng Nam – Bắc.
4. Từ trường
- Không gian xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng lực từ lên kim nam châm đặt trong nó. Ta nói trong không gian đó có từ trường.
- Tại mỗi vị trí nhất định trong từ trường của thanh nam châm hoặc của dòng điện, kim nam châm đều chỉ một hướng xác định.
* Cách nhận biết từ trường:
Người ta thường dùng kim nam châm (gọi là nam châm thử) để nhận biết từ trường. Nơi nào trong không gian có lực từ tác dụng lên kim nam châm thì nơi đó có từ trường.
TỪ PHỔ
5. Từ phổ:
- Hình ảnh các đường mạt sắt xung quanh nam châm gọi là từ phổ.
- Nơi nào mạt sắt dày thì từ trường mạnh, nơi nào mạt sắt thưa thì từ trường yếu → Càng xa nam châm từ trường càng yếu.
- Trong từ trường của thanh nam châm, mạt sắt được sắp xếp thành những đường cong nối từ cực này sang cực kia của nam châm. Càng xa nam châm, những đường này càng thưa dần.
6. Đường sức từ:
a) Các kim nam châm nối đuôi nhau dọc theo một đường sức từ, cực Bắc của kim này nối với cực Nam của kim kia.
b) Mỗi đường sức từ có mỗi chiều xác định. Bên ngoài nam châm, các đường sức từ có chiều đi ra từ cực Bắc, đi vào cực Nam.
c) Nơi nào từ trường mạnh thì đường sức từ dày, từ trường yếu thì đường sức từ thưa.
7. Từ phổ, đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua
Phần từ phổ bên ngoài ống dây có dòng điện chạy qua rất giống phần từ phổ bên ngòai thanh nam châm
Tại hai đầu ống dây cũng có hai từ cực:
- Đầu có đường sức từ đi ra gọi là cực Bắc.
- Đầu có các đường sức từ đi vào gọi là cực Nam.
12 V
+
-
1
2
5
4
6
3
S
N
-
+
12 V
+
-
12 V
+
-
8. Chiều đường sức từ của ống day có dòng điện chạy qua:
Phụ thuộc vào chiều của dòng điện chạy qua các vòng dây.
S
N
S
N
9. Quy tắc nắm tay phải
Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho
bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây
thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều các đường sức từ trong lòng ống dây.
Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây
Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều các đường sức từ trong lòng ống dây
Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều các đường sức từ trong lòng ống dây
Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều các đường sức từ trong lòng ống dây
10. Sự nhiễm từ của sắt, thép:
a) Lõi sắt non (hoặc lõi thép) làm tăng tác dụng từ của ống dây khi có dòng điện chạy qua.
b) Khi ngắt dòng điện, lõi sắt non mất hết từ tính còn lõi thép thì vẫn giữ được từ tính.
11. Nam châm điện:
a) Cấu tạo:
Gồm hai bộ phận chính: Lõi sắt non và ống dây.
b) Cách làm tăng lực từ của nam châm điện:
Có thể làm tăng lực từ của nam châm điện tác dụng lên một vật bằng cách tăng cường độ dòng điện chạy qua các vòng dây hoặc tăng số vòng dây của ống dây:
HỌC KÌ I
(Tiết 2)
Cách để nhận biết các cực của nam châm:
+ Căn cứ vào màu sơn.
+ Căn cứ vào kí hiệu bằng chữ viết (N hoặc S).
+ Căn cứ vào sự định hướng của nam châm.
+ Căn cứ vào sự tương tác giữa hai nam châm.
2. Tương tác giữa hai nam châm:
Khi đưa từ cực của hai nam châm lại gần nhau thì chúng
- Hút nhau nếu các từ cực khác tên.
- Đẩy nhau nếu các từ cực cùng tên.
1. Nam châm vĩnh cửu:
Bình thường, kim (hoặc thanh) nam châm tự do, khi đã đứng cân bằng luôn chỉ hướng Nam-Bắc. Một cực của nam châm (còn gọi là từ cực) luôn chỉ hướng Bắc (được gọi là cực Bắc), còn cực kia luôn chỉ hướng Nam (được gọi là cực Nam).
3. Tác dụng từ của dòng điện:
Dòng điện chạy qua dây dẫn thẳng hay dây dẫn có hình dạng bất kì đều gây ra tác dụng lực (gọi là lực từ) lên kim nam châm đặt gần nó. Ta nói rằng dòng điện có tác dụng từ.
Khi chưa đóng công tắc, chưa có dòng điện chạy qua dây dẫn thì kim nam châm định hướng Nam – Bắc.
Khi đóng công tắc cho dòng điện chạy qua dây dẫn thì kim nam châm lệch khỏi hướng Nam – Bắc.
4. Từ trường
- Không gian xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng lực từ lên kim nam châm đặt trong nó. Ta nói trong không gian đó có từ trường.
- Tại mỗi vị trí nhất định trong từ trường của thanh nam châm hoặc của dòng điện, kim nam châm đều chỉ một hướng xác định.
* Cách nhận biết từ trường:
Người ta thường dùng kim nam châm (gọi là nam châm thử) để nhận biết từ trường. Nơi nào trong không gian có lực từ tác dụng lên kim nam châm thì nơi đó có từ trường.
TỪ PHỔ
5. Từ phổ:
- Hình ảnh các đường mạt sắt xung quanh nam châm gọi là từ phổ.
- Nơi nào mạt sắt dày thì từ trường mạnh, nơi nào mạt sắt thưa thì từ trường yếu → Càng xa nam châm từ trường càng yếu.
- Trong từ trường của thanh nam châm, mạt sắt được sắp xếp thành những đường cong nối từ cực này sang cực kia của nam châm. Càng xa nam châm, những đường này càng thưa dần.
6. Đường sức từ:
a) Các kim nam châm nối đuôi nhau dọc theo một đường sức từ, cực Bắc của kim này nối với cực Nam của kim kia.
b) Mỗi đường sức từ có mỗi chiều xác định. Bên ngoài nam châm, các đường sức từ có chiều đi ra từ cực Bắc, đi vào cực Nam.
c) Nơi nào từ trường mạnh thì đường sức từ dày, từ trường yếu thì đường sức từ thưa.
7. Từ phổ, đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua
Phần từ phổ bên ngoài ống dây có dòng điện chạy qua rất giống phần từ phổ bên ngòai thanh nam châm
Tại hai đầu ống dây cũng có hai từ cực:
- Đầu có đường sức từ đi ra gọi là cực Bắc.
- Đầu có các đường sức từ đi vào gọi là cực Nam.
12 V
+
-
1
2
5
4
6
3
S
N
-
+
12 V
+
-
12 V
+
-
8. Chiều đường sức từ của ống day có dòng điện chạy qua:
Phụ thuộc vào chiều của dòng điện chạy qua các vòng dây.
S
N
S
N
9. Quy tắc nắm tay phải
Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho
bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây
thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều các đường sức từ trong lòng ống dây.
Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây
Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều các đường sức từ trong lòng ống dây
Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều các đường sức từ trong lòng ống dây
Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều các đường sức từ trong lòng ống dây
10. Sự nhiễm từ của sắt, thép:
a) Lõi sắt non (hoặc lõi thép) làm tăng tác dụng từ của ống dây khi có dòng điện chạy qua.
b) Khi ngắt dòng điện, lõi sắt non mất hết từ tính còn lõi thép thì vẫn giữ được từ tính.
11. Nam châm điện:
a) Cấu tạo:
Gồm hai bộ phận chính: Lõi sắt non và ống dây.
b) Cách làm tăng lực từ của nam châm điện:
Có thể làm tăng lực từ của nam châm điện tác dụng lên một vật bằng cách tăng cường độ dòng điện chạy qua các vòng dây hoặc tăng số vòng dây của ống dây:
 








Các ý kiến mới nhất