Tuần 17. Ôn tập về câu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hân
Ngày gửi: 08h:24' 14-08-2023
Dung lượng: 11.5 MB
Số lượt tải: 60
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hân
Ngày gửi: 08h:24' 14-08-2023
Dung lượng: 11.5 MB
Số lượt tải: 60
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ GIÁO
VỀ DỰ TIẾT TIẾNG VIỆT
LỚP 5A2
Thứ Sáu, ngày 11 tháng 11 năm 2022
Tiếng Việt
Ôn tập giữa học kì I ( Tiết 6)
KHỞI ĐỘNG
Hãy nối từ ở cột A với nghĩa ở cột B thích hợp :
A
B
1. Từ đồng nghĩa
a. Là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
2. Từ trái nghĩa
b. Là những từ có một nghĩa gốc và một
hay một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ
bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau
3. Từ nhiều nghĩa
c. Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc
gần giống nhau
Bài 1. Thay những từ in đậm trong đoạn văn dưới đây
bằng các từ đồng nghĩa cho chính xác hơn :
Hoàng bê chén nước bảo ông uống. Ông vò đầu Hoàng và
bảo: “Cháu của ông ngoan lắm! Thế cháu đã học bài chưa?”
Hoàng nói với ông: “Cháu vừa thực hành xong bài tập rồi ạ !”
Bài 1. Thay những từ in đậm trong đoạn văn dưới đây
bằng các từ đồng nghĩa cho chính xác hơn :
Hoàng bưng
bê chén nước bảo
mời ông uống. Ông vò
xoa đầu
Hoàng và bảo: “Cháu của ông ngoan lắm! Thế cháu đã học bài
chưa?” Hoàng nói với ông: “Cháu vừa thực
hành xong bài tập
làm
rồi ạ !”
NGHĨA
CỦA TỪ
Từ đồng nghĩa
Nghĩa giống nhau
Đồng nghĩa hoàn
toàn
Nghĩa gần giống
nhau
Đồng nghĩa không
hoàn toàn
bê : là mang vật nặng bằng
hai tay đưa ra phía trước,
không nhấc cao lên.
bảo: nói ra điều gì đó với ai (thường với người ngang
hàng hay người nhỏ hơn mình)
Cháu “ bảo” ông là thiếu lễ phép, thiếu lễ độ
Từ “ bảo” đồng nghĩa với từ “mời”.
mời: tỏ ý mong muốn, yêu cầu ai đó làm việc gì một cách
lịch sự, trân trọng
vò : là chà đi xát lại,
làm cho rối nhàu
nát hoặc làm cho
sạch
xoa: hành động vuốt
nhẹ nhàng trên tóc
thể hiện tình cảm
yêu thương của ông
dành cho Hoàng.
Dùng từ “Vò”
không thể hiện
đúng hành động,
tình cảm yêu
thương của ông
dành cho cháu.
Thực hành: là từ chỉ chung việc áp dụng lí thuyết vào thực
tế
Sử dụng từ “ thực hành” trong câu này là không phù hợp với
việc giải quyết một nhiệm vụ cụ thể như bài tập
Đồng nghĩa với “thực hành” là “làm”.
Bài 2: Tìm từ trái nghĩa thích hợp với mỗi chỗ trống:
no
a.Một miếng khi đói bằng một gói khi…..
b.Đoàn kết là sống chia rẽ là …...
chết
c.Thắng không kiêu, bại
…..không nản
d.Nói lời phải giữ lấy lời.
Đừng như con bướm ….
đậu rồi lại bay
e.Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
Xấu người ….. nết còn hơn đẹp người
đẹp
TRÒ CHƠI
AI NHANH, AI ĐÚNG
Hãy chọn chữ cái trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Một miếng khi đói bằng một gói khi…..
A. rét
B. no
C. lo
D. đầy
Hãy chọn chữ cái trước câu trả lời đúng:
Câu 2: Đoàn kết là sống chia rẽ là …...
A. vui
B.
C. chết
D. 1913, từ nhà anh Lê.
Hãy chọn chữ cái trước câu trả lời đúng:
Câu 3: Thắng không kiêu, …..không nản
A. bại
B.
C. Nỗi thống khổ của nhân
dân.
D. Tinh thần yêu nước của các
bác tiền bối.
Hãy chọn chữ cái trước câu trả lời đúng:
Câu 4: Nói lời phải giữ lấy lời.
Đừng như con bướm ….
A. đi
B. đậu
C. chạy
D. đứng
rồi lại bay
Hãy chọn chữ cái trước câu trả lời đúng:
Câu 5: Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
Xấu người ….. nết còn hơn đẹp người
A. xinh
B. đẹp
C.
D. đứng
Bài 2: Tìm từ trái nghĩa thích hợp với mỗi chỗ trống:
a.
no
Một miếng khi đói bằng một gói khi…..
b.
Đoàn kết là sống chia rẽ là …...
chết
c.
Thắng không kiêu, bại
…..không nản
d.
Nói lời phải giữ lấy lời.
Đừng như con bướm ….
đậu rồi lại bay
e.
Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
Xấu người ….. nết còn hơn đẹp người
đẹp
NGHĨA
CỦA
TỪ
Từ đồng
nghĩa
Từ trái nghĩa
Nghĩa giống nhau
Nghĩa gần giống nhau
Đồng nghĩa hoàn toàn
Đồng nghĩa không
hoàn toàn
Nghĩa hoàn toàn trái ngược nhau
Bài 4. Đặt câu với mỗi nghĩa dưới đây của từ đánh
a)Làm đau bằng cách dùng tay hoặc dùng roi, gậy,…đập
vào thân người.
b)Dùng tay làm cho phát ra tiếng nhạc hoặc âm thanh.
c)Làm cho bề mặt sạch hoặc đẹp ra bằng cách xát, xoa.
Bài 4. Đặt câu với mỗi nghĩa dưới đây của từ đánh
a)Làm đau bằng cách dùng tay hoặc dùng roi, gậy,…đập
vào thân người.
- Đánh bạn là không tốt!
- Mẹ em không đánh em bao giờ.
- Bạn bè không được đánh nhau.
Bài 4. Đặt câu với mỗi nghĩa dưới đây của từ đánh
b) Dùng tay làm cho phát ra tiếng nhạc hoặc âm thanh.
-
Em bé đánh đàn rất hay.
- Chúng em đi xem đánh trống.
- Bác bảo vệ đánh trống vào lớp.
Bài 4. Đặt câu với mỗi nghĩa dưới đây của từ đánh
c) Làm cho bề mặt sạch hoặc đẹp ra bằng cách xát, xoa.
- Mẹ em đánh nồi sạch bóng.
NGHĨA
CỦA
TỪ
Từ đồng
nghĩa
Từ trái nghĩa
Từ nhiều
nghĩa
Nghĩa giống nhau
Nghĩa gần giống nhau
Đồng nghĩa hoàn toàn
Đồng nghĩa không
hoàn toàn
Nghĩa hoàn toàn trái ngược nhau
Một nghĩa gốc
Một hoặc một số
nghĩa chuyển
Có nét nghĩa chung
Giống nhau về âm
Từ đồng âm
NGHĨA
CỦA
TỪ
Từ đồng
nghĩa
Từ trái nghĩa
Từ nhiều
nghĩa
Khác nhau về nghĩa
Nghĩa giống nhau
Nghĩa gần giống nhau
Đồng nghĩa hoàn toàn
Đồng nghĩa không
hoàn toàn
Nghĩa hoàn toàn trái ngược nhau
Một nghĩa gốc
Một hoặc một số
nghĩa chuyển
Có nét nghĩa chung
Chuẩn bị :
Ôn tập tiết 7
VỀ DỰ TIẾT TIẾNG VIỆT
LỚP 5A2
Thứ Sáu, ngày 11 tháng 11 năm 2022
Tiếng Việt
Ôn tập giữa học kì I ( Tiết 6)
KHỞI ĐỘNG
Hãy nối từ ở cột A với nghĩa ở cột B thích hợp :
A
B
1. Từ đồng nghĩa
a. Là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
2. Từ trái nghĩa
b. Là những từ có một nghĩa gốc và một
hay một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ
bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau
3. Từ nhiều nghĩa
c. Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc
gần giống nhau
Bài 1. Thay những từ in đậm trong đoạn văn dưới đây
bằng các từ đồng nghĩa cho chính xác hơn :
Hoàng bê chén nước bảo ông uống. Ông vò đầu Hoàng và
bảo: “Cháu của ông ngoan lắm! Thế cháu đã học bài chưa?”
Hoàng nói với ông: “Cháu vừa thực hành xong bài tập rồi ạ !”
Bài 1. Thay những từ in đậm trong đoạn văn dưới đây
bằng các từ đồng nghĩa cho chính xác hơn :
Hoàng bưng
bê chén nước bảo
mời ông uống. Ông vò
xoa đầu
Hoàng và bảo: “Cháu của ông ngoan lắm! Thế cháu đã học bài
chưa?” Hoàng nói với ông: “Cháu vừa thực
hành xong bài tập
làm
rồi ạ !”
NGHĨA
CỦA TỪ
Từ đồng nghĩa
Nghĩa giống nhau
Đồng nghĩa hoàn
toàn
Nghĩa gần giống
nhau
Đồng nghĩa không
hoàn toàn
bê : là mang vật nặng bằng
hai tay đưa ra phía trước,
không nhấc cao lên.
bảo: nói ra điều gì đó với ai (thường với người ngang
hàng hay người nhỏ hơn mình)
Cháu “ bảo” ông là thiếu lễ phép, thiếu lễ độ
Từ “ bảo” đồng nghĩa với từ “mời”.
mời: tỏ ý mong muốn, yêu cầu ai đó làm việc gì một cách
lịch sự, trân trọng
vò : là chà đi xát lại,
làm cho rối nhàu
nát hoặc làm cho
sạch
xoa: hành động vuốt
nhẹ nhàng trên tóc
thể hiện tình cảm
yêu thương của ông
dành cho Hoàng.
Dùng từ “Vò”
không thể hiện
đúng hành động,
tình cảm yêu
thương của ông
dành cho cháu.
Thực hành: là từ chỉ chung việc áp dụng lí thuyết vào thực
tế
Sử dụng từ “ thực hành” trong câu này là không phù hợp với
việc giải quyết một nhiệm vụ cụ thể như bài tập
Đồng nghĩa với “thực hành” là “làm”.
Bài 2: Tìm từ trái nghĩa thích hợp với mỗi chỗ trống:
no
a.Một miếng khi đói bằng một gói khi…..
b.Đoàn kết là sống chia rẽ là …...
chết
c.Thắng không kiêu, bại
…..không nản
d.Nói lời phải giữ lấy lời.
Đừng như con bướm ….
đậu rồi lại bay
e.Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
Xấu người ….. nết còn hơn đẹp người
đẹp
TRÒ CHƠI
AI NHANH, AI ĐÚNG
Hãy chọn chữ cái trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Một miếng khi đói bằng một gói khi…..
A. rét
B. no
C. lo
D. đầy
Hãy chọn chữ cái trước câu trả lời đúng:
Câu 2: Đoàn kết là sống chia rẽ là …...
A. vui
B.
C. chết
D. 1913, từ nhà anh Lê.
Hãy chọn chữ cái trước câu trả lời đúng:
Câu 3: Thắng không kiêu, …..không nản
A. bại
B.
C. Nỗi thống khổ của nhân
dân.
D. Tinh thần yêu nước của các
bác tiền bối.
Hãy chọn chữ cái trước câu trả lời đúng:
Câu 4: Nói lời phải giữ lấy lời.
Đừng như con bướm ….
A. đi
B. đậu
C. chạy
D. đứng
rồi lại bay
Hãy chọn chữ cái trước câu trả lời đúng:
Câu 5: Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
Xấu người ….. nết còn hơn đẹp người
A. xinh
B. đẹp
C.
D. đứng
Bài 2: Tìm từ trái nghĩa thích hợp với mỗi chỗ trống:
a.
no
Một miếng khi đói bằng một gói khi…..
b.
Đoàn kết là sống chia rẽ là …...
chết
c.
Thắng không kiêu, bại
…..không nản
d.
Nói lời phải giữ lấy lời.
Đừng như con bướm ….
đậu rồi lại bay
e.
Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
Xấu người ….. nết còn hơn đẹp người
đẹp
NGHĨA
CỦA
TỪ
Từ đồng
nghĩa
Từ trái nghĩa
Nghĩa giống nhau
Nghĩa gần giống nhau
Đồng nghĩa hoàn toàn
Đồng nghĩa không
hoàn toàn
Nghĩa hoàn toàn trái ngược nhau
Bài 4. Đặt câu với mỗi nghĩa dưới đây của từ đánh
a)Làm đau bằng cách dùng tay hoặc dùng roi, gậy,…đập
vào thân người.
b)Dùng tay làm cho phát ra tiếng nhạc hoặc âm thanh.
c)Làm cho bề mặt sạch hoặc đẹp ra bằng cách xát, xoa.
Bài 4. Đặt câu với mỗi nghĩa dưới đây của từ đánh
a)Làm đau bằng cách dùng tay hoặc dùng roi, gậy,…đập
vào thân người.
- Đánh bạn là không tốt!
- Mẹ em không đánh em bao giờ.
- Bạn bè không được đánh nhau.
Bài 4. Đặt câu với mỗi nghĩa dưới đây của từ đánh
b) Dùng tay làm cho phát ra tiếng nhạc hoặc âm thanh.
-
Em bé đánh đàn rất hay.
- Chúng em đi xem đánh trống.
- Bác bảo vệ đánh trống vào lớp.
Bài 4. Đặt câu với mỗi nghĩa dưới đây của từ đánh
c) Làm cho bề mặt sạch hoặc đẹp ra bằng cách xát, xoa.
- Mẹ em đánh nồi sạch bóng.
NGHĨA
CỦA
TỪ
Từ đồng
nghĩa
Từ trái nghĩa
Từ nhiều
nghĩa
Nghĩa giống nhau
Nghĩa gần giống nhau
Đồng nghĩa hoàn toàn
Đồng nghĩa không
hoàn toàn
Nghĩa hoàn toàn trái ngược nhau
Một nghĩa gốc
Một hoặc một số
nghĩa chuyển
Có nét nghĩa chung
Giống nhau về âm
Từ đồng âm
NGHĨA
CỦA
TỪ
Từ đồng
nghĩa
Từ trái nghĩa
Từ nhiều
nghĩa
Khác nhau về nghĩa
Nghĩa giống nhau
Nghĩa gần giống nhau
Đồng nghĩa hoàn toàn
Đồng nghĩa không
hoàn toàn
Nghĩa hoàn toàn trái ngược nhau
Một nghĩa gốc
Một hoặc một số
nghĩa chuyển
Có nét nghĩa chung
Chuẩn bị :
Ôn tập tiết 7
 







Các ý kiến mới nhất