Tuần 14. Ôn tập về từ loại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoài Nam
Ngày gửi: 21h:14' 06-12-2022
Dung lượng: 798.5 KB
Số lượt tải: 816
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoài Nam
Ngày gửi: 21h:14' 06-12-2022
Dung lượng: 798.5 KB
Số lượt tải: 816
Số lượt thích:
0 người
- Thế nào là động từ? Cho ví dụ ?
*Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật. VD: chạy,
nhảy, đọc, viết, vui sướng, u buồn,…
- Thế nào là tính từ ?Cho ví dụ .
* Tính từ là những từ ngữ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật,
hoạt động, trạng thái,…VD: lớn, nhỏ, cao, gầy, rộng, hẹp, ….
Luyện từ và câu.
Ôn tập về từ loại (Tiếp theo)
Bài 1:Xếp các từ in khác màu (màu đen) trong đoạn văn sau vào bảng phân loại:
Không thấy Nguyên trả lời, tôi nhìn sang. Hai tay Nguyên vịn vào song
cửa sổ, mắt nhìn xa vời vợi. Qua ánh đèn ngoài đường hắt vào, tôi thấy ở
khoé mắt nó hai giọt lệ lớn sắp sửa lăn xuống má. Tự nhiên nước mắt tôi trào
ra. Cũng giờ này năm ngoái, tôi đón giao thừa với ba ở bệnh viện. Năm nay
ba bỏ con một mình, ba ơi!
Động từ
M: trả lời
TínhTheo
từ Thuỳ Linh
vời vợi
Quan hệ từ
qua
* Thế nào là động từ? Cho ví dụ ?
- Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
* Thế nào là tính từ ?Cho ví dụ .
- Tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động,
trạng thái....
* Thế nào là quan hệ từ ?Cho ví dụ .
- Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu với nhau, nhằm thể hiện mối
quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu ấy.
Bài 1:Xếp các từ in khác màu (màu đen) trong đoạn văn sau vào bảng phâ
loại:
Không thấy Nguyên trả lời, tôi nhìn sang. Hai tay Nguyên vịn vào song cửa sổ,
mắt nhìn xa vời vợi. Qua ánh đèn ngoài đường hắt vào, tôi thấy ở khoé mắt nó
hai giọt lệ lớn sắp sửa lăn xuống má. Tự nhiên nước mắt tôi trào ra. Cũng giờ này
năm ngoái, tôi đón giao thừa với ba ở bệnh viện. Năm nay ba bỏ con một mình,
ba ơi!
Theo Thuỳ Linh
Động từ
M: trả lời
nhìn,vịn, hắt, thấy, lăn, trào,
đón, bỏ
Tính từ
vời vợi, xa, lớn
Quan hệ từ
qua , ở, với
Động từ
Tính từ
nhìn,vịn, vời vợi, xa, lớn
hắt, thấy, lăn, trào,
đón, bỏ
M: trả lời,
Quan hệ từ
qua , ở, với
Động từ chỉ hoạt động: trả lời,
nhìn, vịn, đón
Tìm động từ chỉ hoạt động.
Động từ chỉ trạng thái: hắt,
Tìm động từ chỉ trạng thái.
thấy, trào, bỏ, lăn
Luyện tập:
Bài 2: Dựa vào ý khổ thơ 2
trong bài thơ “Hạt gạo làng
ta” của Trần Đăng Khoa, viết
một đoạn văn ngắn tả người
mẹ cấy lúa giữa trưa tháng
sáu nóng bức. Chỉ ra một
động từ, một tính từ, một
quan hệ từ em đã dùng trong
đoạn văn ấy.
Hạt gạo làng ta
Có bão tháng bảy
Có mưa tháng ba
Giọt mồ hôi sa
Những trưa tháng sáu
Nước như ai nấu
Chết cả cá cờ
Cua ngoi lên bờ
Mẹ em xuống cấy…
Luyện tập:
Hạt gạo làng ta
Có bão tháng bảy
Có mưa tháng ba
Giọt mồ hôi sa
Những trưa tháng sáu
Nước như ai nấu
Chết cả cá cờ
Cua ngoi lên bờ
Mẹ em xuống cấy…
Khổ thơ nói lên
điều gì?
Khổ thơ nói lên:
Sự vất vả, khó nhọc, không quản
nắng mưa trên đồng ruộng của
người mẹ để làm ra những hạt
gạo thơm ngon.
Luyện tập:
Trưa tháng sáu nắng như đổ lửa. Nước ở các thửa ruộng nóng như
có ai nấu, làm chết cả lũ cá cờ, cua phải ngoi lên bờ để tránh cái nắng
như thiêu như đốt. Thế mà, giữa trời nắng chang chang, mẹ em vẫn lội
xuống ruộng cấy lúa. Mẹ đội chiếc nón lá, gương mặt mẹ đỏ bừng. Từng
giọt mồ hôi thánh thót rơi xuống ruộng. Lưng phơi giữa nắng, mồ hôi
ướt đẫm chiếc áo màu nâu đã bạc sờn bạc. Mỗi hạt gạo làm ra chứa bao
nỗi vất vả của mẹ. Thương mẹ biết bao!
Em rất tự hào và thương mẹ vô cùng. Mẹ thật vất vả, không quản
ngại nắng mưa, tần tảo để làm ra những hạt gạo thơm ngon. Mặc dù cái
nắng tháng sáu chói chang, nước dưới ruộng nóng như ai nấu, làm chết
cả cá cờ và lũ cua ở trong hang cũng phải bò lên bờ tìm chỗ ẩn náu. Tuy
trời nắng như đổ lửa nhưng mẹ em vẫn lội ruộng cấy lúa. Khuôn mặt mẹ
đỏ bừng. Những giọt mồ hôi mặn chát lăn dài trên má và ướt đẫm chiếc
áo nâu đã bạc màu của mẹ.
Luyện từ và câu
Ôn tập về từ loại (tt)
- Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
- Tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật,
hoạt động, trạng thái....
- Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu với nhau, nhằm
thể hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu ấy.
Kính chúc quý thầy cô giáo
và các em mạnh khỏe !
*Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật. VD: chạy,
nhảy, đọc, viết, vui sướng, u buồn,…
- Thế nào là tính từ ?Cho ví dụ .
* Tính từ là những từ ngữ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật,
hoạt động, trạng thái,…VD: lớn, nhỏ, cao, gầy, rộng, hẹp, ….
Luyện từ và câu.
Ôn tập về từ loại (Tiếp theo)
Bài 1:Xếp các từ in khác màu (màu đen) trong đoạn văn sau vào bảng phân loại:
Không thấy Nguyên trả lời, tôi nhìn sang. Hai tay Nguyên vịn vào song
cửa sổ, mắt nhìn xa vời vợi. Qua ánh đèn ngoài đường hắt vào, tôi thấy ở
khoé mắt nó hai giọt lệ lớn sắp sửa lăn xuống má. Tự nhiên nước mắt tôi trào
ra. Cũng giờ này năm ngoái, tôi đón giao thừa với ba ở bệnh viện. Năm nay
ba bỏ con một mình, ba ơi!
Động từ
M: trả lời
TínhTheo
từ Thuỳ Linh
vời vợi
Quan hệ từ
qua
* Thế nào là động từ? Cho ví dụ ?
- Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
* Thế nào là tính từ ?Cho ví dụ .
- Tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động,
trạng thái....
* Thế nào là quan hệ từ ?Cho ví dụ .
- Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu với nhau, nhằm thể hiện mối
quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu ấy.
Bài 1:Xếp các từ in khác màu (màu đen) trong đoạn văn sau vào bảng phâ
loại:
Không thấy Nguyên trả lời, tôi nhìn sang. Hai tay Nguyên vịn vào song cửa sổ,
mắt nhìn xa vời vợi. Qua ánh đèn ngoài đường hắt vào, tôi thấy ở khoé mắt nó
hai giọt lệ lớn sắp sửa lăn xuống má. Tự nhiên nước mắt tôi trào ra. Cũng giờ này
năm ngoái, tôi đón giao thừa với ba ở bệnh viện. Năm nay ba bỏ con một mình,
ba ơi!
Theo Thuỳ Linh
Động từ
M: trả lời
nhìn,vịn, hắt, thấy, lăn, trào,
đón, bỏ
Tính từ
vời vợi, xa, lớn
Quan hệ từ
qua , ở, với
Động từ
Tính từ
nhìn,vịn, vời vợi, xa, lớn
hắt, thấy, lăn, trào,
đón, bỏ
M: trả lời,
Quan hệ từ
qua , ở, với
Động từ chỉ hoạt động: trả lời,
nhìn, vịn, đón
Tìm động từ chỉ hoạt động.
Động từ chỉ trạng thái: hắt,
Tìm động từ chỉ trạng thái.
thấy, trào, bỏ, lăn
Luyện tập:
Bài 2: Dựa vào ý khổ thơ 2
trong bài thơ “Hạt gạo làng
ta” của Trần Đăng Khoa, viết
một đoạn văn ngắn tả người
mẹ cấy lúa giữa trưa tháng
sáu nóng bức. Chỉ ra một
động từ, một tính từ, một
quan hệ từ em đã dùng trong
đoạn văn ấy.
Hạt gạo làng ta
Có bão tháng bảy
Có mưa tháng ba
Giọt mồ hôi sa
Những trưa tháng sáu
Nước như ai nấu
Chết cả cá cờ
Cua ngoi lên bờ
Mẹ em xuống cấy…
Luyện tập:
Hạt gạo làng ta
Có bão tháng bảy
Có mưa tháng ba
Giọt mồ hôi sa
Những trưa tháng sáu
Nước như ai nấu
Chết cả cá cờ
Cua ngoi lên bờ
Mẹ em xuống cấy…
Khổ thơ nói lên
điều gì?
Khổ thơ nói lên:
Sự vất vả, khó nhọc, không quản
nắng mưa trên đồng ruộng của
người mẹ để làm ra những hạt
gạo thơm ngon.
Luyện tập:
Trưa tháng sáu nắng như đổ lửa. Nước ở các thửa ruộng nóng như
có ai nấu, làm chết cả lũ cá cờ, cua phải ngoi lên bờ để tránh cái nắng
như thiêu như đốt. Thế mà, giữa trời nắng chang chang, mẹ em vẫn lội
xuống ruộng cấy lúa. Mẹ đội chiếc nón lá, gương mặt mẹ đỏ bừng. Từng
giọt mồ hôi thánh thót rơi xuống ruộng. Lưng phơi giữa nắng, mồ hôi
ướt đẫm chiếc áo màu nâu đã bạc sờn bạc. Mỗi hạt gạo làm ra chứa bao
nỗi vất vả của mẹ. Thương mẹ biết bao!
Em rất tự hào và thương mẹ vô cùng. Mẹ thật vất vả, không quản
ngại nắng mưa, tần tảo để làm ra những hạt gạo thơm ngon. Mặc dù cái
nắng tháng sáu chói chang, nước dưới ruộng nóng như ai nấu, làm chết
cả cá cờ và lũ cua ở trong hang cũng phải bò lên bờ tìm chỗ ẩn náu. Tuy
trời nắng như đổ lửa nhưng mẹ em vẫn lội ruộng cấy lúa. Khuôn mặt mẹ
đỏ bừng. Những giọt mồ hôi mặn chát lăn dài trên má và ướt đẫm chiếc
áo nâu đã bạc màu của mẹ.
Luyện từ và câu
Ôn tập về từ loại (tt)
- Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
- Tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật,
hoạt động, trạng thái....
- Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu với nhau, nhằm
thể hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu ấy.
Kính chúc quý thầy cô giáo
và các em mạnh khỏe !
 







Các ý kiến mới nhất