Violet
Baigiang
8tuoilaptrinh

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Ôn tập một số dạng bài tập cơ bản chương 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thanh Sang
Ngày gửi: 21h:46' 05-11-2021
Dung lượng: 848.8 KB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích: 0 người
Một số công thức cơ bản
Tổng số nuclêôtit của ADN: N = A+ T + G + X (A = T, G = X)  N = 2(A + G) => A + G = N/2
%A + %G = 50% %A = %T = A/N; %G = %X = G/N;


2. Chiều dài của ADN: L = N/2 x 3,4 Ao (1nm = 10 Ao; 1µm = 104Ao; 1mm = 107Ao)


3. Số liên kết hidrô của ADN: H = 2A + 3G = N + G


4. Số lượng nuclêôtit từng loại trong ADN:
A = T = A1 + A2 = A1 + T1 = A2 + T2 G = X = G1 + G2 = G1 + X1 = G2 + X2

- Tính chiều dài của gen khi biết số lượng và tỉ lệ các loại nuclêôtit.

Một đoạn phân tử ADN có số lượng nuclêôtit loại A = 189 và có X = 35 % tổng số nuclêôtit. Đoạn ADN này có chiều dài tính ra đơn vị m là
A. 0.2142 m B. 0,02142m C. 0,4284m D. 0,04284m
L = N/2 x 3,4 Ao
(1nm = 10 Ao; 1µm = 104 Ao; 1mm = 107 Ao )
X = 35 %  A = 15%
N = 2(A + G) => A + G = N/2 ; A = T, G = X; %A + %G = 50%
L = N/2 x 3,4 Ao = (A+X) x 3,4 Ao
L = (189 + 441) x 3,4 Ao = 2142 Ao
 X = 441
- Tính số liên kết hiđrô của gen khi biết số lượng và tỉ lệ các loại nuclêôtit.
Một gen của sinh vật nhân sơ có guanin chiếm 20% tổng số nuclêôtit của gen. Trên một mạch của gen này có 150 ađênin và 120 timin. Số liên kết hiđrô của gen là
1020. B. 990. C. 1120. D. 1080.
H = 2A + 3G = N + G
A = T = A1 + T1 = A2 + T2
G = X = G1 + X1 = G2 + X2
G = 20%  A = 30%
A1 = 150, T1 = 120
A = A1 + T1 = 150 + 120 = 270
H = 2A + 3G = 2x270 + 3x180 = 1080
 G = 180
%A + %G = 50%

- Tính số liên kết hiđrô của gen khi biết số lượng và tỉ lệ các loại nuclêôtit.

Một gen có 900 cặp nuclêôtit và có tỉ lệ các loại nuclêôtit bằng nhau. Số liên kết hiđrô của gen là
A. 1798. B. 1125. C. 2250. D. 3060.
Khi phân tử ADN nhân đôi n lần thì:
- Số phân tử ADN được tạo ra là 2n
- Số phân tử ADN mới hoàn toàn từ các nuclêôtit tự do của môi trường là 2n – 2.
- Số nuclêôtit tự do môi trường cung cấp: Nmt = N(2n – 1).
- Số nuclêôtit tự do mỗi loại môi trường cung cấp:
Amt = Tmt = A(2n – 1) = T(2n – 1)

Gmt = Xmt = G(2n – 1) = X(2n – 1)

Một số công thức cơ bản về nhân đôi ADN
Số phân tử ADN được tạo ra sau n lần nhân đôi 2n phân tử
1 lần
3 lần
2 lần
1 lần
3 lần
2 lần
Số phân tử ADN mới hoàn toàn từ các nuclêôtit tự do của môi trường nội bào 2n – 2
- Số phân tử ADN được tạo thành khi một phân tử ADN tự nhân n lần
Một phân tử ADN tự nhân đôi liên tiếp 5 lần sẽ tạo ra số phân tử ADN là
5 B. 25 C. 64 D. 32



Khi phân tử ADN nhân đôi n lần thì số phân tử ADN được tạo ra là 2n
- Số gen được cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu do môi trường nội bào cung cấp Khi 1 gen thực hiện nhân đôi n lần
Khi gen thực hiện 5 lần nhân đôi, số gen được cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu do môi trường nội bào cung cấp là?
A. 16 B. 30 C. 31 D. 32
Số phân tử ADN mới hoàn toàn từ các nuclêôtit tự do của môi trường nội bào 2n – 2
- Xác định số nuclêôti tự do môi trường nội bào cung cấp khi 1 gen nhân đôi n lần
Một đoạn ADN có chiều dài 5100 ăngtron khi nhân đối 3 lần môi trường nội bào cần cung cấp?
3000 nuclêôtit B. 9000 nuclêôtit
C. 21.000 nuclêôtit D. 24.000 nuclêôtit
Số nuclêôtit tự do môi trường cung cấp: Nmt = N(2n – 1).
L = N/2 x 3,4 Ao  N = 2L/3,4 Ao = (2x5100)/3,4 Ao = 3000 nu
Nmt = N(2n – 1) = 3000 x (23 – 1) = 21.000
Một gen dài 5100 A có 3900 liên kết hidrô nhân đôi 3 lần liên tiếp số nuclêôtit tự do mỗi loại cần môi trường nội bào cung cấp là
A. A = T = 4800, G = X = 7200 B. A = T = 4200, G = X = 6300
C. A = T = 1800, G = X = 2700 D. A = T = 600, G = X = 900
H = 2A + 3G = N + G  G = X
A + G = N/2  A = T
L = N/2 x 3,4 Ao  N = 2L/3,4 Ao
Amt = Tmt = A(2n – 1) = T(2n – 1)
Gmt = Xmt = G(2n – 1) = X(2n – 1)
Nếu gen A bị đột biến thành gen a thì có các trường hợp sau:
Một số công thức cơ bản về đột biến gen
- NA > Na => đột biến gen thuộc dạng mất.
+ HA > Ha 2 liên kết hiđrô => mất cặp A–T.
+ HA > Ha 3 liên kết hiđrô => mất cặp G–X.
- NA < Na => đột biến gen thuộc dạng thêm.
+ HA < Ha 2 liên kết hiđrô => thêm cặp A–T.
+ HA < Ha 3 liên kết hiđrô => thêm cặp G–X.
- NA = Na => đột biến gen thuộc dạng thay thế.
+ HA = Ha => thay thế cùng loại (A–T = T–A hoặc G–X = X–G).
+ HA > Ha 1 liên kết hiđrô => thay thế cặp G–X = A–T.
+ HA < Ha 1 liên kết hiđrô => thay thế cặp A–T = G–X.
Gen B có 390 guanin và có tổng số liên kết hiđrô là 1670, bị đột biến thay thế một cặp nuclêôtit này bằng một cặp nuclêôtit khác thành gen b. Gen b nhiều hơn gen B một liên kết hiđrô. Số nuclêôtit mỗi loại của gen b là:
A. A = T = 249; G = X = 391. B. A = T = 251; G = X = 389.
C. A = T = 250; G = X = 390. D. A = T = 610; G = X = 390.
Gen B có G = 390 và H = 1670
đột biến thay thế một cặp nuclêôtit
gen b
Gen b nhiều hơn gen B một liên kết hiđrô
H = 1670 + 1 + 1671
Đột biến gen thuộc dạng thay thế.
HB < Hb 1 liên kết hiđrô => thay thế cặp A–T = G–X
Một gen cấu trúc dài 4080 ăngxtrông, có tỉ lệ A/G = 3/2, gen này bị đột biến thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - X. Số lượng nuclêôtit từng loại của gen sau đột biến là:
A. A = T = 720 ; G = X = 480. B. A = T = 721 ; G = X = 479.
C. A = T = 419 ; G = X = 721. D. A = T = 719 ; G = X = 481.
L = N/2 x 3,4Ao  N
A + G = N/2  A, G
A/G = 3/2  A = 1,5G
Đột biến thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - X
Ađb = Tđb = A - 1
Gđb = Xđb = G + 1
Một gen có 3000 liên kết hiđrô và có số nuclêôtit loại guanin (G) bằng hai lần số nuclêôtit loại ađênin (A). Một đột biến xảy ra làm cho chiều dài của gen giảm đi 85Å. Biết rằng trong số nuclêôtit bị mất có 5 nuclêôtit loại xitôzin (X). Số nuclêôtit loại A và G của gen sau đột biến lần lượt là
A. 375 và 745. B. 355 và 745. C. 375 và 725. D. 370 và 730.
Gen B có H = 3000, G = 2A
HB = 2A + 3G  AB, GB
A + G = N/2  NB
đột biến
gen b
chiều dài của gen giảm đi 85Å
bị mất có 5 nuclêôtit loại xitôzin
Lb = LB - 85Å Lb  Nb
So sánh NB với Nb hoặc so sánh LB với Lb
bị mất có 5 nuclêôtit loại X
Gen S đột biến thành gen s. Khi gen S và gen s cùng tự nhân đôi liên tiếp 3 lần thì số nuclêôtit tự do mà môi trường nội bào cung cấp cho gen s ít hơn so với cho gen S là 28 nuclêôtit. Dạng đột biến xảy ra với gen S là
A. mất 1 cặp nuclêôtit. B. mất 2 cặp nuclêôtit.
C. đảo vị trí 2 cặp nuclêôtit. D. thay thế 1 cặp nuclêôtit.
Gen S đột biến thành gen s
Nmt = N(2n – 1)
Nmt = NS(23 – 1)
Nmt = Ns(23 – 1)
gen S và gen s cùng tự nhân đôi liên tiếp 3 lần thì số nuclêôtit tự do mà môi trường nội bào cung cấp cho gen s ít hơn so với cho gen S là 28 nuclêôtit
NmtS = Nmts + 28
NS(23 – 1) = Ns(23 – 1) + 28
Giao tử của thể tứ bôi là 4 cạnh và 2 đường chéo của hình chữ nhật.
Xác định tỉ lệ các loại giao tử khi cây tứ bội có kiểu gen nào đó giảm phân.
- Số lượng giao tử: 6
- Số loại giao tử: 3
VD: Xác định tỉ lệ các loại giao tử khi cây tứ bội có kiểu gen AAaa giảm phân.
Số giao tử
Tỉ lệ giao tử
VD: Xác định tỉ lệ các loại giao tử khi cây tứ bội có kiểu gen Aaaa giảm phân.
- Số lượng giao tử: 6
- Số loại giao tử: 2
Số giao tử
Tỉ lệ giao tử
- Xác định tỉ lệ 1 loại kiểu gen ở đời con khi lai hai cây tứ bội với nhau.
Biết rằng cây tứ bội giảm phân chỉ cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh. Theo lí thuyết, phép lai giữa hai cây tứ bội AAAa × Aaaa cho đời con có kiểu gen AAaa chiếm tỉ lệ
A. 75%. B. 50%. C. 56,25%. D. 25%.
AAAa
Aaaa
AAaa = ?
AAaa
AAaa
3/6 x 3/6 = 9/36
3/6 x 3/6 = 9/36
AAaa =18/36 = 1/2
+
 
Gửi ý kiến