Bài 18. Ông đồ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Liên
Ngày gửi: 21h:57' 30-01-2023
Dung lượng: 9.2 MB
Số lượt tải: 501
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Liên
Ngày gửi: 21h:57' 30-01-2023
Dung lượng: 9.2 MB
Số lượt tải: 501
Số lượt thích:
0 người
Ông đồ
TÌM HIỂU
CHUNG
1. Tác giả
- Vũ Đình Liên (1913 – 1996)
- Là một trong những nhà thơ đầu tiên của
phong trào Thơ mới
- Thơ của ông nặng lòng thương người và
niềm hoài cổ
2. Tác phẩm
- Hoàn cảnh ra đời: Khổ 1 viết năm 1935, mùa xuân năm 1936 mới hoàn
thiện nốt 4 khổ tiếp theo
- Vị trí: Là bài thơ tiêu biểu nhất của Vũ Đình Liên
- Thể
thơ:
Ngũ ngôn
- Bố cục: 3 phần
Hai khổ đầu: Hình ảnh ông đồ thời đắc ý
Hai khổ tiếp: Hình ảnh ông đồ thời tàn
Khổ cuối: Nỗi lòng của tác giả
II. Đọc hiểu văn bản
1. Hình ảnh ông đồ thời đắc ý
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực Tàu, giấy đỏ
Bên phố đông người
qua.
Bao nhiêu người thuê
viết
Tấm tắc ngợi khen tài:
“Hoa tay thảo những
Trình bày hình ảnh
ông đồ thời đắc ý
a. Bối cảnh xuất hiện:
- Thời gian: hoa đào nở Báo hiệu Tết đến,
xuân về
- Không gian: bên hè phố, đông người qua lại.
Ông đồ có mặt vào giữa mùa đẹp, vui nhất,
hạnh phúc nhất của con người, trong khung
cảnh tấp nập, đông vui khi Tết đến, xuân về.
b. Hình ảnh ông đồ
- Bày mực tàu, giấy đỏ ... Viết câu đối – Phong tục
ngày Tết ở nước ta xưa kia.
- Nghệ thuật: Cặp từ “mỗi…lại…” và hình ảnh sóng đôi “hoa
đào – ông đồ”
Quy luật tuần hoàn của thời gian, không gian và
con người
Sự tồn tại của ông đồ trong xã hội là không thể
thiếu, góp phần làm nên nét đẹp văn hoá truyền
thống dân tộc
c. Tài năng của ông đồ
- Bao nhiêu: gợi hình ảnh người đến thuê viết rất
đông.
- Tấm tắc: biểu đạt sự thán phục, trân trọng tài
nghệ của ông.
Nghệ Phép hoán dụ (hoa tay) + Phép so sánh
thuật:
+ Sử dụng thành ngữ “phượng múa rồng
bay”
Làm nổi bật vẻ đẹp trong nét chữ
của ông
Ông đồ được mọi người quý trọng, ngưỡng mộ.
2. Hình ảnh ông đồ thời tàn
Nhưng mỗi năm mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu?
Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng
trong nghiên sầu...
Ông đồ vẫn ngồi đấy
Qua đường không ai hay
Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài trời mưa bụi bay
Nhóm 4 trình bày
sơ đồ tư duy về
phần Hình ảnh ông
đồ thời tàn
Em có cảm nhận gì qua hai bức tranh này?
13
Câu hỏi tu từ: “Người thuê viết nay đâu?”
Buồn tủi, xót xa
Nhân hóa: “Giấy đỏ buồn …. Nghiên sầu”
Nỗi buồn, xót xa thấm đẫm vào những vật vô tri
vô giác
Đối: “… vẫn ngồi đấy/…. không ai hay”
Sầu tủi, lạc lõng, cô độc
“Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài trời mưa bụi bay”
Lá vàng Ẩn dụ Gợi sự tàn tạ, buồn bã,
rơi rụng Báo hiệu một sự tàn tạ của nền Nho
học
Mưa bụi Gợi sự lạnh lẽo, ảm đạm, thê lương
Tả cảnh ngụ tình
Nhấn mạnh nỗi buồn, sự cô đơn của ông đồ
3. Nỗi lòng của tác giả
Năm nay đào lại nở
Không thấy ông đồ xưa
Những người muôn năm
cũ
Hồn ở đâu bây giờ?
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Năm nay đào lại nở
Không thấy ông đồ xưa
Đối
Kết cấu đầu cuối
tương ứng
Niềm xót xa, thương
cảm
Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?
Người muôn năm cũ: thế hệ nhà Theo
Những
nho, em,
những
người yêu chữ Nho
người muôn năm cũ
ai? sinh
Hồn ởhoạt
đây chỉ
Hồn: Hồn nhà nho, hồn của lànét
văn hóa truyền
gì?
thống tốt đẹp, lâu đời
Câu hỏi tu từ như gieo vào người đọc nỗi ngậm ngùi, tiếc
nuối khôn nguôi
III. Tổng kết
Nghệ thuật
- Ngôn ngữ thơ trong sáng, giản dị
mà giàu sức gợi hình, gợi cảm
- Kết cấu tương phản, đầu cuối tương
ứng, sử dụng hiệu quả các biện pháp
tu từ
- Niềm cảm thương chân thành
với một lớp người đang tàn tạ
Ý nghĩa
văn bản
- Tiếc nuối những giá trị tinh
thần tốt đẹp đang bị lãng quên
22
Hướng dẫn tự học
Vẽ/ sưu tầm bức tranh về ông đồ cho chữ và ghi lời
đề từ bằng một vài câu thơ trong văn bản Ông đồ
mà em thích
- Cá nhân: Soạn bài “Câu nghi vấn”
- Nhóm: Xây dựng hội thoại ngắn có sử dụng câu
nghi vấn
TẠM BIỆT
TÌM HIỂU
CHUNG
1. Tác giả
- Vũ Đình Liên (1913 – 1996)
- Là một trong những nhà thơ đầu tiên của
phong trào Thơ mới
- Thơ của ông nặng lòng thương người và
niềm hoài cổ
2. Tác phẩm
- Hoàn cảnh ra đời: Khổ 1 viết năm 1935, mùa xuân năm 1936 mới hoàn
thiện nốt 4 khổ tiếp theo
- Vị trí: Là bài thơ tiêu biểu nhất của Vũ Đình Liên
- Thể
thơ:
Ngũ ngôn
- Bố cục: 3 phần
Hai khổ đầu: Hình ảnh ông đồ thời đắc ý
Hai khổ tiếp: Hình ảnh ông đồ thời tàn
Khổ cuối: Nỗi lòng của tác giả
II. Đọc hiểu văn bản
1. Hình ảnh ông đồ thời đắc ý
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực Tàu, giấy đỏ
Bên phố đông người
qua.
Bao nhiêu người thuê
viết
Tấm tắc ngợi khen tài:
“Hoa tay thảo những
Trình bày hình ảnh
ông đồ thời đắc ý
a. Bối cảnh xuất hiện:
- Thời gian: hoa đào nở Báo hiệu Tết đến,
xuân về
- Không gian: bên hè phố, đông người qua lại.
Ông đồ có mặt vào giữa mùa đẹp, vui nhất,
hạnh phúc nhất của con người, trong khung
cảnh tấp nập, đông vui khi Tết đến, xuân về.
b. Hình ảnh ông đồ
- Bày mực tàu, giấy đỏ ... Viết câu đối – Phong tục
ngày Tết ở nước ta xưa kia.
- Nghệ thuật: Cặp từ “mỗi…lại…” và hình ảnh sóng đôi “hoa
đào – ông đồ”
Quy luật tuần hoàn của thời gian, không gian và
con người
Sự tồn tại của ông đồ trong xã hội là không thể
thiếu, góp phần làm nên nét đẹp văn hoá truyền
thống dân tộc
c. Tài năng của ông đồ
- Bao nhiêu: gợi hình ảnh người đến thuê viết rất
đông.
- Tấm tắc: biểu đạt sự thán phục, trân trọng tài
nghệ của ông.
Nghệ Phép hoán dụ (hoa tay) + Phép so sánh
thuật:
+ Sử dụng thành ngữ “phượng múa rồng
bay”
Làm nổi bật vẻ đẹp trong nét chữ
của ông
Ông đồ được mọi người quý trọng, ngưỡng mộ.
2. Hình ảnh ông đồ thời tàn
Nhưng mỗi năm mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu?
Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng
trong nghiên sầu...
Ông đồ vẫn ngồi đấy
Qua đường không ai hay
Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài trời mưa bụi bay
Nhóm 4 trình bày
sơ đồ tư duy về
phần Hình ảnh ông
đồ thời tàn
Em có cảm nhận gì qua hai bức tranh này?
13
Câu hỏi tu từ: “Người thuê viết nay đâu?”
Buồn tủi, xót xa
Nhân hóa: “Giấy đỏ buồn …. Nghiên sầu”
Nỗi buồn, xót xa thấm đẫm vào những vật vô tri
vô giác
Đối: “… vẫn ngồi đấy/…. không ai hay”
Sầu tủi, lạc lõng, cô độc
“Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài trời mưa bụi bay”
Lá vàng Ẩn dụ Gợi sự tàn tạ, buồn bã,
rơi rụng Báo hiệu một sự tàn tạ của nền Nho
học
Mưa bụi Gợi sự lạnh lẽo, ảm đạm, thê lương
Tả cảnh ngụ tình
Nhấn mạnh nỗi buồn, sự cô đơn của ông đồ
3. Nỗi lòng của tác giả
Năm nay đào lại nở
Không thấy ông đồ xưa
Những người muôn năm
cũ
Hồn ở đâu bây giờ?
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Năm nay đào lại nở
Không thấy ông đồ xưa
Đối
Kết cấu đầu cuối
tương ứng
Niềm xót xa, thương
cảm
Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?
Người muôn năm cũ: thế hệ nhà Theo
Những
nho, em,
những
người yêu chữ Nho
người muôn năm cũ
ai? sinh
Hồn ởhoạt
đây chỉ
Hồn: Hồn nhà nho, hồn của lànét
văn hóa truyền
gì?
thống tốt đẹp, lâu đời
Câu hỏi tu từ như gieo vào người đọc nỗi ngậm ngùi, tiếc
nuối khôn nguôi
III. Tổng kết
Nghệ thuật
- Ngôn ngữ thơ trong sáng, giản dị
mà giàu sức gợi hình, gợi cảm
- Kết cấu tương phản, đầu cuối tương
ứng, sử dụng hiệu quả các biện pháp
tu từ
- Niềm cảm thương chân thành
với một lớp người đang tàn tạ
Ý nghĩa
văn bản
- Tiếc nuối những giá trị tinh
thần tốt đẹp đang bị lãng quên
22
Hướng dẫn tự học
Vẽ/ sưu tầm bức tranh về ông đồ cho chữ và ghi lời
đề từ bằng một vài câu thơ trong văn bản Ông đồ
mà em thích
- Cá nhân: Soạn bài “Câu nghi vấn”
- Nhóm: Xây dựng hội thoại ngắn có sử dụng câu
nghi vấn
TẠM BIỆT
 








Các ý kiến mới nhất