ôn tập học kỳ 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hằng
Ngày gửi: 10h:56' 06-02-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 19
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hằng
Ngày gửi: 10h:56' 06-02-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO HẢI PHÒNG
TRƯỜNG THPT VĨNH BẢO
GIÁO VIÊN: PHẠM THỊ HẰNG
TUẦN 16 TIẾT THỨ 16
ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KỲ I
Địa lí 11 - Năm học 2022-2023
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KỲ I. ĐỊA LÍ 11. NĂM HỌC 2022- 2023
Câu 1: Trình bày đặc điểm kinh tế - xã hội của các nhóm nước: phát triển, đang phát triển, công nghiệp mới.
Câu 2: Các tổ chức liên kết khu vực (vị trí địa lí, số lượng thành viên)
Câu 3: Nguyên nhân, biểu hiện của ô nhiễm môi trường nước hiện nay.
Câu 4: Đặc điểm dân cư xã hội châu Phi, nguyên nhân kinh tế châu Phi chậm phát triển.
Câu 5: EU
-
Trình bày biểu hiện mối liên kết toàn diện giữa các nước trong EU ( 4 mặt tự do lưu thông, đồng tiền chung ơrô, đường hầm dưới biển Măng-sơ).
Vai trò của EU trong nền kinh tế thế giới.
Câu 6: Đông Nam Á
-
Nêu đặc điểm vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của ĐNA
Trình bày đặc điểm tự nhiên của ĐNA ( Địa hình đất đai, khí hậu, sông ngòi).
Trình bày đặc điểm dân cư của ĐNA.
Ảnh hưởng của ĐKTN đến sự phát triển ngành nông nghiệp ở ĐNA.
Sự thay đổi cơ cấu GDP của các nước ĐNA. Giải thích vì sao trong cơ cấu ngành kinh tế của một số nước ĐNA
( Thái Lan, Việt Nam, Phi-lip-pin…) tỉ trọng KVI giảm, KVII, KVIII tăng.
Câu 7: Bài tập
- Tính : tỉ suất gia tăng tự nhiên, mật
độ dân số, cơ cấu X-N khẩu
- Vẽ biểu đồ cột, biểu đồ tròn,
- Nhận xét biểu đồ, bảng số liệu
Câu 1: Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế – xã hội của
các nhóm nước:
– GDP bình quân đầu người có sự chênh lệch lớn giữa các nước
phát triển và các nước đang phát triển.,
phân bố….
– Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nhóm nước phát
triển và đang phát triển khác nhau: các nước phát triển có tỉ
trọng khu vực III cao, khu vực I thấp; các nước đang phát triển,
ngược lại.
– Các nước phát triển có chỉ số HDI thường cao trên 0,7, tuổi thọ
trung bình của dân số cao.
Trong nhóm nước đang phát triển, một số nước và vùng lãnh thổ
đã trải qua quá trình công nghiệp hoá và đạt được trình độ phát
triển nhất định về công nghiệp, gọi chung là các nước công
nghiệp mới NICs như: Hàn Quốc, Sin-ga-po, Đài Loan, Bra-xin, Áchen-ti-na,….
Câu 2:
- Liên minh châu Âu EU 1957. 28: Bỉ, Đức, Ý, Luxembour, Pháp, Hà
Lan…..
- Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ASEAN: 1967. 11. Indonesia, Việt
Nam, Lào, Campuchia, Malaysia, Philippines, Singapore, Thái Lan,
Myanma, Brunei…..
- Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mỹ NAFTA: 1994. 3. Canada, Mĩ và Mexico
- Thị trường chung Nam Mỹ MERCOSUR. 1991. 21. 5: Argentina, Brazil,
Paraguay, Uruguay và Venezuala.
- Diễn
đàn hợp tác kinh tế châu Á TBD APEC 1989 có 21 gồm: Mỹ, Canada,
Úc, Chi Lê, Trung Quốc, Brunei, Hồng Kông, Đài Loan, Peru, Papua New Guinea,
Indonesia, Malaysia, Thái Lan, Philippines, Hàn Quốc, Nhật Bản, New Zealand,
Singapore, Mexico, Việt Nam.
Câu 3: Nguyên nhân, biểu hiện, hậu quả, giải pháp ô nhiễm
môi trường nước hiện nay.
Hiện trạng
Nguyên nhân
Hậu quả
Giải pháp
Ô nhiễm nghiêm
trọng nguồn nước
ngọt.(Sông, hồ)
Ô nhiễm biển và
đại dương
Thủy triều đỏ
Chất thải công
nghiệp, nông
nghiệp và sinh
hoạt.
Vận chuyển dầu,
tràn dầu, rác thải
trên biển
1,3 tỷ người thiếu
nước sạch ảnh
hưởng đến sức
khỏe, sinh vật
thủy sinh
Tăng cường xây
dựng các nhà máy xử
lý nước thải. Đảm
bảo an toàn hàng hải,
Phát triển bền vững
Câu 4: Đặc điểm dân cư xã hội châu Phi, nguyên nhân
kinh tế châu Phi chậm phát triển.
Các vấn đề
Dân số
Đặc điểm
- Tỉ suất sinh, tỉ suất tử, tỉ suất gia
tăng tự nhiên cao nhất TG
Mức sống
- Tuổi thọ trung bình thấp, HDI rất
thấp.
- Phần lớn các nước châu Phi dưới
mức trung bình của các nước đang
phát triển.
Vấn đề khác
Hủ tục, bệnh tật, xung đột sắc tộc.
Ảnh hưởng
Hạn chế của sự phát triển kinh tế,
giảm chất lượng cuộc sống, tàn
phá MT
Chất lượng nguồn lao động thấp.
Tổn thất lớn về người và của ->
làm chậm sự phát triển nền KTXH.
. Nguyên nhân:
- Sự kìm hãm của chủ nghĩa thực dân.
- Đường biên giới quốc gia hình thành tuỳ tiện trong lịch sử nguyên nhân gây ra
xung đột sắc tộc.
- Khả năng quản lí yếu kém của nhà nước.
I. TỰ NHIÊN
1. Vị trí địa lí và lãnh thổ
Nằm ở phía đông nam
Châu Á
Phần lớn lãnh thổ nằm
trong vùng nội chí tuyến
Tiếp giáp giữa Thái Bình
Dương và Ấn Độ Dương.
Cầu nối giữa lục địa Á - Âu và
Ô-xtrây-li-a.
Giao thoa giữa các nền
VH lớn TQ,Ấn Độ.
THUẬN LỢI
+ Có vị trí địa chính trị quan trọng
+ Giao lưu phát triển kinh tế.
+ Phát triển kinh tế biển
+ Văn hóa đa dạng.
KHÓ KHĂN
+ Các cường quốc cạnh tranh
ảnh hưởng.
+ Nằm trong khu vực có nhiều
thiên tai
I. TỰ NHIÊN
Gồm 2 bộ phận:
2. Điều kiện tự nhiên
Mianma
Lào
Việt Nam
Thái Lan
Đông Nam Á
lục địa
Campuchia
Philippin
Malaixia
Brunây
Đông Nam Á
biển đảo
Xingapo
Đông Timo
Inđônêxia
CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
CÂU 4: Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ, đặc điểm dân cư khu
vực Đông Nam Á, Đặc điểm tự nhiên ảnh hưởng đến NÔNG
NGHIỆP ở ĐNA.
Giáp 2 đại dương: Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương
Nơi chịu sự cạnh tranh ảnh hưởng của các nước tư bản
Liền kề hai nền văn minh lớn Trung Quốc và Ấn Độ, Nền văn hóa đa
dạng
Đông Nam Á lục địa, Đông Nam Á hải đảo
Dân cư phân bố không đều, quy mô dân số đông, mật độ dân số cao
Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, đất phù sa, đất đỏ ba gian, đất feralit…. Lúa
gạo, cà phê, cao su, cây ăn quả
Hầu hết ĐNA đều giáp biển thuận lợi đánh bắt nuôi trồng thủy hải sản….
Giải thích vì sao trong cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của Việt Nam, Pilippin, Thái
Lan tỉ trọng khu vực III (dịch vụ) có xu hướng tăng nhanh.
-ĐNÁ đang trong thời kì đổi mới, một trong những thành tựu của công cuộc đổi mới là sự
chuyển dịch cơ cấu KT ( giảm tỉ trọng khu vực I, tăng khu vực II và III)
- Hòa nhập vào nền kinh tế thế giới chịu sự tác động của xu hướng toàn cầu hóa kinh tế và ảnh
hưởng của cuộc cách mạng KHKT.
- đường lối phát triển kinh tế đúng đắn, đầu tư hiện đại hóa cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải,
thông tin liên lạc.
- đa dạng hóa các loại hình dịch vụ dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm
- Dịch vụ du lịch được đặc biệt ưu tiên phát triển.
- Thiên nhiên ưu đãi: có nhiều cảnh quan đẹp, di sản văn hóa phi vật thể, Vịnh Hạ Long, các bãi
biển đẹp, hang động đẹp, văn hóa đa dạng…..
- những thay đổi của thị hiếu người dân, đời sống cải thiện, nhu cầu tham quan, mua sắm, ảnh
hưởng nhiều đến xu hướng sản phẩm dịch vụ mới, từ đó làm thay đổi mở rộng cơ cấu ngành
- Các nguyên nhân khác, các nguồn lực dịch vụ khác…
Câu 6: Giải thích vì sao trong cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế
của Việt Nam tỉ trọng khu vực II (CN- XD) có xu hướng tăng nhanh
- Do (ĐNÁ) đang trong thời kì đổi mới, một trong những thành tựu của
công cuộc đổi mới là sự chuyển dịch cơ cấu KT ( giảm tỉ trọng khu vực
1- tăng tỉ trọng khu vực II, III)
- Hòa nhập vào nền kinh tế TG, chịu sự tác động của xu hướng toàn cầu
hóa kinh tế và ảnh hưởng của cuộc cách mạng KHKT.
- Đường lối, chính sách PT CN của nước ta hợp lý :Tăng cường liên doanh, liên kết
thu hút vốn đầu tư của nước ngoài. huy động vốn cho CN hóa, hiện đại hóa,
chuyển giao công nghệ và đào tạo kỹ thuật cho người lao động. Chú trọng phát
triển sản xuất các mặt hàng xuất khẩu
- Tài nguyên khoáng sản phong phú: than, sắt, dầu mỏ, khí đốt thuận
lợi CN khai khoáng. Nước ta có nhiều sản phẩm nông nghiệp, nguồn
lao động dồi dào, trẻ, tiếp thu khoa học kỹ thuật nhanh thuận lợi phát
triển công nghiệp nhẹ, công nghiệp chế biến. Mạng lưới sông ngòi dày
đặc ngắn dốc thuận lợi cho công nghiệp điện năng… Cơ cấu ngành CN
đa dạng.
Câu 6: Giải thích vì sao trong cơ cấu GDP phân theo khu vực
kinh tế của Thais Lan tỉ trọng khu vực I (nông nghiệp) có xu
hướng giảm
- Do (ĐNÁ) đang trong thời kì đổi mới, một trong những
thành tựu của công cuộc đổi mới là sự chuyển dịch cơ cấu
KT ( Giảm tỉ trọng KV I, tăng tỉ trọng II và III)
- Hòa nhập vào nền kinh tế thế giới, chịu sự tác động của xu
hướng toàn cầu hóa kinh tế và ảnh hưởng của cuộc cách
mạng KHKT.
- Trên thực tế ngành nông nghiệp có rất nhiều điều kiện thuận lợi để pt
năng xuất và sản lượng tăng. Nhưng trong tổng GDP giá trị sản phẩm
nông nghiệp luôn thấp hơn rất nhiều giá trị sản phẩm ngành CN, DV
nên tỷ trọng của ngành trong cơ cấu GDP giảm.
- Các nguyên nhân khác: những thay đổi của nhu cầu thị
- Tính mật độ dân số = Số dân/diện tích Đơn vị:
người /km2
- Xuất > nhập (xuất siêu)
- tỷ lệ gia tăng tự nhiên = tỷ lệ sinh- tỷ lệ tử/ 10 = %
CƠ CẤU TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC PHÂN THEO NGÀNG KINH TẾ CỦA Inđônêxia.
(Đơn vị: %)
Năm
Nông lâm ngư nghiệp
Công nghiệp- xây dựng
Dịch vụ
1990
38.7
22.7
38.6
2017
17.1
37.1
45.8
CƠ CẤU TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC PHÂN THEO NGÀNG KINH TẾ
CỦA PHI- LÍP- PIN. (Đơn vị: %)
Năm
Nông lâm ngư nghiệp
Công nghiệp- xây dựng
Dịch vụ
1980
25.1
38.8
36.1
2017
9.7
30.4
59.9
8%
23%
48%
29%
56%
35%
CHÚ GIẢI
Nông lâm ngư
nghiệp
Công nghiệp- xây
dựng
Dịch vụ
BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU GDP CỦA THÁI LAN
10%
36.1
25.1
30%
60%
38.8
CHÚ GIẢI
Nông lâm ngư nghiệp
Công nghiệp - XD
Dịch vụ
BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU GDP CỦA PHILIPPIN
CỦNG CỐ
6. Dân số đông đem đến cho Đông Nam Á thuận lợi nào
sau đây?
A.
Thị trường tiêu thụ rộng, dễ
xuất khẩu lao động.
C.
Dễ xuất khẩu lao động, phát
triển việc đào tạo.
B.
Nguồn lao động dồi dào, thị
trường tiêu thụ rộng.
D.
Phát triển đào tạo, tạo ra
được nhiều việc làm.
CỦNG CỐ
1. Khu vực Đông Nam Á giáp với các đại dương
nào sau đây
A.
TBD và Ấn Độ Dương.
B.
giáp với Đại Tây Dương và TBD.
C.
giáp BBD và TBD.
D.
ĐTD và Ấn Độ Dương.
TRƯỜNG THPT VĨNH BẢO
GIÁO VIÊN: PHẠM THỊ HẰNG
TUẦN 16 TIẾT THỨ 16
ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KỲ I
Địa lí 11 - Năm học 2022-2023
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KỲ I. ĐỊA LÍ 11. NĂM HỌC 2022- 2023
Câu 1: Trình bày đặc điểm kinh tế - xã hội của các nhóm nước: phát triển, đang phát triển, công nghiệp mới.
Câu 2: Các tổ chức liên kết khu vực (vị trí địa lí, số lượng thành viên)
Câu 3: Nguyên nhân, biểu hiện của ô nhiễm môi trường nước hiện nay.
Câu 4: Đặc điểm dân cư xã hội châu Phi, nguyên nhân kinh tế châu Phi chậm phát triển.
Câu 5: EU
-
Trình bày biểu hiện mối liên kết toàn diện giữa các nước trong EU ( 4 mặt tự do lưu thông, đồng tiền chung ơrô, đường hầm dưới biển Măng-sơ).
Vai trò của EU trong nền kinh tế thế giới.
Câu 6: Đông Nam Á
-
Nêu đặc điểm vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của ĐNA
Trình bày đặc điểm tự nhiên của ĐNA ( Địa hình đất đai, khí hậu, sông ngòi).
Trình bày đặc điểm dân cư của ĐNA.
Ảnh hưởng của ĐKTN đến sự phát triển ngành nông nghiệp ở ĐNA.
Sự thay đổi cơ cấu GDP của các nước ĐNA. Giải thích vì sao trong cơ cấu ngành kinh tế của một số nước ĐNA
( Thái Lan, Việt Nam, Phi-lip-pin…) tỉ trọng KVI giảm, KVII, KVIII tăng.
Câu 7: Bài tập
- Tính : tỉ suất gia tăng tự nhiên, mật
độ dân số, cơ cấu X-N khẩu
- Vẽ biểu đồ cột, biểu đồ tròn,
- Nhận xét biểu đồ, bảng số liệu
Câu 1: Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế – xã hội của
các nhóm nước:
– GDP bình quân đầu người có sự chênh lệch lớn giữa các nước
phát triển và các nước đang phát triển.,
phân bố….
– Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nhóm nước phát
triển và đang phát triển khác nhau: các nước phát triển có tỉ
trọng khu vực III cao, khu vực I thấp; các nước đang phát triển,
ngược lại.
– Các nước phát triển có chỉ số HDI thường cao trên 0,7, tuổi thọ
trung bình của dân số cao.
Trong nhóm nước đang phát triển, một số nước và vùng lãnh thổ
đã trải qua quá trình công nghiệp hoá và đạt được trình độ phát
triển nhất định về công nghiệp, gọi chung là các nước công
nghiệp mới NICs như: Hàn Quốc, Sin-ga-po, Đài Loan, Bra-xin, Áchen-ti-na,….
Câu 2:
- Liên minh châu Âu EU 1957. 28: Bỉ, Đức, Ý, Luxembour, Pháp, Hà
Lan…..
- Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ASEAN: 1967. 11. Indonesia, Việt
Nam, Lào, Campuchia, Malaysia, Philippines, Singapore, Thái Lan,
Myanma, Brunei…..
- Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mỹ NAFTA: 1994. 3. Canada, Mĩ và Mexico
- Thị trường chung Nam Mỹ MERCOSUR. 1991. 21. 5: Argentina, Brazil,
Paraguay, Uruguay và Venezuala.
- Diễn
đàn hợp tác kinh tế châu Á TBD APEC 1989 có 21 gồm: Mỹ, Canada,
Úc, Chi Lê, Trung Quốc, Brunei, Hồng Kông, Đài Loan, Peru, Papua New Guinea,
Indonesia, Malaysia, Thái Lan, Philippines, Hàn Quốc, Nhật Bản, New Zealand,
Singapore, Mexico, Việt Nam.
Câu 3: Nguyên nhân, biểu hiện, hậu quả, giải pháp ô nhiễm
môi trường nước hiện nay.
Hiện trạng
Nguyên nhân
Hậu quả
Giải pháp
Ô nhiễm nghiêm
trọng nguồn nước
ngọt.(Sông, hồ)
Ô nhiễm biển và
đại dương
Thủy triều đỏ
Chất thải công
nghiệp, nông
nghiệp và sinh
hoạt.
Vận chuyển dầu,
tràn dầu, rác thải
trên biển
1,3 tỷ người thiếu
nước sạch ảnh
hưởng đến sức
khỏe, sinh vật
thủy sinh
Tăng cường xây
dựng các nhà máy xử
lý nước thải. Đảm
bảo an toàn hàng hải,
Phát triển bền vững
Câu 4: Đặc điểm dân cư xã hội châu Phi, nguyên nhân
kinh tế châu Phi chậm phát triển.
Các vấn đề
Dân số
Đặc điểm
- Tỉ suất sinh, tỉ suất tử, tỉ suất gia
tăng tự nhiên cao nhất TG
Mức sống
- Tuổi thọ trung bình thấp, HDI rất
thấp.
- Phần lớn các nước châu Phi dưới
mức trung bình của các nước đang
phát triển.
Vấn đề khác
Hủ tục, bệnh tật, xung đột sắc tộc.
Ảnh hưởng
Hạn chế của sự phát triển kinh tế,
giảm chất lượng cuộc sống, tàn
phá MT
Chất lượng nguồn lao động thấp.
Tổn thất lớn về người và của ->
làm chậm sự phát triển nền KTXH.
. Nguyên nhân:
- Sự kìm hãm của chủ nghĩa thực dân.
- Đường biên giới quốc gia hình thành tuỳ tiện trong lịch sử nguyên nhân gây ra
xung đột sắc tộc.
- Khả năng quản lí yếu kém của nhà nước.
I. TỰ NHIÊN
1. Vị trí địa lí và lãnh thổ
Nằm ở phía đông nam
Châu Á
Phần lớn lãnh thổ nằm
trong vùng nội chí tuyến
Tiếp giáp giữa Thái Bình
Dương và Ấn Độ Dương.
Cầu nối giữa lục địa Á - Âu và
Ô-xtrây-li-a.
Giao thoa giữa các nền
VH lớn TQ,Ấn Độ.
THUẬN LỢI
+ Có vị trí địa chính trị quan trọng
+ Giao lưu phát triển kinh tế.
+ Phát triển kinh tế biển
+ Văn hóa đa dạng.
KHÓ KHĂN
+ Các cường quốc cạnh tranh
ảnh hưởng.
+ Nằm trong khu vực có nhiều
thiên tai
I. TỰ NHIÊN
Gồm 2 bộ phận:
2. Điều kiện tự nhiên
Mianma
Lào
Việt Nam
Thái Lan
Đông Nam Á
lục địa
Campuchia
Philippin
Malaixia
Brunây
Đông Nam Á
biển đảo
Xingapo
Đông Timo
Inđônêxia
CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
CÂU 4: Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ, đặc điểm dân cư khu
vực Đông Nam Á, Đặc điểm tự nhiên ảnh hưởng đến NÔNG
NGHIỆP ở ĐNA.
Giáp 2 đại dương: Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương
Nơi chịu sự cạnh tranh ảnh hưởng của các nước tư bản
Liền kề hai nền văn minh lớn Trung Quốc và Ấn Độ, Nền văn hóa đa
dạng
Đông Nam Á lục địa, Đông Nam Á hải đảo
Dân cư phân bố không đều, quy mô dân số đông, mật độ dân số cao
Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, đất phù sa, đất đỏ ba gian, đất feralit…. Lúa
gạo, cà phê, cao su, cây ăn quả
Hầu hết ĐNA đều giáp biển thuận lợi đánh bắt nuôi trồng thủy hải sản….
Giải thích vì sao trong cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của Việt Nam, Pilippin, Thái
Lan tỉ trọng khu vực III (dịch vụ) có xu hướng tăng nhanh.
-ĐNÁ đang trong thời kì đổi mới, một trong những thành tựu của công cuộc đổi mới là sự
chuyển dịch cơ cấu KT ( giảm tỉ trọng khu vực I, tăng khu vực II và III)
- Hòa nhập vào nền kinh tế thế giới chịu sự tác động của xu hướng toàn cầu hóa kinh tế và ảnh
hưởng của cuộc cách mạng KHKT.
- đường lối phát triển kinh tế đúng đắn, đầu tư hiện đại hóa cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải,
thông tin liên lạc.
- đa dạng hóa các loại hình dịch vụ dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm
- Dịch vụ du lịch được đặc biệt ưu tiên phát triển.
- Thiên nhiên ưu đãi: có nhiều cảnh quan đẹp, di sản văn hóa phi vật thể, Vịnh Hạ Long, các bãi
biển đẹp, hang động đẹp, văn hóa đa dạng…..
- những thay đổi của thị hiếu người dân, đời sống cải thiện, nhu cầu tham quan, mua sắm, ảnh
hưởng nhiều đến xu hướng sản phẩm dịch vụ mới, từ đó làm thay đổi mở rộng cơ cấu ngành
- Các nguyên nhân khác, các nguồn lực dịch vụ khác…
Câu 6: Giải thích vì sao trong cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế
của Việt Nam tỉ trọng khu vực II (CN- XD) có xu hướng tăng nhanh
- Do (ĐNÁ) đang trong thời kì đổi mới, một trong những thành tựu của
công cuộc đổi mới là sự chuyển dịch cơ cấu KT ( giảm tỉ trọng khu vực
1- tăng tỉ trọng khu vực II, III)
- Hòa nhập vào nền kinh tế TG, chịu sự tác động của xu hướng toàn cầu
hóa kinh tế và ảnh hưởng của cuộc cách mạng KHKT.
- Đường lối, chính sách PT CN của nước ta hợp lý :Tăng cường liên doanh, liên kết
thu hút vốn đầu tư của nước ngoài. huy động vốn cho CN hóa, hiện đại hóa,
chuyển giao công nghệ và đào tạo kỹ thuật cho người lao động. Chú trọng phát
triển sản xuất các mặt hàng xuất khẩu
- Tài nguyên khoáng sản phong phú: than, sắt, dầu mỏ, khí đốt thuận
lợi CN khai khoáng. Nước ta có nhiều sản phẩm nông nghiệp, nguồn
lao động dồi dào, trẻ, tiếp thu khoa học kỹ thuật nhanh thuận lợi phát
triển công nghiệp nhẹ, công nghiệp chế biến. Mạng lưới sông ngòi dày
đặc ngắn dốc thuận lợi cho công nghiệp điện năng… Cơ cấu ngành CN
đa dạng.
Câu 6: Giải thích vì sao trong cơ cấu GDP phân theo khu vực
kinh tế của Thais Lan tỉ trọng khu vực I (nông nghiệp) có xu
hướng giảm
- Do (ĐNÁ) đang trong thời kì đổi mới, một trong những
thành tựu của công cuộc đổi mới là sự chuyển dịch cơ cấu
KT ( Giảm tỉ trọng KV I, tăng tỉ trọng II và III)
- Hòa nhập vào nền kinh tế thế giới, chịu sự tác động của xu
hướng toàn cầu hóa kinh tế và ảnh hưởng của cuộc cách
mạng KHKT.
- Trên thực tế ngành nông nghiệp có rất nhiều điều kiện thuận lợi để pt
năng xuất và sản lượng tăng. Nhưng trong tổng GDP giá trị sản phẩm
nông nghiệp luôn thấp hơn rất nhiều giá trị sản phẩm ngành CN, DV
nên tỷ trọng của ngành trong cơ cấu GDP giảm.
- Các nguyên nhân khác: những thay đổi của nhu cầu thị
- Tính mật độ dân số = Số dân/diện tích Đơn vị:
người /km2
- Xuất > nhập (xuất siêu)
- tỷ lệ gia tăng tự nhiên = tỷ lệ sinh- tỷ lệ tử/ 10 = %
CƠ CẤU TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC PHÂN THEO NGÀNG KINH TẾ CỦA Inđônêxia.
(Đơn vị: %)
Năm
Nông lâm ngư nghiệp
Công nghiệp- xây dựng
Dịch vụ
1990
38.7
22.7
38.6
2017
17.1
37.1
45.8
CƠ CẤU TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC PHÂN THEO NGÀNG KINH TẾ
CỦA PHI- LÍP- PIN. (Đơn vị: %)
Năm
Nông lâm ngư nghiệp
Công nghiệp- xây dựng
Dịch vụ
1980
25.1
38.8
36.1
2017
9.7
30.4
59.9
8%
23%
48%
29%
56%
35%
CHÚ GIẢI
Nông lâm ngư
nghiệp
Công nghiệp- xây
dựng
Dịch vụ
BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU GDP CỦA THÁI LAN
10%
36.1
25.1
30%
60%
38.8
CHÚ GIẢI
Nông lâm ngư nghiệp
Công nghiệp - XD
Dịch vụ
BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU GDP CỦA PHILIPPIN
CỦNG CỐ
6. Dân số đông đem đến cho Đông Nam Á thuận lợi nào
sau đây?
A.
Thị trường tiêu thụ rộng, dễ
xuất khẩu lao động.
C.
Dễ xuất khẩu lao động, phát
triển việc đào tạo.
B.
Nguồn lao động dồi dào, thị
trường tiêu thụ rộng.
D.
Phát triển đào tạo, tạo ra
được nhiều việc làm.
CỦNG CỐ
1. Khu vực Đông Nam Á giáp với các đại dương
nào sau đây
A.
TBD và Ấn Độ Dương.
B.
giáp với Đại Tây Dương và TBD.
C.
giáp BBD và TBD.
D.
ĐTD và Ấn Độ Dương.
 








Các ý kiến mới nhất