Tuần 14. Ôn tập về từ loại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đình Chường
Ngày gửi: 14h:41' 07-12-2022
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 265
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đình Chường
Ngày gửi: 14h:41' 07-12-2022
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 265
Số lượt thích:
0 người
Thế nào là danh từ? Danh từ chung?
Danh từ riêng.
Danh
từ chỉlàsựtừvật(
Danhtừtừlàchung
chỉ
người,
vật,từcon
vật,…);
riêng
là loại
tên
tênDanh
chung
của
một
hiện
tượng,
khái
riêng
của
một niệm
sự vật
sự vật
Thế nào động từ? Tính từ? Quan hệ từ.
Tính từ là từ chỉ đặc điểm
Động từ là từ chỉ hoạt động,
tính
Quan
chất
hệ của
từ làsựtừvật,
dùng
trạng
để
trạng thái của sự vật
nốithái
từ, cụm
của hoạt
từ trong
động.
câu;
Vd: đi, nói, ăn, bay, học bài,
VD:Các
đẹp,câu
xấu,trong
nhanh,
đoạn
chậm,
……
…..
Thứ Năm ngày 8 tháng 12 năm 2022
Luyện từ và câu: Ôn tập về từ loại
Bài 1: Xếp các từ in đậm trong đoạn văn sau vào bảng phân loại:
Không thấy Nguyên trả lời, tôi nhìn sang. Hai tay Nguyên vịn vào song cửa sổ, mắt
nhìn xa vời vợi. Qua ánh đèn ngoài đường hắt vào, tôi thấy ở khoé mắt nó hai giọt lệ
lớn sắp sửa lăn xuống má. Tự nhiên nước mắt tôi trào ra. Cũng giờ này năm ngoái,
tôi đón giao thừa với ba ở bệnh viện. Năm nay ba bỏ con một mình, ba ơi!
Động từ
trả lời, nhìn,vịn,
hắt, thấy, lăn, trào,
đón, bỏ
Tính từ
vời vợi
Theo
Thùy Linh
Quan
hệ từ
qua
xa
ở
lớn
với
Động từ
trả lời, nhìn,vịn, hắt, thấy, lăn,
trào, đón, bỏ
Tìm động từ chỉ
hoạt động.
trả lời, nhìn, vịn, đón
Tìm động từ chỉ
trạng thái
hắt, thấy, trào, bỏ, lăn
Tính từ
vời vợi,
xa, lớn
Tính từ: vời vợi,
xa, lớn chỉ đặc
điểm, tính chất
của sự vật
Quan hệ từ
qua, ở, với
Quan hệ từ: qua,
ở, với nối các từ
ngữ hoặc các câu
với nhau.
Bài 2: Dựa vào ý khổ thơ 2
trong bài thơ “Hạt gạo làng
ta” của Trần Đăng Khoa, viết
một đoạn văn ngắn tả người
mẹ cấy lúa giữa trưa tháng
sáu nóng bức. Chỉ ra một
động từ, một tính từ, một
quan hệ từ em đã dùng trong
đoạn văn ấy.
Hạt gạo làng ta
Có bão tháng bảy
Có mưa tháng ba
Giọt mồ hôi sa
Những trưa tháng sáu
Nước như ai nấu
Chết cả cá cờ
Cua ngoi lên bờ
Mẹ em xuống cấy…
Hạt gạo làng ta
Có bão tháng bảy
Có mưa tháng ba
Giọt mồ hôi sa
Những trưa tháng sáu
Nước như ai nấu
Chết cả cá cờ
Cua ngoi lên bờ
Mẹ em xuống cấy…
Khổ thơ nói
lên điều gì?
Khổ thơ nói lên:
Sự vất vả, khó nhọc, không quản
nắng mưa trên đồng ruộng của
người mẹ để làm ra những hạt
gạo thơm ngon.
Bài 2:
Em thấy tự hào và thương mẹ vô cùng. Mẹ thật vất vả,
trưa tháng sáu nắng như đổ lửa. Nước ở các thửa ruộng nóng
như có ai nấu, làm chết lũ cá cờ, cua phải ngoi lên bờ. Thế mà,
giữa trời nắng chang chang, mẹ em lội ruộng cấy lúa. Mẹ đội
chiếc nón lá, gương mặt mẹ đỏ bừng. Lưng phơi giữa nắng,
mồ hôi mẹ ướt đẫm chiếc áo màu nâu…Mỗi hạt gạo làm ra
chứa bao giọt mồ hôi, bao nỗi vất vả của mẹ. Thương mẹ biết
bao nhiêu mẹ ơi!
Câu 1: Động từ là:
A. là những từ chỉ hoạt động.
B. là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự
vật.
C. là những từ chỉ trạng thái của sự vật
D. là những từ chỉ tên của sự vật.
Câu 2: Tính từ là:
A. là những từ miêu tả sự vật
B. là những từ miêu tả tính chất của sự vật
C. là những từ miêu tả đặc điểm, tính chất, màu sắc, hình
thể,...
D. là những từ miêu tả hoạt động, trạng thái....
Câu 3: Quan hệ từ là:
A. Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu với nhau,
nhằm thể hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu ấy
với nhau.
B. là từ thể hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu.
C. là tên gọi của sự vật, hiện tượng.
D. là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
Câu 4: Danh từ là:
A . là những từ miêu tả tính chất của sự vật
B. là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
C. Là những từ dùng để gọi tên các sự vật, hiện tượng,...
D . là từ thể hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các
câu.
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
Danh từ riêng.
Danh
từ chỉlàsựtừvật(
Danhtừtừlàchung
chỉ
người,
vật,từcon
vật,…);
riêng
là loại
tên
tênDanh
chung
của
một
hiện
tượng,
khái
riêng
của
một niệm
sự vật
sự vật
Thế nào động từ? Tính từ? Quan hệ từ.
Tính từ là từ chỉ đặc điểm
Động từ là từ chỉ hoạt động,
tính
Quan
chất
hệ của
từ làsựtừvật,
dùng
trạng
để
trạng thái của sự vật
nốithái
từ, cụm
của hoạt
từ trong
động.
câu;
Vd: đi, nói, ăn, bay, học bài,
VD:Các
đẹp,câu
xấu,trong
nhanh,
đoạn
chậm,
……
…..
Thứ Năm ngày 8 tháng 12 năm 2022
Luyện từ và câu: Ôn tập về từ loại
Bài 1: Xếp các từ in đậm trong đoạn văn sau vào bảng phân loại:
Không thấy Nguyên trả lời, tôi nhìn sang. Hai tay Nguyên vịn vào song cửa sổ, mắt
nhìn xa vời vợi. Qua ánh đèn ngoài đường hắt vào, tôi thấy ở khoé mắt nó hai giọt lệ
lớn sắp sửa lăn xuống má. Tự nhiên nước mắt tôi trào ra. Cũng giờ này năm ngoái,
tôi đón giao thừa với ba ở bệnh viện. Năm nay ba bỏ con một mình, ba ơi!
Động từ
trả lời, nhìn,vịn,
hắt, thấy, lăn, trào,
đón, bỏ
Tính từ
vời vợi
Theo
Thùy Linh
Quan
hệ từ
qua
xa
ở
lớn
với
Động từ
trả lời, nhìn,vịn, hắt, thấy, lăn,
trào, đón, bỏ
Tìm động từ chỉ
hoạt động.
trả lời, nhìn, vịn, đón
Tìm động từ chỉ
trạng thái
hắt, thấy, trào, bỏ, lăn
Tính từ
vời vợi,
xa, lớn
Tính từ: vời vợi,
xa, lớn chỉ đặc
điểm, tính chất
của sự vật
Quan hệ từ
qua, ở, với
Quan hệ từ: qua,
ở, với nối các từ
ngữ hoặc các câu
với nhau.
Bài 2: Dựa vào ý khổ thơ 2
trong bài thơ “Hạt gạo làng
ta” của Trần Đăng Khoa, viết
một đoạn văn ngắn tả người
mẹ cấy lúa giữa trưa tháng
sáu nóng bức. Chỉ ra một
động từ, một tính từ, một
quan hệ từ em đã dùng trong
đoạn văn ấy.
Hạt gạo làng ta
Có bão tháng bảy
Có mưa tháng ba
Giọt mồ hôi sa
Những trưa tháng sáu
Nước như ai nấu
Chết cả cá cờ
Cua ngoi lên bờ
Mẹ em xuống cấy…
Hạt gạo làng ta
Có bão tháng bảy
Có mưa tháng ba
Giọt mồ hôi sa
Những trưa tháng sáu
Nước như ai nấu
Chết cả cá cờ
Cua ngoi lên bờ
Mẹ em xuống cấy…
Khổ thơ nói
lên điều gì?
Khổ thơ nói lên:
Sự vất vả, khó nhọc, không quản
nắng mưa trên đồng ruộng của
người mẹ để làm ra những hạt
gạo thơm ngon.
Bài 2:
Em thấy tự hào và thương mẹ vô cùng. Mẹ thật vất vả,
trưa tháng sáu nắng như đổ lửa. Nước ở các thửa ruộng nóng
như có ai nấu, làm chết lũ cá cờ, cua phải ngoi lên bờ. Thế mà,
giữa trời nắng chang chang, mẹ em lội ruộng cấy lúa. Mẹ đội
chiếc nón lá, gương mặt mẹ đỏ bừng. Lưng phơi giữa nắng,
mồ hôi mẹ ướt đẫm chiếc áo màu nâu…Mỗi hạt gạo làm ra
chứa bao giọt mồ hôi, bao nỗi vất vả của mẹ. Thương mẹ biết
bao nhiêu mẹ ơi!
Câu 1: Động từ là:
A. là những từ chỉ hoạt động.
B. là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự
vật.
C. là những từ chỉ trạng thái của sự vật
D. là những từ chỉ tên của sự vật.
Câu 2: Tính từ là:
A. là những từ miêu tả sự vật
B. là những từ miêu tả tính chất của sự vật
C. là những từ miêu tả đặc điểm, tính chất, màu sắc, hình
thể,...
D. là những từ miêu tả hoạt động, trạng thái....
Câu 3: Quan hệ từ là:
A. Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu với nhau,
nhằm thể hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu ấy
với nhau.
B. là từ thể hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu.
C. là tên gọi của sự vật, hiện tượng.
D. là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
Câu 4: Danh từ là:
A . là những từ miêu tả tính chất của sự vật
B. là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
C. Là những từ dùng để gọi tên các sự vật, hiện tượng,...
D . là từ thể hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các
câu.
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
 







Các ý kiến mới nhất