ÔN TẬP THI GIỮA HỌC KÌ I

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Yên
Ngày gửi: 07h:28' 09-11-2021
Dung lượng: 506.5 KB
Số lượt tải: 41
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Yên
Ngày gửi: 07h:28' 09-11-2021
Dung lượng: 506.5 KB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI GIỜ HỌC
NGỮ VĂN 8
TIẾT 34
ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
I. PHẦN VĂN BẢN
- Kể tên các văn bản truyện kí Việt Nam đã học từ đầu năm đến giờ?
Tôi đi học
Trong lòng mẹ
Tức nước vỡ bờ
Lão Hạc
Hệ thống các văn bản truyện kí Việt Nam đã học từ đầu năm đến giờ bằng sơ đồ.
Tác giả:
Thể loại:
Phương thức biểu đạt:
Nghệ thuật tiêu biểu :
Nội dung chính :
II. PHẦN TIẾNG VIỆT
1. Từ tượng hình, từ tượng thanh.
2. Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội.
3. Trợ từ, thán từ
4. Tình thái từ.
* Đặc điểm:
- Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật.
VD : thướt tha, lom khom.
- Từ tượng thanh là từ mô phỏng ấm thanh của tự nhiên, của con người.
VD : rì rào, ầm ầm.
1. Từ tượng hình, từ tượng thanh:
* Tác dụng :
Từ tượng hình, từ tượng thanh gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao, thường được dùng trong văn miêu tả và tự sự.
2. Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội:
- Khác với từ ngữ toàn dân, từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một (hoặc một số) địa phương nhất định.
- Khác với từ ngữ toàn dân, biệt ngữ xã hội chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định.
Khi sử dụng từ địa phương và biệt ngữ xã hội cần chú ý điều gì?
- Hạn chế sử dụng từ ngữ địa phương khi không cần thiết.
- Việc sử dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội để tô đậm màu sắc địa phương, đặc điểm tính cách nhân vật.
- Muốn tránh lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội cần tìm hiểu các từ ngữ toàn dân có nghĩa tương đương để sử dụng khi cần thiết.
3. Trợ từ, thán từ
- Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó. Ví dụ: những, có, chính, ngay,...
- Thán từ là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp. Thán từ đứng ở đầu câu, có khi nó được tách ra thành một câu đặc biệt.
Thán từ gồm 2 loại chính:
+ Thán từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc: a, ôi, than ôi, trời ơi,...
+ Thán từ gọi đáp: này, ơi, vâng, dạ,...
Hãy đọc và so sánh cách diễn đạt của 2 đoạn văn dưới đây:
Cách 1: ... Lão hu hu khóc. ...Tôi xồng xộc chạy vào. Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc.
Cách 2: ... Lão khóc rất to ... Tôi chạy thẳng vào một cách nhanh chóng và đột ngột. Lão Hạc đang đau đớn, quằn quại và lăn lộn ở trên giường, đầu tóc rối bù và xõa xuống, quần áo không gọn gàng, ngay ngắn, hai mắt trợn ngược, mở lớn ...
Cách 1: sử dụng từ tượng hình và từ tượng thanh nên gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động và có giá trị biểu cảm cao.
Cách 2: Diễn tả bình thường không sinh động, không biểu cảm.
Bài tập 3: Trong những trường hợp giao tiếp sau đây, trường hợp nào nên dùng từ ngữ địa phương, trường hợp nào không nên dùng từ ngữ địa phương?
(Bài tập 3, SGK trang 59)
a) Người nói chuyện với mình là người cùng địa phương. (Nên dùng)
b) Người nói chuyện với mình là người địa phương khác. (không nên)
c) Khi phát biểu ý kiến ở lớp. (không nên)
d) Khi làm bài tập làm văn. (không nên)
e) Khi viết đơn từ, báo cáo gửi thầy cô giáo. (không nên)
g) Khi nói chuyện với người nước ngoài bằng tiếng Việt. (không nên)
? Xác định trợ từ, thán từ trong những câu sau ?
a. Nó ăn những hai bát cơm
b. Này! Ông giáo ạ!
Trợ từ: những
Thán từ: Này
VD: Chính cô hiệu trưởng đã tặng tôi quyển sách này.
- Trợ từ: chính
Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói.
VD: Bác giúp cháu một tay ạ!
4. Tình thái từ.
Xác định tình thái từ trong câu sau ?
- Em chào cô ạ !
Tình thái từ: ạ
CẤU TRÚC ĐỀ THI GỒM CÓ 2 PHẦN
Phần I: Phần đọc – hiểu
Trong phần này, học sinh sẽ đọc một đoạn văn được trích từ các văn bản đã học, đã đọc trước đó và thực hiện một số câu hỏi có liên quan đến văn bản có chứa đoạn văn.
Phần II: Phần làm văn
Học sinh sẽ viết một đoạn văn ngắn và một bài tập làm văn theo yêu cầu.
Phần I: Đọc – hiểu
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:
“Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc…”
Câu 1: Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Tác giả là ai?
Câu 2: Phương thức biểu đạt chính của văn bản? Văn bản được viết theo thể loại gì?
Câu 3: Cho biết nội dung của đoạn văn trên?
Câu 4: Chỉ ra từ tượng hình, từ tượng thanh được sử dụng trong đoạn văn trên?
Câu 5: Qua văn bản, em nhận thấy nhân vật được nhắc đến trong đoạn trích có những phẩm chất đáng quý nào?
Trả lời:
Câu 1: Văn bản: Lão Hạc; tác giả: Nam Cao
Câu 2: PTBĐ chính: Tự sự. Thể loại: Truyện ngắn.
Câu 3: Nỗi đau đớn của lão Hạc khi phải bán cậu Vàng.
Câu 4: Từ tượng hình: ngoẹo, móm mém, mếu
Từ tượng thanh: hu hu
Câu 5: Lão Hạc là một người nhân hậu, yêu thương động vật, hiền lành, chất phác, vị tha, trong sạch và tự trọng, ....
Phần I: Đọc – hiểu
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:
“Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng.”
Câu 1: Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Tác giả là ai?
Câu 2: Phương thức biểu đạt chính của văn bản? Thể loại?
Câu 3: Cho biết nội dung của đoạn văn trên?
Câu 4: Cảm nhận của em về ngày đầu tiên đi học.
Phần I: Đọc – hiểu
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:
“Rồi chị túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa. Sức loẻo khoẻo của anh chàng nghiện chạy không kịp với sức xô đẩy của người đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu.”
Câu 1: Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Tác giả là ai?
Câu 2: Phương thức biểu đạt chính của văn bản? Thể loại?
Câu 3: Cho biết nội dung của đoạn văn trên?
Câu 4: Chỉ ra từ tượng hình, từ tượng thanh trong đoạn văn trên? Tác dụng?
Phần I: Đọc – hiểu
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:
Này ! ông giáo ạ ! Cái giống nó cũng khôn ! Nó cứ làm in như nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo tôi rằng: “A ! Lão già tệ lắm ! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à?
Câu 1: Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Tác giả là ai?
Câu 2: Phương thức biểu đạt chính của văn bản? Thể loại?
Câu 3: Cho biết nội dung của đoạn văn trên?
Câu 4: Chỉ ra thán từ trong đoạn văn trên? Tác dụng?
Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:
“ Mẹ tôi lấy vạt áo nâu thấm nước mắt cho tôi rồi xốc nách tôi lên xe. Đến bấy giờ tôi mới kịp nhận ra mẹ tôi không còm cõi xơ xác quá như cô tôi nhắc lại lời người họ nội của tôi. Gương mặt mẹ tôi vẫn tươi sáng với đôi mắt trong và nước da mịn, làm nổi bật màu hồng của hai gò má. Hay tại sự sung sướng bỗng được trông nhìn và ôm ấp cái hình hài máu mủ của mình mà mẹ tôi lại tươi đẹp như thuở còn sung túc? Tôi ngồi trên đệm xe, đùi áp đùi mẹ tôi, đầu ngả vào cánh tay mẹ tôi, tôi thấy những cảm giác ấm áp đã bao lâu mất đi bỗng lại mơn man khắp da thịt. Hơi quần áo mẹ tôi và những hơi thở ở khuôn miệng xinh xắn nhai trầu phả ra lúc đó thơm tho lạ thường”.
(Ngữ văn 8, tập một)
Câu 1 : Đoạn văn trên được trích trong văn bản nào? Tác giả là ai? Văn bản được viết theo thể loại gì?
Câu 2 : Nêu nội dung chính của đoạn văn?
Câu 3 : Tìm các từ thuộc trường từ vựng chỉ các bộ phận của cơ thể con người có trong đoạn văn trên?
Câu 4 : Trong đoạn văn trên, tác giả đã sử dụng phối kết hợp các phương thức biểu đạt nào? Cho biết tác dụng của chúng?
Trả lời:
Câu 1 :
- Đoạn văn trên trích từ văn bản Trong lòng mẹ (trích Những ngày thơ ấu).
- Tác giả: Nguyên Hồng. Thể loại: Tiểu thuyết.
Câu 2 : - Nội dung chính: Cảm giác sướng cực điểm của bé Hồng khi gặp lại mẹ.
Câu 3 :
- Các từ thuộc trường từ vựng chỉ “các bộ phận của cơ thể con người”: mặt, mắt, da, gò má, đùi, đầu, cánh tay, miệng
Câu 4 :
- Trong đoạn văn trên, tác giả đã sử dụng phối kết hợp các phương thức biểu đạt: Tự sư + miêu tả + biểu cảm.
- Tác dụng: Góp phần làm cho đoạn văn kể chuyện thêm sinh động, sâu sắc, giàu cảm xúc.
III. Tập làm văn
Hãy viết một đoạn văn tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm với các đề sau.
Đề 1 . Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 150 đến 200 chữ) kể về một việc Chẳng may em đánh vỡ một lọ hoa đẹp.
Đề 2. Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 150 đến 200 chữ) kể về một việc em đã giúp một bà cụ qua đường như thế nào?
Đề 3. Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 150 đến 200 chữ) kể về một việc em đã làm khiến bố mẹ rất vui lòng.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn tập lại các nội dung ôn tập.
+ Học kĩ các văn bản: Trong lòng mẹ, Tức nước vỡ bờ, Lão hạc.
+ Thực hiện các bài tập về từ tượng hình, từ tượng thanh; Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội; Tình thái từ.
+ Luyện viết các đoạn văn tự sự có kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm.
Chuẩn bị bài: Thi giữa học kì I.
ĐẾN VỚI GIỜ HỌC
NGỮ VĂN 8
TIẾT 34
ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
I. PHẦN VĂN BẢN
- Kể tên các văn bản truyện kí Việt Nam đã học từ đầu năm đến giờ?
Tôi đi học
Trong lòng mẹ
Tức nước vỡ bờ
Lão Hạc
Hệ thống các văn bản truyện kí Việt Nam đã học từ đầu năm đến giờ bằng sơ đồ.
Tác giả:
Thể loại:
Phương thức biểu đạt:
Nghệ thuật tiêu biểu :
Nội dung chính :
II. PHẦN TIẾNG VIỆT
1. Từ tượng hình, từ tượng thanh.
2. Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội.
3. Trợ từ, thán từ
4. Tình thái từ.
* Đặc điểm:
- Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật.
VD : thướt tha, lom khom.
- Từ tượng thanh là từ mô phỏng ấm thanh của tự nhiên, của con người.
VD : rì rào, ầm ầm.
1. Từ tượng hình, từ tượng thanh:
* Tác dụng :
Từ tượng hình, từ tượng thanh gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao, thường được dùng trong văn miêu tả và tự sự.
2. Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội:
- Khác với từ ngữ toàn dân, từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một (hoặc một số) địa phương nhất định.
- Khác với từ ngữ toàn dân, biệt ngữ xã hội chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định.
Khi sử dụng từ địa phương và biệt ngữ xã hội cần chú ý điều gì?
- Hạn chế sử dụng từ ngữ địa phương khi không cần thiết.
- Việc sử dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội để tô đậm màu sắc địa phương, đặc điểm tính cách nhân vật.
- Muốn tránh lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội cần tìm hiểu các từ ngữ toàn dân có nghĩa tương đương để sử dụng khi cần thiết.
3. Trợ từ, thán từ
- Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó. Ví dụ: những, có, chính, ngay,...
- Thán từ là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp. Thán từ đứng ở đầu câu, có khi nó được tách ra thành một câu đặc biệt.
Thán từ gồm 2 loại chính:
+ Thán từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc: a, ôi, than ôi, trời ơi,...
+ Thán từ gọi đáp: này, ơi, vâng, dạ,...
Hãy đọc và so sánh cách diễn đạt của 2 đoạn văn dưới đây:
Cách 1: ... Lão hu hu khóc. ...Tôi xồng xộc chạy vào. Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc.
Cách 2: ... Lão khóc rất to ... Tôi chạy thẳng vào một cách nhanh chóng và đột ngột. Lão Hạc đang đau đớn, quằn quại và lăn lộn ở trên giường, đầu tóc rối bù và xõa xuống, quần áo không gọn gàng, ngay ngắn, hai mắt trợn ngược, mở lớn ...
Cách 1: sử dụng từ tượng hình và từ tượng thanh nên gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động và có giá trị biểu cảm cao.
Cách 2: Diễn tả bình thường không sinh động, không biểu cảm.
Bài tập 3: Trong những trường hợp giao tiếp sau đây, trường hợp nào nên dùng từ ngữ địa phương, trường hợp nào không nên dùng từ ngữ địa phương?
(Bài tập 3, SGK trang 59)
a) Người nói chuyện với mình là người cùng địa phương. (Nên dùng)
b) Người nói chuyện với mình là người địa phương khác. (không nên)
c) Khi phát biểu ý kiến ở lớp. (không nên)
d) Khi làm bài tập làm văn. (không nên)
e) Khi viết đơn từ, báo cáo gửi thầy cô giáo. (không nên)
g) Khi nói chuyện với người nước ngoài bằng tiếng Việt. (không nên)
? Xác định trợ từ, thán từ trong những câu sau ?
a. Nó ăn những hai bát cơm
b. Này! Ông giáo ạ!
Trợ từ: những
Thán từ: Này
VD: Chính cô hiệu trưởng đã tặng tôi quyển sách này.
- Trợ từ: chính
Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói.
VD: Bác giúp cháu một tay ạ!
4. Tình thái từ.
Xác định tình thái từ trong câu sau ?
- Em chào cô ạ !
Tình thái từ: ạ
CẤU TRÚC ĐỀ THI GỒM CÓ 2 PHẦN
Phần I: Phần đọc – hiểu
Trong phần này, học sinh sẽ đọc một đoạn văn được trích từ các văn bản đã học, đã đọc trước đó và thực hiện một số câu hỏi có liên quan đến văn bản có chứa đoạn văn.
Phần II: Phần làm văn
Học sinh sẽ viết một đoạn văn ngắn và một bài tập làm văn theo yêu cầu.
Phần I: Đọc – hiểu
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:
“Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc…”
Câu 1: Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Tác giả là ai?
Câu 2: Phương thức biểu đạt chính của văn bản? Văn bản được viết theo thể loại gì?
Câu 3: Cho biết nội dung của đoạn văn trên?
Câu 4: Chỉ ra từ tượng hình, từ tượng thanh được sử dụng trong đoạn văn trên?
Câu 5: Qua văn bản, em nhận thấy nhân vật được nhắc đến trong đoạn trích có những phẩm chất đáng quý nào?
Trả lời:
Câu 1: Văn bản: Lão Hạc; tác giả: Nam Cao
Câu 2: PTBĐ chính: Tự sự. Thể loại: Truyện ngắn.
Câu 3: Nỗi đau đớn của lão Hạc khi phải bán cậu Vàng.
Câu 4: Từ tượng hình: ngoẹo, móm mém, mếu
Từ tượng thanh: hu hu
Câu 5: Lão Hạc là một người nhân hậu, yêu thương động vật, hiền lành, chất phác, vị tha, trong sạch và tự trọng, ....
Phần I: Đọc – hiểu
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:
“Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng.”
Câu 1: Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Tác giả là ai?
Câu 2: Phương thức biểu đạt chính của văn bản? Thể loại?
Câu 3: Cho biết nội dung của đoạn văn trên?
Câu 4: Cảm nhận của em về ngày đầu tiên đi học.
Phần I: Đọc – hiểu
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:
“Rồi chị túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa. Sức loẻo khoẻo của anh chàng nghiện chạy không kịp với sức xô đẩy của người đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu.”
Câu 1: Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Tác giả là ai?
Câu 2: Phương thức biểu đạt chính của văn bản? Thể loại?
Câu 3: Cho biết nội dung của đoạn văn trên?
Câu 4: Chỉ ra từ tượng hình, từ tượng thanh trong đoạn văn trên? Tác dụng?
Phần I: Đọc – hiểu
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:
Này ! ông giáo ạ ! Cái giống nó cũng khôn ! Nó cứ làm in như nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo tôi rằng: “A ! Lão già tệ lắm ! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à?
Câu 1: Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Tác giả là ai?
Câu 2: Phương thức biểu đạt chính của văn bản? Thể loại?
Câu 3: Cho biết nội dung của đoạn văn trên?
Câu 4: Chỉ ra thán từ trong đoạn văn trên? Tác dụng?
Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:
“ Mẹ tôi lấy vạt áo nâu thấm nước mắt cho tôi rồi xốc nách tôi lên xe. Đến bấy giờ tôi mới kịp nhận ra mẹ tôi không còm cõi xơ xác quá như cô tôi nhắc lại lời người họ nội của tôi. Gương mặt mẹ tôi vẫn tươi sáng với đôi mắt trong và nước da mịn, làm nổi bật màu hồng của hai gò má. Hay tại sự sung sướng bỗng được trông nhìn và ôm ấp cái hình hài máu mủ của mình mà mẹ tôi lại tươi đẹp như thuở còn sung túc? Tôi ngồi trên đệm xe, đùi áp đùi mẹ tôi, đầu ngả vào cánh tay mẹ tôi, tôi thấy những cảm giác ấm áp đã bao lâu mất đi bỗng lại mơn man khắp da thịt. Hơi quần áo mẹ tôi và những hơi thở ở khuôn miệng xinh xắn nhai trầu phả ra lúc đó thơm tho lạ thường”.
(Ngữ văn 8, tập một)
Câu 1 : Đoạn văn trên được trích trong văn bản nào? Tác giả là ai? Văn bản được viết theo thể loại gì?
Câu 2 : Nêu nội dung chính của đoạn văn?
Câu 3 : Tìm các từ thuộc trường từ vựng chỉ các bộ phận của cơ thể con người có trong đoạn văn trên?
Câu 4 : Trong đoạn văn trên, tác giả đã sử dụng phối kết hợp các phương thức biểu đạt nào? Cho biết tác dụng của chúng?
Trả lời:
Câu 1 :
- Đoạn văn trên trích từ văn bản Trong lòng mẹ (trích Những ngày thơ ấu).
- Tác giả: Nguyên Hồng. Thể loại: Tiểu thuyết.
Câu 2 : - Nội dung chính: Cảm giác sướng cực điểm của bé Hồng khi gặp lại mẹ.
Câu 3 :
- Các từ thuộc trường từ vựng chỉ “các bộ phận của cơ thể con người”: mặt, mắt, da, gò má, đùi, đầu, cánh tay, miệng
Câu 4 :
- Trong đoạn văn trên, tác giả đã sử dụng phối kết hợp các phương thức biểu đạt: Tự sư + miêu tả + biểu cảm.
- Tác dụng: Góp phần làm cho đoạn văn kể chuyện thêm sinh động, sâu sắc, giàu cảm xúc.
III. Tập làm văn
Hãy viết một đoạn văn tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm với các đề sau.
Đề 1 . Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 150 đến 200 chữ) kể về một việc Chẳng may em đánh vỡ một lọ hoa đẹp.
Đề 2. Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 150 đến 200 chữ) kể về một việc em đã giúp một bà cụ qua đường như thế nào?
Đề 3. Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 150 đến 200 chữ) kể về một việc em đã làm khiến bố mẹ rất vui lòng.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn tập lại các nội dung ôn tập.
+ Học kĩ các văn bản: Trong lòng mẹ, Tức nước vỡ bờ, Lão hạc.
+ Thực hiện các bài tập về từ tượng hình, từ tượng thanh; Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội; Tình thái từ.
+ Luyện viết các đoạn văn tự sự có kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm.
Chuẩn bị bài: Thi giữa học kì I.
 







Các ý kiến mới nhất