Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 30. Ôn tập phần Văn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: ma thị phương
Ngày gửi: 19h:24' 02-04-2023
Dung lượng: 6.2 MB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích: 0 người
Tiếp

Sức

Nối thể loại văn học với
khái niệm, đặc điểm sao
cho chính xác

THỂ LOẠI

KHÁI NIỆM – ĐẶC ĐIỂM

1. Ca dao, dân ca

a. Một thể loại văn học biểu hiện tình cảm, cảm xúc của người sáng tác trước cuộc sống. Văn bản thường có vần
điệu, ngôn ngữ cô đọng, giàu hình ảnh và gợi cảm.

2. Tục ngữ

b. Các thể loại trữ tình dân gian, kết hợp lời và nhạc, diễn tả đời sống nội tâm của con người. Là lời thơ của dân
ca, bao gồm cả những bài thơ dân gian mang phong cách nghệ thuật chung với lời thơ của dân ca.

3. Thơ trữ tình

c. Những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân
về mọi mặt, được vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn, tiếng nói hàng ngày.

4. Thơ thất ngôn tứ
tuyệt Đường luật

d. Thể thơ có nguồn gốc từ văn chương Trung Quốc, viết bằng chữ Hán hoặc chữ Nôm. Bài thơ có 4 câu, mỗi câu
có 5 tiếng. Nhịp 3/2 hoặc 2/3. Các tiếng cuối câu 1, 2, 4 hiệp vần với nhau…

5. Thơ ngũ ngôn tứ
tuyệt Đường luật

e. Thể thơ có nguồn gốc từ Trung Quốc, viết bằng chữ Hán hoặc chữ Nôm. Bài thơ có 8 câu, mỗi câu có 7 tiếng.
Kết cấu: Đề - Thực – Luận – Kết. Cặp 3-4; 5-6 đối nhau. Các tiếng cuối câu 1, 2, 4, 6, 8 hiệp vần với nhau…

6. Thơ thất ngôn
bát cú Đường luật.

g. Có nguồn gốc từ văn chương Trung Quốc, viết bằng chữ Hán hoặc chữ Nôm. Bài thơ có 4 câu, mỗi câu có 7
tiếng. Kết cấu: Khai -Thừa - Chuyển - Hợp. Các tiếng cuối câu 1, 2, 4 hiệp vần với nhau…

7. Thơ lục bát

h. Thể thơ do người Việt sáng tạo, kết hợp giữa thơ Đường luật và thơ lục bát. Bài thơ không hạn
định số câu. Mỗi khổ gồm 4 câu: 2 câu 7 chữ (song thất) tiếp đến 2 câu 6 – 8 (lục bát).

8. Thơ song thất
lục bát

i. Thể thơ dân tộc, bắt nguồn từ ca dao, dân ca, không hạn định số câu. Kết cấu theo từng cặp: Câu
trên 6 tiếng (lục), câu dưới 8 tiếng (bát); Chữ cuối câu 6 vần với chữ thứ 6 của câu 8; chữ cuối câu 8
(cặp câu trên) lại vần với chữ cuối câu 6 của cặp câu dưới…; Nhịp thơ 2/2/2; 2/4; 3/3; 2/2/2/2; 4/4;
2/4/2….

Ôn tập phần Văn
GV: Ma Thị Phương

Văn bản
nhật
dụng

Chèo
Văn bản
nghị
luận

Truyện,
bút kí

Ca dao,
dân ca
Hệ thống
văn bản đã
học trong
chương
trình lớp 7
Thơ
hiện
đại

Thơ
trung
đại VN
Thơ
Đường

I.
Ca dao, dân ca

Trong vai hướng dẫn viên du lịch, em hãy
mời “du khách” đến với những miền văn
hóa ca dao, dân ca tục ngữ.

Thăng Long Hà Nội đô thành
Nước non ai vẽ nên tranh họa đồ
Cố đô rồi lại tân đô
Ngàn năm văn vật bây giờ là đây.

Rủ nhau xem cảnh Kiếm hồ
Xem cầu Thê Húc, xem chùa Ngọc Sơn
Đài Nghiên, Tháp Bút chưa mòn
Hỏi ai gây dựng nên non nước này?

Gắng công kén hộ cốm Vòng
Kén chồng Bạch Hạc cho lòng ai vui.

Nhác trông lên chốn kinh đô
Kìa đền Quán Thánh, nọ hồ Hoàn Gươm.

II.

Thơ

Phiếu bài tập
TÊN VĂN BẢN

Thơ
trữ
tình
trung
đại
Thơ trữ
tình hiện
đại

Việt
Nam
Trung
Quốc
Việt
Nam

NỘI DUNG TƯ TƯỞNG, TÌNH CẢM

TÊN VĂN BẢN

Thơ
trữ
tình
trung
đại

Việt
Nam

Trung
Quốc
Thơ
trữ
tình
hiện
đại

Việt
Nam

+ Sông núi nước Nam
+ Phò giá về kinh
+ Bài ca Côn Sơn
+ Thiên Trường vãn vọng
+ Qua đèo Ngang
+ Chinh phụ ngâm khúc
+ Bánh trôi nước
+ Bạn đến chơi nhà

NỘI DUNG TƯ TƯỞNG, TÌNH CẢM

+ Lòng yêu nước gắn với ý thức tự hào dân tộc, ý chí bất khuất,
kiên cường, đánh bại quân xâm lược.
+ Tình yêu thiên nhiên, tâm hồn giao hòa trọn vẹn, gắn bó với thiên
nhiên
+ Tố cáo chiến tranh phi nghĩa, đề cao hạnh phúc lứa đôi, cảm
thương cho số phận người phụ nữ…
+ Ca ngợi tình bạn thắm thiết, tình nghĩa vợ chồng thủy chung…

+ Xa ngắm thác núi Lư
+ Tĩnh dạ tứ
+ Hồi hương ngẫu thư
+ Bài ca nhà tranh bị gió thu phá

+ Tình yêu quê hương, đất nước được thể hiện qua nỗi nhớ quê, ca
ngợi những cảnh đẹp thiên nhiên của quê hương...

+ Cảnh khuya
+ Rằm tháng giêng
+ Tiếng gà trưa

+ Tình yêu thiên nhiên.
+ Tình yêu nước sâu nặng gắn bó hài hòa với tình yêu thiên nhiên,
gắn bó với những điều bình dị, thân thương, gần gũi như kỉ niệm
tuổi thơ, tình cảm dành cho những người ruột thịt, dành cho gia
đình, quê hương.

+ Yêu dân, thương dân

4 nhóm tìm hiểu giá trị nội dung và
nghệ thuật của các văn bản:
Văn bản nhật dụng
Tùy bút
Truyện ngắn

III.
Văn bản nhật dụng

TÊN VĂN BẢN

GIÁ TRỊ NỘI DUNG

GIÁ TRỊ NGHỆ THUẬT

Cổng trường mở
ra (Lí Lan)

Tấm lòng thương yêu, tình cảm sâu nặng
của người mẹ đối với con và vai trò to
lớn của nhà trường đối với cuộc sống
mỗi con người.
Tình yêu thương, kính trọng cha mẹ là
tình cảm thật là thiêng liêng. Thật đáng
xấu hổ và nhục nhã cho kẻ nào chà đạp
lên tình thương yêu đó.

+ Hình thức tự bạch như những dòng nhật kí.
+ Ngôn ngữ biểu cảm

Cuộc chia tay của
những con búp bê
(Khánh Hoài)

Tổ ấm gia đình là vô cùng quý giá và
quan trọng. Mọi người hãy cố gắng bảo
vệ và gìn giữ.

Ca Huế trên
sông Hương
(Hà Ánh Minh)

Giới thiệu ca Huế - một hình thức sinh
hoạt văn hóa âm nhạc thanh lịch và rất
tao nhã; một sản phẩm tinh thần đáng
trân trọng cần được bảo tồn và phát triển.

+ Xây dựng tình huống tâm lí.
+ Lựa chọn ngôi thứ nhất.
+ Khắc họa hình tượng nhân vật trẻ nhỏ, qua
đó gợi suy nghĩ về sự lựa chọn, ứng xử của
những người làm cha, làm mẹ.
+ Ngôn ngữ giàu hình ảnh, thấm đẫm chất thơ.
+ Kết hợp biểu cảm với miêu tả âm thanh,
cảnh vật, con người sinh động.
+ Nghệ thuật liệt kê, so sánh….

Mẹ tôi (Et-môn-đô
đơ A-mi-xi)

+ Lồng trong câu chuyện 1 bức thư có nhiều
chi tiết khắc họa hình ảnh người mẹ tận tụy,
giàu đức hi sinh, hết lòng vì con.
+ Biểu cảm trực tiếp, có ý nghĩa giáo dục.

IV.

Tùy bút

TÊN VĂN BẢN

GIÁ TRỊ NỘI DUNG

GIÁ TRỊ NGHỆ THUẬT

Một thứ quà
của lúa non:
Cốm (Thạch
Lam)

Ca ngợi và miêu tả một nét đẹp
văn hóa dân tộc, vẻ đẹp và giá
trị của một thứ quà quê dân dã,
giản dị, quen thuộc mà đặc sắc.

+ Lời văn tùy bút trang trọng, tinh tế, đầy cảm xúc, giàu
chất thơ.
+ Chọn lọc chi tiết gợi nhiều liên tưởng, kỉ niệm.
+ Sáng tạo trong lời văn xen kẽ kể, tả chậm rãi, ngẫm
nghĩ, mang nặng tâm tình…

Sài Gòn tôi yêu*
(Minh
Hương)

Tình cảm sâu đậm của tác giả
đối với Sài Gòn qua sự gắn bó
lâu bền, am hiểu tường tận và
cảm nhận tinh tế về thành phố
này.

+ Lối viết tùy bút theo mạch cảm xúc giàu chất thơ
+ Sử dụng ngôn ngữ giàu màu sắc Nam Bộ. Lời văn
nhiệt tình, hóm hỉnh, trẻ trung.
+ Bút pháp nhân hóa, ẩn dụ, so sánh sáng tạo…

Vẻ đẹp độc đáo của mùa xuân
miền Bắc và Hà Nội qua nỗi sầu
xa xứ của một người Hà Nội

+ Lối viết tùy bút theo mạch cảm xúc giàu chất thơ, lôi
cuốn, say mê.
+ Lựa chọn từ ngữ, câu văn linh hoạt, biểu cảm, giàu
hình ảnh.
+ Có nhiều so sánh, liên tưởng phong phú độc đáo,

Mùa xuân của
tôi (Vũ Bằng)

V.
Truyện ngắn

TÊN VĂN BẢN

Sống chết mặc bay
(Phạm Duy Tốn)

Những trò lố
hay là Va-ren
và Phan Bội Châu*
(Nguyễn Ái Quốc)

GIÁ TRỊ NỘI DUNG

GIÁ TRỊ NGHỆ THUẬT

+ Xây dựng tình huống gay cấn, kết
Lên án tên quan phủ vô trách nhiệm; cảm thúc bất ngờ; ngôn ngữ đối thoại ngắn
thông với những nỗi thống khổ của nhân gọn, sinh động.
dân do thiên tai và do thái độ vô trách
+ Vận dụng kết hợp phép tương phản
nhiệm của kẻ cầm quyền gây ra
và tăng cấp.
+ Kết hợp kể, tả, biểu cảm khắc họa
chân dung nhân vật sinh động.
Khắc họa chân dung hai nhân vật đối lập:
+ Va ren gian trá, lố bịch đầy âm mưu,
đại diện cho thực dân Pháp.
+ Phan Bội Châu kiên cường, bất khuất,
tiêu biểu cho khí phách của dân tộc Việt
Nam.

+ Xây dựng tình huống tưởng tượng,
hư cấu.
+ Giọng điệu mỉa mai, châm biếm sâu
cay.
+ Vận dụng triệt để phép tương phản,
đối lập.

VI.
Văn bản nghị luận

Điền vào bảng thông tin về các tác phẩm văn xuôi nghị luận sau:
Tên văn bản
Tinh thần yêu nước
của nhân dân ta
Ý nghĩa của văn
chương
Đức tính giản dị của
Bác Hồ
Sự giàu đẹp của
tiếng Việt

Luận điểm chính

Phương pháp lập
luận

Ý nghĩa của văn
bản

Honey

Nhà phê bình Hoài Thanh cho rằng: “…công
dụng của văn chương cũng là giúp cho tình cảm
và gợi lòng vị tha…”
(Ý nghĩa văn chương)

Văn bản nào đã giúp cho tình cảm và gợi lòng vị
tha trong em?

ĐUA
THUYỀN

ĐỘI A

ĐỘI B

Các văn bản cổng trường mở
ra, Mẹ tôi, Cuộc chia tay của
những con búp bê giống nhau
ở điểm nào ?
A. Cùng viết theo thể


B. Cùng viết về tình
cảm gia đình

C. Cùng là những văn
bản nghị luận

D. Cùng viết về những
trẻ em bất hạnh

Dòng nào sau đây
nhận định đúng nhất
vê' ca dao, dân ca?
A. Là những bài hát
dân gian được truyền
miệng
C. Là những bài thơ
dân gian được truyền
miệng

B. Là những bài thơ - bài hát
trữ tình dân gian được truyền
miệng từ đời này sang đời
khác
D. Là những sáng tác kết hợp
giữa thơ và nhạc dân gian
(như dân ca Quan họ, dân ca
Nam Bộ, ...)

Dòng nào sau đây
nhận định đúng nhất
về tục ngữ?

A. Là những câu nói dân gian thể
hiện tư tưởng, tình cảm của
nhân dân lao
động
C. Là những câu nói trữ tình dân
gian của quần chúng nhân dân
được truyền miệng từ đời này
sang đời khác

B. Là những câu nói dân gian ngắn
gọn, có vần nhịp, hình ảnh, thể
hiện kinh nghiệm của nhân dân về
mọi mặt, được nhân dân
vận dụng vào đời sống hằng ngày
D. Là những sáng tác dân gian
giàu nhịp điệu, hình ảnh, được
truyền miệng

Dòng nào sau đây
nhận định đúng về
thơ trữ tình ?
A. Là thể loại thơ được
dùng để miêu tả, kể
chuyện
C. Là một thể loại thơ
được truyền miệng trong
dân gian

B. Là thể loại thơ biểu
hiện tình cảm, cảm xúc
của con người một cách
trực tiếp hoặc gián tiếp
D. Là những sáng tấc dân
gian giàu nhịp điệu, hình
ảnh,
được truyền miệng

Trong các bài thợ hoặc đoạn
thơ sau, bài hoặc đoạn nào nói
lên sự giao hoà tuyệt đối giữa
tác giả với cảnh vật thiên
nhiên?
A. Bài ca Côn Sơn

B. Phò giá về kinh

C. Sau phút chia li

D. Bánh trôi nước

Vẽ sơ đồ tư duy hệ thống bài học

Hướng
dẫn tự
học

Lập sổ tay các từ Hán Việt thông dụng
(sử dụng bảng tra cứu cuối SGK)

Soạn bài: “Dấu gạch ngang”

THANKS
 
Gửi ý kiến