Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 17. Ôn tập về câu

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hân
Ngày gửi: 08h:24' 14-08-2023
Dung lượng: 11.5 MB
Số lượt tải: 60
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ GIÁO
VỀ DỰ TIẾT TIẾNG VIỆT
LỚP 5A2

Thứ Sáu, ngày 11 tháng 11 năm 2022
Tiếng Việt

Ôn tập giữa học kì I ( Tiết 6)

KHỞI ĐỘNG
Hãy nối từ ở cột A với nghĩa ở cột B thích hợp :
A

B

1. Từ đồng nghĩa

a. Là những từ có nghĩa trái ngược nhau.

2. Từ trái nghĩa

b. Là những từ có một nghĩa gốc và một
hay một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ
bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau

3. Từ nhiều nghĩa

c. Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc
gần giống nhau

Bài 1. Thay những từ in đậm trong đoạn văn dưới đây
bằng các từ đồng nghĩa cho chính xác hơn :
Hoàng bê chén nước bảo ông uống. Ông vò đầu Hoàng và
bảo: “Cháu của ông ngoan lắm! Thế cháu đã học bài chưa?”
Hoàng nói với ông: “Cháu vừa thực hành xong bài tập rồi ạ !”

Bài 1. Thay những từ in đậm trong đoạn văn dưới đây
bằng các từ đồng nghĩa cho chính xác hơn :
Hoàng bưng
bê chén nước bảo
mời ông uống. Ông vò
xoa đầu
Hoàng và bảo: “Cháu của ông ngoan lắm! Thế cháu đã học bài
chưa?” Hoàng nói với ông: “Cháu vừa thực
hành xong bài tập
làm
rồi ạ !”

NGHĨA
CỦA TỪ

Từ đồng nghĩa

Nghĩa giống nhau

Đồng nghĩa hoàn
toàn

Nghĩa gần giống
nhau

Đồng nghĩa không
hoàn toàn

bê : là mang vật nặng bằng
hai tay đưa ra phía trước,
không nhấc cao lên.

bảo: nói ra điều gì đó với ai (thường với người ngang
hàng hay người nhỏ hơn mình)
Cháu “ bảo” ông là thiếu lễ phép, thiếu lễ độ
Từ “ bảo” đồng nghĩa với từ “mời”.
mời: tỏ ý mong muốn, yêu cầu ai đó làm việc gì một cách
lịch sự, trân trọng

vò : là chà đi xát lại,
làm cho rối nhàu
nát hoặc làm cho
sạch

xoa: hành động vuốt
nhẹ nhàng trên tóc
thể hiện tình cảm
yêu thương của ông
dành cho Hoàng.

Dùng từ “Vò”
không thể hiện
đúng hành động,
tình cảm yêu
thương của ông
dành cho cháu.

Thực hành: là từ chỉ chung việc áp dụng lí thuyết vào thực
tế
Sử dụng từ “ thực hành” trong câu này là không phù hợp với
việc giải quyết một nhiệm vụ cụ thể như bài tập

Đồng nghĩa với “thực hành” là “làm”.

Bài 2: Tìm từ trái nghĩa thích hợp với mỗi chỗ trống:
no
a.Một miếng khi đói bằng một gói khi…..
b.Đoàn kết là sống chia rẽ là …...
chết
c.Thắng không kiêu, bại
…..không nản
d.Nói lời phải giữ lấy lời.
Đừng như con bướm ….
đậu rồi lại bay
e.Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
Xấu người ….. nết còn hơn đẹp người
đẹp

TRÒ CHƠI
AI NHANH, AI ĐÚNG

Hãy chọn chữ cái trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Một miếng khi đói bằng một gói khi…..
A. rét

B. no

C. lo

D. đầy

Hãy chọn chữ cái trước câu trả lời đúng:
Câu 2: Đoàn kết là sống chia rẽ là …...
A. vui

B.

C. chết

D. 1913, từ nhà anh Lê.

Hãy chọn chữ cái trước câu trả lời đúng:
Câu 3: Thắng không kiêu, …..không nản
A. bại

B.

C. Nỗi thống khổ của nhân
dân.

D. Tinh thần yêu nước của các
bác tiền bối.

Hãy chọn chữ cái trước câu trả lời đúng:
Câu 4: Nói lời phải giữ lấy lời.

Đừng như con bướm ….
A. đi

B. đậu

C. chạy

D. đứng

rồi lại bay

Hãy chọn chữ cái trước câu trả lời đúng:
Câu 5: Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

Xấu người ….. nết còn hơn đẹp người
A. xinh

B. đẹp

C.

D. đứng

Bài 2: Tìm từ trái nghĩa thích hợp với mỗi chỗ trống:
a.

no
Một miếng khi đói bằng một gói khi…..

b.

Đoàn kết là sống chia rẽ là …...
chết

c.

Thắng không kiêu, bại
…..không nản

d.

Nói lời phải giữ lấy lời.

Đừng như con bướm ….
đậu rồi lại bay
e.

Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

Xấu người ….. nết còn hơn đẹp người
đẹp

NGHĨA
CỦA
TỪ

Từ đồng
nghĩa

Từ trái nghĩa

Nghĩa giống nhau
Nghĩa gần giống nhau

Đồng nghĩa hoàn toàn
Đồng nghĩa không
hoàn toàn

Nghĩa hoàn toàn trái ngược nhau

Bài 4. Đặt câu với mỗi nghĩa dưới đây của từ đánh
a)Làm đau bằng cách dùng tay hoặc dùng roi, gậy,…đập
vào thân người.
b)Dùng tay làm cho phát ra tiếng nhạc hoặc âm thanh.
c)Làm cho bề mặt sạch hoặc đẹp ra bằng cách xát, xoa.

Bài 4. Đặt câu với mỗi nghĩa dưới đây của từ đánh
a)Làm đau bằng cách dùng tay hoặc dùng roi, gậy,…đập
vào thân người.
- Đánh bạn là không tốt!
- Mẹ em không đánh em bao giờ.
- Bạn bè không được đánh nhau.

Bài 4. Đặt câu với mỗi nghĩa dưới đây của từ đánh
b) Dùng tay làm cho phát ra tiếng nhạc hoặc âm thanh.

-

Em bé đánh đàn rất hay.

- Chúng em đi xem đánh trống.
- Bác bảo vệ đánh trống vào lớp.

Bài 4. Đặt câu với mỗi nghĩa dưới đây của từ đánh
c) Làm cho bề mặt sạch hoặc đẹp ra bằng cách xát, xoa.

- Mẹ em đánh nồi sạch bóng.

NGHĨA
CỦA
TỪ

Từ đồng
nghĩa

Từ trái nghĩa
Từ nhiều
nghĩa

Nghĩa giống nhau
Nghĩa gần giống nhau

Đồng nghĩa hoàn toàn
Đồng nghĩa không
hoàn toàn

Nghĩa hoàn toàn trái ngược nhau
Một nghĩa gốc
Một hoặc một số
nghĩa chuyển

Có nét nghĩa chung

Giống nhau về âm
Từ đồng âm

NGHĨA
CỦA
TỪ

Từ đồng
nghĩa

Từ trái nghĩa
Từ nhiều
nghĩa

Khác nhau về nghĩa
Nghĩa giống nhau
Nghĩa gần giống nhau

Đồng nghĩa hoàn toàn
Đồng nghĩa không
hoàn toàn

Nghĩa hoàn toàn trái ngược nhau
Một nghĩa gốc
Một hoặc một số
nghĩa chuyển

Có nét nghĩa chung

Chuẩn bị :
Ôn tập tiết 7
 
Gửi ý kiến