Tìm kiếm Bài giảng
Bài 26. Oxit

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Quốc Thông
Ngày gửi: 17h:41' 15-04-2020
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 255
Nguồn:
Người gửi: Trần Quốc Thông
Ngày gửi: 17h:41' 15-04-2020
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 255
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
1/ Sự oxi hóa một chất là
a/ Sự tác dụng của đơn chất với oxi
b/ Sự tác dụng của hợp chất với oxi
(Sai)
(Sai)
(Đúng)
c/ Sự tác dụng của chất đó với oxi
2/ Phương trình hóa học của phản ứng nào sau đây là phản ứng hoá hợp ?
a/ 2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O.
b/ Na2O + H2O → 2NaOH.
c/ Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
(Sai)
(Đúng)
(Sai)
Tuần 21, tiết 40.
BÀI 26: OXIT
1/ Định nghĩa :
Xét các hợp chất sau : CO2, Fe2O3, CaO.
Mỗi hợp chất có bao nhiêu nguyên tố ? Có chung nguyên tố nào ?
Mỗi hợp chất có 2 nguyên tố, Có chung nguyên tố oxi.
Những hợp chất như thế, ta gọi là oxit.
Từ nhận xét trên em thử rút ra định nghĩa oxit ?
Kết luận: Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi.
Ví dụ: CaO : canxi oxit
CO2 : cacbon di oxit
Bài tập: Chất nào sâu đây là oxit
a/ CaCO3. b/ CuO.
c/ H2SO4. d/ NaHCO3
2/ Công thức:
Hãy nhắc lại quy tắc về hoá trị đối với hợp chất gồm hai nguyên tố
Nhận xét về thành phần trong công thức của oxit ?
+ Quy tắc hoá trị “Trong công thức hoá học, tích của chỉ số và hoá trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hoá trị của nguyên tố kia”
+ Thành phần của oxit gồm một nguyên tố và nguyên tố oxi.
Gọi M là nguyên tố kim loại hoặc phi kim, x là số nguyên tử của M, y là số nguyên tử của oxi.
Hãy viết công thức tổng quát của oxit ?
Đáp án :
Công thức tổng quát của oxit : MxOy. Theo đúng quy tắc hoá trị.
Nếu gọi n là hoá trị của M ta có : x . n = y . II
3/ Phân loại :
Dựa vào thành phần phân tử, oxit được chia làm 2 loại : Oxit axit và oxit bazơ.
a) Oxit axit : Thường là oxit của phi kim tương ứng với một axit
b) Oxit bazơ : Thường là oxit của kim loại và tương ứng với một bazơ
3/ Tên gọi :
Ví dụ : tên của các oxit sau là
Tên oxit : Tên nguyên tố + Oxit
Canxi oxit
Natri oxit
Nhôm oxit
Bài tập: Gọi tên các oxit sau: MgO , K2O , BaO ,
Sắt (II) oxit
Sắt (III) oxit
Đồng (II) oxit
Chì (II) oxit
Ví dụ: Tên của các oxit sau là :
a/ Nếu kim loại có nhiều hoá trị :
Tên oxit bazơ : Tên kim loại + (Hoá trị) + Oxit
Một số lưu ý khi gọi tên oxit
b/ Nếu phi kim có nhiều hoá trị:
Tên oxit axit : (Tiền tố chỉ số ngtử phi kim) + Tên phi kim +
(Tiền tố chỉ số nguyên tử oxi) + Oxit
Lưu ý: khi chỉ số = 1 thì bỏ qua tiền tố mono (không đọc)
Lưu huỳnh đioxit
Đinitơ penta oxit
Điphotpho penta oxit
Cacbon đioxit
Bài tập: Gọi tên và phân loại các oxit sau:
Lưu huỳnh tri oxit (là oxit axit)
Sắt (III) oxit (là oxit bazơ)
Kali oxit (là oxit bazơ)
CỦNG CỐ - KẾT LUẬN
1/ Oxít là hợp chất của oxi với một nguyên tố hóa học khác.
2/ Công thức hóa học của oxit :
+ Tổng quát : MxOy .
3/ Phân loại oxit : có hai loại.
+ Oxit axit : thường là oxit của phi kim và tương ứng với một Axit .
+ Oxit bazơ : thường là oxit của kim loại và tương ứng với một Bazơ.
4/ Tên gọi :
Tên oxit = tên nguyên tố + oxit
a/ Nếu phi kim có nhiều hoá trị :
Tên oxit axit = Tên phi kim + Oxit
(Kèm tiền tố chỉ số n.tử PKim) (Kèm tiền tố chỉ số n.tử oxi)
b/ Nếu kim loại có nhiều hoá trị :
Tên oxit bazơ = Tên k.loại + (Hoá trị) + Oxit
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
Khoanh tròn vào chữ a, b, c trước câu chọn đúng.
1/ Oxit là hợp chất được tạo thành từ :
a/ Một kim loại và một phi kim.
b/ Oxi và kim loại.
c/ Oxi và phi kim.
d/ Oxi và một nguyên tố hóa học khác.
2/ Dãy gồm các oxít axit là :
a/ CO2, CaO, SO2, P2O5 .
b/ CO2, SO2, P2O5, N2O5.
c/ SO2, P2O5, Al2O3, MgO.
d/ Fe2O3, PbO, SO2.
3/ Dãy gồm các oxít bazơ là :
a/ CO2, SO2, P2O5, N2O5.
b/ SO2, P2O5, Al2O3, ZnO.
c/ HgO, PbO, SO2, P2O5.
d/ CuO, MgO, CaO, Fe2O3.
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
Học bài theo nội dung đã ghi.
Làm các bài tập 1 – 5 sgk trang 91.
Chuẩn bị đọc truớc bài “ Điều chế oxi – Phản ứng phân huỷ”
1/ Sự oxi hóa một chất là
a/ Sự tác dụng của đơn chất với oxi
b/ Sự tác dụng của hợp chất với oxi
(Sai)
(Sai)
(Đúng)
c/ Sự tác dụng của chất đó với oxi
2/ Phương trình hóa học của phản ứng nào sau đây là phản ứng hoá hợp ?
a/ 2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O.
b/ Na2O + H2O → 2NaOH.
c/ Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
(Sai)
(Đúng)
(Sai)
Tuần 21, tiết 40.
BÀI 26: OXIT
1/ Định nghĩa :
Xét các hợp chất sau : CO2, Fe2O3, CaO.
Mỗi hợp chất có bao nhiêu nguyên tố ? Có chung nguyên tố nào ?
Mỗi hợp chất có 2 nguyên tố, Có chung nguyên tố oxi.
Những hợp chất như thế, ta gọi là oxit.
Từ nhận xét trên em thử rút ra định nghĩa oxit ?
Kết luận: Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi.
Ví dụ: CaO : canxi oxit
CO2 : cacbon di oxit
Bài tập: Chất nào sâu đây là oxit
a/ CaCO3. b/ CuO.
c/ H2SO4. d/ NaHCO3
2/ Công thức:
Hãy nhắc lại quy tắc về hoá trị đối với hợp chất gồm hai nguyên tố
Nhận xét về thành phần trong công thức của oxit ?
+ Quy tắc hoá trị “Trong công thức hoá học, tích của chỉ số và hoá trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hoá trị của nguyên tố kia”
+ Thành phần của oxit gồm một nguyên tố và nguyên tố oxi.
Gọi M là nguyên tố kim loại hoặc phi kim, x là số nguyên tử của M, y là số nguyên tử của oxi.
Hãy viết công thức tổng quát của oxit ?
Đáp án :
Công thức tổng quát của oxit : MxOy. Theo đúng quy tắc hoá trị.
Nếu gọi n là hoá trị của M ta có : x . n = y . II
3/ Phân loại :
Dựa vào thành phần phân tử, oxit được chia làm 2 loại : Oxit axit và oxit bazơ.
a) Oxit axit : Thường là oxit của phi kim tương ứng với một axit
b) Oxit bazơ : Thường là oxit của kim loại và tương ứng với một bazơ
3/ Tên gọi :
Ví dụ : tên của các oxit sau là
Tên oxit : Tên nguyên tố + Oxit
Canxi oxit
Natri oxit
Nhôm oxit
Bài tập: Gọi tên các oxit sau: MgO , K2O , BaO ,
Sắt (II) oxit
Sắt (III) oxit
Đồng (II) oxit
Chì (II) oxit
Ví dụ: Tên của các oxit sau là :
a/ Nếu kim loại có nhiều hoá trị :
Tên oxit bazơ : Tên kim loại + (Hoá trị) + Oxit
Một số lưu ý khi gọi tên oxit
b/ Nếu phi kim có nhiều hoá trị:
Tên oxit axit : (Tiền tố chỉ số ngtử phi kim) + Tên phi kim +
(Tiền tố chỉ số nguyên tử oxi) + Oxit
Lưu ý: khi chỉ số = 1 thì bỏ qua tiền tố mono (không đọc)
Lưu huỳnh đioxit
Đinitơ penta oxit
Điphotpho penta oxit
Cacbon đioxit
Bài tập: Gọi tên và phân loại các oxit sau:
Lưu huỳnh tri oxit (là oxit axit)
Sắt (III) oxit (là oxit bazơ)
Kali oxit (là oxit bazơ)
CỦNG CỐ - KẾT LUẬN
1/ Oxít là hợp chất của oxi với một nguyên tố hóa học khác.
2/ Công thức hóa học của oxit :
+ Tổng quát : MxOy .
3/ Phân loại oxit : có hai loại.
+ Oxit axit : thường là oxit của phi kim và tương ứng với một Axit .
+ Oxit bazơ : thường là oxit của kim loại và tương ứng với một Bazơ.
4/ Tên gọi :
Tên oxit = tên nguyên tố + oxit
a/ Nếu phi kim có nhiều hoá trị :
Tên oxit axit = Tên phi kim + Oxit
(Kèm tiền tố chỉ số n.tử PKim) (Kèm tiền tố chỉ số n.tử oxi)
b/ Nếu kim loại có nhiều hoá trị :
Tên oxit bazơ = Tên k.loại + (Hoá trị) + Oxit
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
Khoanh tròn vào chữ a, b, c trước câu chọn đúng.
1/ Oxit là hợp chất được tạo thành từ :
a/ Một kim loại và một phi kim.
b/ Oxi và kim loại.
c/ Oxi và phi kim.
d/ Oxi và một nguyên tố hóa học khác.
2/ Dãy gồm các oxít axit là :
a/ CO2, CaO, SO2, P2O5 .
b/ CO2, SO2, P2O5, N2O5.
c/ SO2, P2O5, Al2O3, MgO.
d/ Fe2O3, PbO, SO2.
3/ Dãy gồm các oxít bazơ là :
a/ CO2, SO2, P2O5, N2O5.
b/ SO2, P2O5, Al2O3, ZnO.
c/ HgO, PbO, SO2, P2O5.
d/ CuO, MgO, CaO, Fe2O3.
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
Học bài theo nội dung đã ghi.
Làm các bài tập 1 – 5 sgk trang 91.
Chuẩn bị đọc truớc bài “ Điều chế oxi – Phản ứng phân huỷ”
 








Các ý kiến mới nhất