Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 29. Oxi - Ozon

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị hà
Ngày gửi: 17h:13' 06-10-2019
Dung lượng: 59.8 MB
Số lượt tải: 493
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Trang Thu)
Trường THPT TRẦN PHÚ
SỞ GIÁO DỤC VÀO ĐÀO TẠO
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY
Chương 6 OXI – LƯU HUỲNH
Bài 29: OXI-OZON
Carl Wihelm Scheele
(1742-1786)
Oxi được tìm ra khi đun nóng oxit đồng và một hỗn hợp vài muối nitrat.
Scheele gọi oxy là “khí cháy”
I.CẤU TẠO PHÂN TỬ OXI
-Cấu hình electron: 1s22s22p4
Vị trí: Ô số 8- Chu kỳ 2-Nhóm VIA
-Công thức cấu tạo: O=O
-Công thức phân tử: O2
Mô hình đặc khít của phân tử Oxi
Mô hình rỗng của phân tử Oxi
Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế oxi bằng cách phân hủy những hợp chất giàu oxi và ít bền đối với nhiệt
VD: KMnO4(rắn), KClO3(rắn)…
b) Có 2 cách thu khí oxi trong phòng thí nghiệm:
+ Đẩy nước
+ Đẩy không khí
Lưu ý
- Đẩy nước: Khí oxi ít tan trong nước
* Khi oxi đẩy hết nước ra khỏi bình thì oxi đã đầy bình
Đẩy không khí: Khí oxi nặng hơn không khí nên đẩy không khí ra khỏi bình thu
* Dùng que đóm để nhận biết oxi đầy bình
II.ĐIỀU CHẾ
1.Trong phòng thí nghiệm
Từ không khí
2. Trong công nghiệp
2
+
2
Từ nước
III.TÍNH CHẤT VẬT LÍ VÀ TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN

1.Tính chất vật lí
Khí oxi không màu, không mùi, không vị, hơi nặng hơn không khí

Dưới áp suất khí quyển hóa lỏng ở -1830C
Khí oxi tan ít trong nước
Giải thích câu thơ:
“Những trưa tháng sáu
Nước như ai nấu
Chết cả cá cờ
Cua ngoi lên bờ”
Tại sao nói không khí càng lên cao càng loãng?
2. Trạng thái tự nhiên
2.Trạng thái tự nhiên
-Oxi là sản phẩm của quá trình quang hợp
-Oxi là nguyên tố phổ biến nhất trong thiên nhiên
Trong khí quyển: Oxi chiến 23% về khối lượng
Trong nước: chiếm 89% về khối lượng
Trong cơ thế người : chiếm 65%
Trong cát: 53%
Trong đất sét: 56%
Trong vỏ trái đất oxi chiếm 50% về khối lượng
IV. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXI
2s2
2p4
Electron lớp ngoài cùng của nguyên tố oxi
Dựa vào đặc điểm electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố oxi dự đoán tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố oxi?
-Thí nghiệm 1:
-Thí nghiệm 2:
-Thí nghiệm 3:
Quan sát hiện tượng
Viết phương trình hóa học
Giải thích hiện tượng
1.Tác dụng với kim loại:
Oxi tác dụng hầu hết tất cả các kim loại trừ Au,Ag,Pt,…
+8/3
2.Tác dụng với phi kim:
Oxi tác dụng hầu hết tất cả các phi kim trừ nhóm halogen



 Nồng độ chỉ khoảng 0,1% CO trong không khí cũng có thể là nguy hiểm đến tính mạng.

(Thiếu Oxi)
CO có tính liên kết với hemoglobin (Hb) trong hồng cầu mạnh gấp 230-270 lần so với oxy nên khi được hít vào phổi CO sẽ gắn chặt với Hb thành HbCO do đó máu không thể chuyên chở oxy đến tế bào.
3.Tác dụng với hợp chất:
III.TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Oxi có tính oxi hóa mạnh
IV ỨNG DỤNG CỦA OXI
Đến giờ câu cá rồi . Các cháu giúp ông nhé ^^
PLAY
Câu 1: Dãy gồm các chất đều tác dụng được với oxi là
D
A) Al, P, Cl2, CO
B) Mg, Al, C, C2H5OH
C) Au, C, S, CO
D) Fe, Pt, C, C2H5OH
A
C
B
Sai mất rồi
Sai mất rồi
Sai mất rồi
Câu 2: Cặp chất nào sau đây không tác dụng được với nhau?
B
D
A) Mg và O2

B)  CO và O2
C) CO2 và O2
D) C2H5OH và O2
A
C
Sai mất rồi
Sai mất rồi
Sai mất rồi
Câu 3:Phương pháp nào sau đây dùng để điều chế khí Oxi trong phòng thí nghiệm?
B
A) Điện phân H2O.
B) Điện phân dung dịch CuSO4
C) Chưng cất phân đoạn không khí lỏng
D) Phân hủy H2O2 xúc tác MnO2
A
C
D
Sai mất rồi
Sai mất rồi
Sai mất rồi
Câu 4: Chọn câu trả lời sai
D
A) Oxi hóa lỏng ở -183 0C
B) Oxi nhẹ hơn không khí
C) Khí oxi ít tan trong nước
D) Khí oxi không màu,không mùi,không vị
A
C
B
Sai mất rồi
Sai mất rồi
Sai mất rồi
NỘI DUNG
TÍNH CHẤT VẬT LÍ VÀ TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
TÍNH CHẤT HÓA HỌC
ỨNG DỤNG
ĐIỀU CHẾ
V
II
III
IV
CẤU TẠO PHÂN TỬ OXI
I
CỦNG CỐ
Bài 1: Khi nung nóng kali pemanganat(KMnO4) tạo thành Kali manganat (K2MnO4), mangan đioxit và oxi.
a. Hãy viết PTHH của phản ứng
b. Tính khối lượng kali pemanganat cần lấy để điều chế được 33,6 lít khí oxi (đktc)
BÀI TẬP


Câu 3. (3 điểm).Đốt cháy hoàn toàn 25,2 g sắt trong bình chứa khí O2.
a)  Hãy viết phương trình phản ứng xảy ra.
b) Tính thể tích khí O2 (ở đktc) đã tham gia phản ứng trên.
c) Tính khối lượng KClO3 cần dùng để khi phân huỷ thì thu được một thể tích khí O2 (ở đktc) bằng với thể tích khí O2  đã sử dụng ở  phản ứng trên.


468x90
 
Gửi ý kiến