Tìm kiếm Bài giảng
Bài 29. Oxi - Ozon

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tô Thị Huyền
Ngày gửi: 14h:28' 16-04-2020
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 286
Nguồn:
Người gửi: Tô Thị Huyền
Ngày gửi: 14h:28' 16-04-2020
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 286
Số lượt thích:
0 người
Chào các em!
chúng ta cùng nghiên cứu bài học online
đẩy lui covid
giữ khoảng cách xã hội tối thiểu 2 m nhé!
Bình dưỡng khí
Đốt than
Hạn cắt kim loại
CHƯƠNG 6: OXI – LƯU HUỲNH
BÀI 29: OXI - OZON
(SGK trang 124)
I.VỊ TRÍ CẤU TẠO
1.Vị trí
Ô: 8 ,Chu kỳ: 2, Nhóm VIA
2.Cấu tạo
a.Nguyên tử
Cấu hình e: 1s22s22p4, 6e ngoài cùng (dễ nhận 2e) → t/c oxi hóa mạnh
Số oxi hóa: -2, -1, 0, +2
Độ âm điện: 3,44 chỉ nhỏ hơn F (3,98) → trong hợp chất O có số oxi hóa âm (trừ OF2)
b.Phân tử
CTPT: O2 , CTCT: O=O, Cte: O::O
(liên kết đôi tương đối bền < N2 liên kết 3) phân tử không
phân cực → ít tan trong nước
II.TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Khí O2 không màu, không mùi, không vị, nặng hơn không khí
Hóa lỏng ở -1830C (oxi lỏng màu xanh da trời, bị nam châm hút)
Tại sao sinh vật duy trì hô hấp được trong nước?
(vì có oxi hòa tan trong nước)
Tại sao con người, sinh vật hô hấp bằng phổi không duy trì hô hấp trong nước?
(vì oxi tan ít trong nước)
Tại sao khi bị ngăn cách với O2 thì đám cháy bị dập tắt?
(vì oxi duy trì sự cháy)
Oxi ít tan trong nước
Oxi duy trì sự sống, sự cháy…
III.TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1.Tác dụng với kim loại → oxit (thường là oxit bazơ)
Hoàn thành phản ứng
Mg+O2
2. Tác dụng với phi kim → oxit (thường là oxit axit)
Hoàn thành phản ứng
C+O2
3. Tác dụng với hợp chất → các oxit
Hoàn thành phản ứng
C2H5OH+O2
Kết luận:
-Oxi là phi kim hoạt động hóa học, là chất oxi hóa mạnh tác dụng hầu hết các đơn chất (trừ halogen, Au, Pt..), hợp chất có tính khử.
-Trong phản ứng trên số oxi hóa của oxi giảm từ 0 → -2
IV. ỨNG DỤNG
V.ĐIỀU CHẾ
1.Trong phòng thí nghiệm
Nhiệt phân hợp chất giàu oxi, kém bền nhiệt
(thu oxi bằng cách đẩy nước)
2.Trong công nghiệp
a.Hóa lỏng không khí chưng phân đoạn ở -1830C
b.Điện phân nước
Vận chuyển oxi lỏng bằng bình thép chịu được áp suất lớn (150atm)
B.OZON
I.TÍNH CHẤT
Khí ozon (O3) là dạng thù hình của oxi, màu xanh nhạt, mùi đặc trưng, hóa lỏng -1120C
Tính oxi hóa > oxi
(oxi không phản ứng ở đk thường)
II.OZON TRONG TỰ NHIÊN
Tầng ozon được hình thành do tia tử ngoại của mặt trời cách mặt đất khoảng 20 → 30km theo sự chuyển hóa
III.ỨNG DỤNG
Diệt khuẩn sát trùng không khí, nước
Tẩy trắng; Chữa sâu răng
BÀI TẬP SGK Tr127
1.Căn cứ vào Z hoặc
vị trí BTH
2.Xác định liên kết cộng hóa trị không cực
Dùng bảng độ âm điện (trang 45) hoặc BTH (trang 37) tính hiệu độ âm điện
→ O2 có hiệu độ âm điện bằng 0, các chất còn lại hiệu độ âm điện > 0,4
(Chọn O2 có liên kết CHT không cực)
3.a.Phản ứng chứng minh O2 và O3 đều có tính oxi hóa
Tác dụng với kim loại, với phi kim, với hợp chất
b. Phản ứng chứng minh O3 có tính oxi hóa mạnh hơn O2
Tác dụng với Ag
Tác dụng với dd KI
4.Điều chế oxi trong PTN: Nhiệt phân KMnO4, KClO3…
Trong công nghiệp: hóa lỏng không khí, thu oxi ở -1830C
Không áp dụng ngược lại vì:
-Trong PTN đ/c lượng nhỏ ưu tiên cách thuận tiện đơn giản
-Trong CN đ/c lượng lớn ưu tiên trên nguồn nguyên liệu giá thành rẻ giảm chi phí sản xuất
6.a.
Vhh tăng do xảy ra phản ứng
b.PP tự chọn lượng chất lấy Vhh=100 lit→sau pư thêm 2 lit
Theo pư:
→1,5x – x = 2 → x = 4
Vậy %O3 = 4%; %O2= 96 %;
HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ BÀI
1.Đọc bài 30.Lưu huỳnh
Tìm hiểu cấu tạo, tính chất vật lý của lưu huỳnh biến đổi theo nhiệt độ.
Tính chất hóa học của lưu huỳnh, so sánh với oxi, clo.
Liên hệ tính chất và ứng dụng của lưu huỳnh trong thực tế.
2.Làm bài tập trong bộ PHT phần oxi-ozon.
Magie tác dụng với oxi
Than gỗ cháy trong oxi
Cồn cháy trong không khí
chúng ta cùng nghiên cứu bài học online
đẩy lui covid
giữ khoảng cách xã hội tối thiểu 2 m nhé!
Bình dưỡng khí
Đốt than
Hạn cắt kim loại
CHƯƠNG 6: OXI – LƯU HUỲNH
BÀI 29: OXI - OZON
(SGK trang 124)
I.VỊ TRÍ CẤU TẠO
1.Vị trí
Ô: 8 ,Chu kỳ: 2, Nhóm VIA
2.Cấu tạo
a.Nguyên tử
Cấu hình e: 1s22s22p4, 6e ngoài cùng (dễ nhận 2e) → t/c oxi hóa mạnh
Số oxi hóa: -2, -1, 0, +2
Độ âm điện: 3,44 chỉ nhỏ hơn F (3,98) → trong hợp chất O có số oxi hóa âm (trừ OF2)
b.Phân tử
CTPT: O2 , CTCT: O=O, Cte: O::O
(liên kết đôi tương đối bền < N2 liên kết 3) phân tử không
phân cực → ít tan trong nước
II.TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Khí O2 không màu, không mùi, không vị, nặng hơn không khí
Hóa lỏng ở -1830C (oxi lỏng màu xanh da trời, bị nam châm hút)
Tại sao sinh vật duy trì hô hấp được trong nước?
(vì có oxi hòa tan trong nước)
Tại sao con người, sinh vật hô hấp bằng phổi không duy trì hô hấp trong nước?
(vì oxi tan ít trong nước)
Tại sao khi bị ngăn cách với O2 thì đám cháy bị dập tắt?
(vì oxi duy trì sự cháy)
Oxi ít tan trong nước
Oxi duy trì sự sống, sự cháy…
III.TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1.Tác dụng với kim loại → oxit (thường là oxit bazơ)
Hoàn thành phản ứng
Mg+O2
2. Tác dụng với phi kim → oxit (thường là oxit axit)
Hoàn thành phản ứng
C+O2
3. Tác dụng với hợp chất → các oxit
Hoàn thành phản ứng
C2H5OH+O2
Kết luận:
-Oxi là phi kim hoạt động hóa học, là chất oxi hóa mạnh tác dụng hầu hết các đơn chất (trừ halogen, Au, Pt..), hợp chất có tính khử.
-Trong phản ứng trên số oxi hóa của oxi giảm từ 0 → -2
IV. ỨNG DỤNG
V.ĐIỀU CHẾ
1.Trong phòng thí nghiệm
Nhiệt phân hợp chất giàu oxi, kém bền nhiệt
(thu oxi bằng cách đẩy nước)
2.Trong công nghiệp
a.Hóa lỏng không khí chưng phân đoạn ở -1830C
b.Điện phân nước
Vận chuyển oxi lỏng bằng bình thép chịu được áp suất lớn (150atm)
B.OZON
I.TÍNH CHẤT
Khí ozon (O3) là dạng thù hình của oxi, màu xanh nhạt, mùi đặc trưng, hóa lỏng -1120C
Tính oxi hóa > oxi
(oxi không phản ứng ở đk thường)
II.OZON TRONG TỰ NHIÊN
Tầng ozon được hình thành do tia tử ngoại của mặt trời cách mặt đất khoảng 20 → 30km theo sự chuyển hóa
III.ỨNG DỤNG
Diệt khuẩn sát trùng không khí, nước
Tẩy trắng; Chữa sâu răng
BÀI TẬP SGK Tr127
1.Căn cứ vào Z hoặc
vị trí BTH
2.Xác định liên kết cộng hóa trị không cực
Dùng bảng độ âm điện (trang 45) hoặc BTH (trang 37) tính hiệu độ âm điện
→ O2 có hiệu độ âm điện bằng 0, các chất còn lại hiệu độ âm điện > 0,4
(Chọn O2 có liên kết CHT không cực)
3.a.Phản ứng chứng minh O2 và O3 đều có tính oxi hóa
Tác dụng với kim loại, với phi kim, với hợp chất
b. Phản ứng chứng minh O3 có tính oxi hóa mạnh hơn O2
Tác dụng với Ag
Tác dụng với dd KI
4.Điều chế oxi trong PTN: Nhiệt phân KMnO4, KClO3…
Trong công nghiệp: hóa lỏng không khí, thu oxi ở -1830C
Không áp dụng ngược lại vì:
-Trong PTN đ/c lượng nhỏ ưu tiên cách thuận tiện đơn giản
-Trong CN đ/c lượng lớn ưu tiên trên nguồn nguyên liệu giá thành rẻ giảm chi phí sản xuất
6.a.
Vhh tăng do xảy ra phản ứng
b.PP tự chọn lượng chất lấy Vhh=100 lit→sau pư thêm 2 lit
Theo pư:
→1,5x – x = 2 → x = 4
Vậy %O3 = 4%; %O2= 96 %;
HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ BÀI
1.Đọc bài 30.Lưu huỳnh
Tìm hiểu cấu tạo, tính chất vật lý của lưu huỳnh biến đổi theo nhiệt độ.
Tính chất hóa học của lưu huỳnh, so sánh với oxi, clo.
Liên hệ tính chất và ứng dụng của lưu huỳnh trong thực tế.
2.Làm bài tập trong bộ PHT phần oxi-ozon.
Magie tác dụng với oxi
Than gỗ cháy trong oxi
Cồn cháy trong không khí
 









Các ý kiến mới nhất