PHÂN LOẠI CÂU THEO CẤU TRÚC CÚ PHÁP

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Nhung
Ngày gửi: 12h:47' 19-10-2015
Dung lượng: 578.1 KB
Số lượt tải: 678
Nguồn:
Người gửi: Lương Nhung
Ngày gửi: 12h:47' 19-10-2015
Dung lượng: 578.1 KB
Số lượt tải: 678
Số lượt thích:
1 người
(mac thi minh)
1
KÍNH CHÀO CÔ VÀ CÁC BẠN ĐẾN VỚI BÀI THUYẾT TRÌNH CỦA NHÓM 4
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
LỚP DLD14TH205
Giảng viên: Đinh Thị Thu Phượng
NGỮ PHÁP TIẾNG VIỆT
2
PHÂN LOẠI CÂU THEO CẤU TRÚC CÚ PHÁP
NHÓM 4
Lương Thị Nhung
Phạm Thị Kim Lý
Nguyễn Thị Phương Minh
Nguyễn Thị Thanh Nga
Nguyễn Lê Nhật Linh
Nguyễn Thị Ánh Mai
Nguyễn Thanh Liêm
DANH SÁCH NHÓM 4
PHÂN LOẠI CÂU THEO CẤU TRÚC CÚ PHÁP
4
5
CÂU ĐƠN
6
CÂU ĐƠN
Câu đơn là câu chỉ có một nồng cốt câu và không chứa hơn một kết cấu chủ vị.
Ví dụ: Ở đây nhiều muỗi quá.
Câu đơn được chia thành 4 loại:
Câu đơn bình thường.
Câu một thành phần.
Câu đặc biệt.
Câu ngữ cảnh.
7
Là câu có đủ cả chủ ngữ và vị ngữ. (Có hoặc không có thành phần phụ.)
Ví dụ:
Mặt trời mọc ở đằng đông.
Tượng Nữ thần Tự do ở Hoa Kỳ
1. Câu đơn bình thường
Là loại câu đơn chỉ có một bộ phận vị ngữ. Có hoặc không có thành phần phụ đi kèm.
Ví dụ:
Không được hái hoa
Cấm mua bán, lấn chiếm lòng lề đường.
2. Câu một thành phần
8
- Thường được hiểu là câu không phân định thành phần.
Có 2 hướng xử lí:
- Thứ nhất, Coi là câu đặc biệt: những trường hợp gồm cả câu ngữ cảnh, câu thán từ, hô ngữ.
Ví dụ: - Ào ào - Á
- Thứ hai, minh xác với khái niệm “không phân định thành phần”, không xem câu ngữ cảnh là câu đặc biệt.
Ví dụ: - Lạnh quá ! - Buồn hiu
3. Câu đặc biệt:
9
* Có thể phân định câu đặc biệt thành các loại sau:
Câu đặc biệt thán từ:
VD: Ối giời ơi ! Sao lại ra nông nỗi này ?
Trời đất ơi ! Ngó xuống mà xem thằng con tôi này.
Câu đặc biệt hô ngữ:
VD: Thằng kia! đứng lại ông bảo ?
Câu tiêu đề:
VD: Sách giáo khoa lớp 1.
Nhà thờ Đức Bà.
10
Là câu đơn chỉ có từ ngữ biểu thị sự vật, hiện tượng, hoạt động, trạng thái...
Ví dụ: - Tùng ! Tùng ! Tùng !
- Bịch !
- Rắc
4. Câu ngữ cảnh:
11
CÂU PHỨC
CÂU PHỨC
13
Khái niệm:
Câu phức là câu có từ 2 cụm C-V trở lên, trong đó có một cụm C-V làm nòng cốt, các cụm C-V còn lại đóng vai trò làm thành phần trong câu.
VD: Gió / thổi tắt đèn
Nhà này sân / rất rộng
14
b) Chức năng: tùy thuộc vào tiểu cú (kết cấu C-V) giữ chức năng gì (CN,VN,TrN,GTC,BN hay ĐN) mà nó sẽ được gọi theo chức năng ấy.
VD: “Tay / ôm chồng sách, Nam bước vào phòng.”
Câu phức trên có kết cấu C-V làm trạng ngữ.
CÂU PHỨC
CÂU PHỨC
15
c) Phân loại:
Câu phức thành phần chủ ngữ: có CN là một CCV.
VD: “Gió / thổi tắt đèn”
Câu phức thành phần vị ngữ: có VN là một CCV
VD: “Chiếc ghế này bố / đóng.”
Câu phức là thành phần trạng ngữ: có TrN là 1 CCV.
VD: “Vì trời / mưa, tôi nghỉ học”
16
Câu phức là thành phần định ngữ: có ĐN là 1 CCV.
VD: “Hoa chị mua tươi / quá.”
Câu phức thành phần là bổ ngữ: có BN là 1 CCV
VD: “Tôi đẩy bóng / lăn”
Câu phức là thành phần giải thích câu.
VD: Đó là một căn phòng có hai cửa: một / cửa hướng Đông, một / cửa hướng Tây
CÂU PHỨC
17
BÀI TẬP THỰC HÀNH
Phân tích cấu tạo và xác định loại các câu sau:
Mưa làm ngập đường.
Tuy trời nắng như đổ lửa, chúng tôi vẫn hăng say làm việc.
Cái bút này bạn tớ tặng.
Cô gái đang đọc báo là bạn tôi.
=> Câu phức TP là CN
=> Câu phức TP là TrN
=> Câu phức TP là VN
=> Câu phức TP là BN
18
CÂU GHÉP
19
CÂU GHÉP
Câu ghép là câu có hai nòng cốt câu trở lên. Dựa vào mối quan hệ ngữ pháp giữa các vế câu (nòng cốt câu) và hình thức tổ chức của câu.
20
Ta có thể phân chia câu ghép thành 5 tiểu loại sau:
Câu ghép đẳng lập
Câu ghép chính phụ
Câu ghép hô ứng
Câu ghép chuỗi
Câu ghép hỗn hợp
CÂU GHÉP
3.1 Câu ghép đẳng lập
Đây là loại câu ghép có hai vế câu, giữa các vế câu có quan hệ ngang hàng, không lệ thuộc nhau. Các vế câu được liên kết bằng QHT đẳng lập, mối quan hệ giữa chúng thường lỏng lẻo.
VD: Anh ở lại hoặc tôi sẽ ở lại.
CÂU GHÉP
21
3.1.1 Câu ghép đẳng lập có quan hệ liệt kê
- Mỗi vế câu biểu thị những sự vật, hiện tượng, quá trình, tính chất cùng loại.
- Các vế câu được liên kết với nhau bằng QHT biểu thị quan hệ liên hợp, thường là từ và.
VD: Một người đàn và một người hát.
Mưa to và gió lớn.
* Phân loại:
CÂU GHÉP
22
3.1.2 Câu ghép đẳng lập có quan hệ tuyển lựa
- Mỗi vế câu biểu thị một khả năng của sự tình.
- Các vế câu được liên kết với nhau bằng QHT (hay, hoặc) biểu thị quan hệ lựa chọn giữa nhiều (thường là 2) khả năng khác nhau, không khả năng này thì khả năng kia, ít nhất có 1 khả năng thực hiện được.
VD: Mình đọc hay tôi đọc
CÂU GHÉP
23
3.1.3 Câu ghép đẳng lập có quan hệ tiếp nối
- Các vế câu biểu thị sự tình tiếp nối theo trật tự tuyến tính, chúng được liên kế với nhau bằng qun hệ từ có ý nghĩa liệt kê (QHT và).
VD: Chiếc xe ấy dừng lại và chiếc khác lại đỗ ngay bên cạnh.
CÂU GHÉP
24
3.1.4 Câu ghép đẳng lập có quan hệ đối chiếu
- Các vế câu biểu thị các sự tình tương phản, đối ứng nhau. Chúng được liên kết với nhau bằng QHT biểu thị quan hệ đối chiếu, tương phản (mà, nhưng, song).
VD: Nó không kêu mà tôi cũng không cản nó nữa.
CÂU GHÉP
25
3.2 Câu ghép chính phụ
Câu ghép chính phụ cũng có 2 vế câu như câu ghép đẳng lập nhưng các vế câu có quan hệ phụ thuộc và được liên kết với nhau bằng QHT chính phụ.
Vì vậy, mối quan hệ gữa các vế câu của loại câu ghép này thường chặt chẽ.
CÂU GHÉP
26
* Phân loại:
3.2.1 Câu ghép chính phụ có quan hệ nhân quả
vì…nên…; bởi…nên…; bởi…vì…; cho…nên…; tại…nên…, v.v..
VD: - Vì đường trơn nên xe phải đi chậm lại.
Ta có thể mô hình hóa cấu trúc của câu ghép chỉ quan hệ nhân – quả như sau: Vì (do, bởi, tại, nhờ) X (nên) Y.
VD: Vì trời mưa nên đường lầy lội. Đường lầy lội vì trời mưa.
CÂU GHÉP
27
3.2.2 Câu ghép chính phụ có quan hệ điều kiện giả thiết – hệ quả
nếu…thì…; giá…thì…; v.v..
Có thể hình dung về kiểu câu này qua mô hình cấu trúc sau: Nếu, giá, giả sử X (thì) Y
VD: Nếu trời mưa thì tôi xin đến chậm mươi phút
CÂU GHÉP
28
3.2.3 Câu ghép chính phụ có quan hệ nhượng bộ- tương phản
tuy…nhưng…; mặc dù, dù,…
VD: Tuy bài hôm nay rất nhiều nhưng em vẫn làm xong sớm.
CÂU GHÉP
29
3.2.4 Câu ghép chính phụ có quan hệ nhượng bộ- tăng tiến
- Vế câu phụ biểu thị ý nhượng bộ có tổ hợp không những, không chỉ, chẳng những,… còn vế câu chính biểu thị ý nghĩa tăng tiến có tổ hợp mà còn.
- Có thể mô hình hóa cấu trúc của kiểu câu này như sau: Không những X mà còn Y
VD: Hồng không những chăm học mà bạn ấy còn rất chăm làm.
CÂU GHÉP
30
3.2.5 Câu ghép chính phụ có quan hệ mục đích – sự kiện
Trong kiểu câu này, vế chính chỉ sự kiện, vế phụ chỉ mục đích của sự kiện.
Vế chỉ mục đích có thể đứng trước hoặc sau vế chỉ sự kiện, và được dẫn nhập bằng QHT chỉ mục đích như để, nhằm, để cho,…
VD: Để ba mẹ được vui, Nam đã cố gắng học thật giỏi.
CÂU GHÉP
31
3.3 Câu ghép hô ứng
- Câu ghép hô ứng (câu ghép qua lại) là câu ghép mà giữa 2 vế câu tồn tại kiểu quan hệ hô ứng.
- Mối quan hệ giữa các vế câu của câu ghép hô ứng rất chặt chẽ, ta không thể tách mỗi vế thành câu đơn.
- Đó có thề là các phụ từ: vừa…vừa; chưa…đã; mới…đã; càng…càng; …
- Đó có thề là các cặp đại từ: bao nhiêu…bấy nhiêu; nào…nấy; ai…nấy;…
VD: Rau nào sâu nấy.
CÂU GHÉP
32
3.4 Câu ghép chuỗi
- Là loại câu ghép có 2 vế câu trở lên, giữa các vế có quan hệ chuỗi ( theo kiểu liệt kê ).
- Giữa các vế câu của kiểu quan hệ này được ngăn cách bằng dấu phẩy, dấu chấm, hoặc dấu chấm phẩy.
- Không có QHT hoặc từ ngữ liên kết giữa các vế câu.
VD: Trời mưa, gió giật mạnh, cây cối ngã.
CÂU GHÉP
33
3.4 Câu ghép chuỗi
Phân loại:
- Câu ghép chính phụ chỉ quan hệ bổ sung.
VD: Trời tạnh mưa, sao nhô lên dần..
- Câu ghép chính phụ chỉ quan hệ điều kiện- hệ quả.
VD: Con không chăm chỉ học hành, con sẽ không lên lớp.
- Câu ghép chính phụ chỉ nguyên nhân.
VD: Trời mưa, cúp điện, nhà tối om.
- Câu ghép chính phụ chỉ nghịch đối.
VD: Tôi đói, tôi vẫn không ăn cơm.
CÂU GHÉP
34
3.4 Câu ghép hỗn hợp
Là câu ghép mà giữa các vế câu tạo thành nhiều bậc, giữa các vế câu có nhiều kiểu quan hệ ngữ pháp.
Vd: Tuy mẹ đã khuyên con chăm chỉ học hành (1) mà con không nghe(2) nên giờ con mới ở lại lớp.(3)
* Ta có thể căn cứ vào 2 dấu hiệu sau để nhận diện: có 3 vế câu trở lên và giữa các vế câu có 2 kiểu quan hệ ngữ pháp trở lên.
CÂU GHÉP
35
PHÂN BIỆT
CÂU ĐƠN, CÂU PHỨC,
CÂU GHÉP
36
37
PHÂN BIỆT CÂU ĐƠN, CÂU PHỨC,
CÂU GHÉP
37
38
PHÂN BIỆT CÂU ĐƠN, CÂU PHỨC,
CÂU GHÉP
Xem là câu ghép khi:
1. Cả 2 hoặc hơn 2 vế câu đều là kết cấu C-V
VD: Vì nó bị bệnh nên nó không đi làm được.
2. Khi cả 2 vế, mỗi vế đều chỉ có 1 ĐT, TT, DT hay CĐT, CTT, các vế có từ ngữ liên kiết.
VD: Tham thì thâm
3. Khi vế phụ là kết cấu C-V còn vế chính là 1 ĐT/TT hay CĐT/CTT hoặc ngược lại.
VD: Vì nó ốm nên không làm bài được.
39
PHÂN BIỆT CÂU ĐƠN, CÂU PHỨC,
CÂU GHÉP
Xem là thành phần phụ của câu (trạng ngữ):
Khi bộ phận là 1 cụm từ, không phải kết cấu C-V, không kể vị trí của bộ phận phụ đó đứng trước, hay đứng sau bộ phận chính.
VD: Nhờ tôi, nó được trúng tuyển
40
Xem là thành phần phụ của câu (trạng ngữ):
Khi bộ phận là 1 cụm từ, không phải kết cấu C-V, không kể vị trí của bộ phận phụ đó đứng trước, hay đứng sau bộ phận chính.
VD: Nhờ tôi, nó được trúng tuyển
PHÂN BIỆT CÂU ĐƠN, CÂU PHỨC,
CÂU GHÉP
41
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Nguyễn Thị Ly Kha: Ngữ pháp Tiếng Việt, NXB Giáo dục Việt Nam, 2009.
Nguyễn Thị Ly Kha: Giáo trình Tiếng Việt II, NXB Đại học Sư phạm, 2011.
Tài liệu Internet: violet.
42
XIN CHÂN THÀNH
CẢM ƠN
NHÓM 4
KÍNH CHÀO CÔ VÀ CÁC BẠN ĐẾN VỚI BÀI THUYẾT TRÌNH CỦA NHÓM 4
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
LỚP DLD14TH205
Giảng viên: Đinh Thị Thu Phượng
NGỮ PHÁP TIẾNG VIỆT
2
PHÂN LOẠI CÂU THEO CẤU TRÚC CÚ PHÁP
NHÓM 4
Lương Thị Nhung
Phạm Thị Kim Lý
Nguyễn Thị Phương Minh
Nguyễn Thị Thanh Nga
Nguyễn Lê Nhật Linh
Nguyễn Thị Ánh Mai
Nguyễn Thanh Liêm
DANH SÁCH NHÓM 4
PHÂN LOẠI CÂU THEO CẤU TRÚC CÚ PHÁP
4
5
CÂU ĐƠN
6
CÂU ĐƠN
Câu đơn là câu chỉ có một nồng cốt câu và không chứa hơn một kết cấu chủ vị.
Ví dụ: Ở đây nhiều muỗi quá.
Câu đơn được chia thành 4 loại:
Câu đơn bình thường.
Câu một thành phần.
Câu đặc biệt.
Câu ngữ cảnh.
7
Là câu có đủ cả chủ ngữ và vị ngữ. (Có hoặc không có thành phần phụ.)
Ví dụ:
Mặt trời mọc ở đằng đông.
Tượng Nữ thần Tự do ở Hoa Kỳ
1. Câu đơn bình thường
Là loại câu đơn chỉ có một bộ phận vị ngữ. Có hoặc không có thành phần phụ đi kèm.
Ví dụ:
Không được hái hoa
Cấm mua bán, lấn chiếm lòng lề đường.
2. Câu một thành phần
8
- Thường được hiểu là câu không phân định thành phần.
Có 2 hướng xử lí:
- Thứ nhất, Coi là câu đặc biệt: những trường hợp gồm cả câu ngữ cảnh, câu thán từ, hô ngữ.
Ví dụ: - Ào ào - Á
- Thứ hai, minh xác với khái niệm “không phân định thành phần”, không xem câu ngữ cảnh là câu đặc biệt.
Ví dụ: - Lạnh quá ! - Buồn hiu
3. Câu đặc biệt:
9
* Có thể phân định câu đặc biệt thành các loại sau:
Câu đặc biệt thán từ:
VD: Ối giời ơi ! Sao lại ra nông nỗi này ?
Trời đất ơi ! Ngó xuống mà xem thằng con tôi này.
Câu đặc biệt hô ngữ:
VD: Thằng kia! đứng lại ông bảo ?
Câu tiêu đề:
VD: Sách giáo khoa lớp 1.
Nhà thờ Đức Bà.
10
Là câu đơn chỉ có từ ngữ biểu thị sự vật, hiện tượng, hoạt động, trạng thái...
Ví dụ: - Tùng ! Tùng ! Tùng !
- Bịch !
- Rắc
4. Câu ngữ cảnh:
11
CÂU PHỨC
CÂU PHỨC
13
Khái niệm:
Câu phức là câu có từ 2 cụm C-V trở lên, trong đó có một cụm C-V làm nòng cốt, các cụm C-V còn lại đóng vai trò làm thành phần trong câu.
VD: Gió / thổi tắt đèn
Nhà này sân / rất rộng
14
b) Chức năng: tùy thuộc vào tiểu cú (kết cấu C-V) giữ chức năng gì (CN,VN,TrN,GTC,BN hay ĐN) mà nó sẽ được gọi theo chức năng ấy.
VD: “Tay / ôm chồng sách, Nam bước vào phòng.”
Câu phức trên có kết cấu C-V làm trạng ngữ.
CÂU PHỨC
CÂU PHỨC
15
c) Phân loại:
Câu phức thành phần chủ ngữ: có CN là một CCV.
VD: “Gió / thổi tắt đèn”
Câu phức thành phần vị ngữ: có VN là một CCV
VD: “Chiếc ghế này bố / đóng.”
Câu phức là thành phần trạng ngữ: có TrN là 1 CCV.
VD: “Vì trời / mưa, tôi nghỉ học”
16
Câu phức là thành phần định ngữ: có ĐN là 1 CCV.
VD: “Hoa chị mua tươi / quá.”
Câu phức thành phần là bổ ngữ: có BN là 1 CCV
VD: “Tôi đẩy bóng / lăn”
Câu phức là thành phần giải thích câu.
VD: Đó là một căn phòng có hai cửa: một / cửa hướng Đông, một / cửa hướng Tây
CÂU PHỨC
17
BÀI TẬP THỰC HÀNH
Phân tích cấu tạo và xác định loại các câu sau:
Mưa làm ngập đường.
Tuy trời nắng như đổ lửa, chúng tôi vẫn hăng say làm việc.
Cái bút này bạn tớ tặng.
Cô gái đang đọc báo là bạn tôi.
=> Câu phức TP là CN
=> Câu phức TP là TrN
=> Câu phức TP là VN
=> Câu phức TP là BN
18
CÂU GHÉP
19
CÂU GHÉP
Câu ghép là câu có hai nòng cốt câu trở lên. Dựa vào mối quan hệ ngữ pháp giữa các vế câu (nòng cốt câu) và hình thức tổ chức của câu.
20
Ta có thể phân chia câu ghép thành 5 tiểu loại sau:
Câu ghép đẳng lập
Câu ghép chính phụ
Câu ghép hô ứng
Câu ghép chuỗi
Câu ghép hỗn hợp
CÂU GHÉP
3.1 Câu ghép đẳng lập
Đây là loại câu ghép có hai vế câu, giữa các vế câu có quan hệ ngang hàng, không lệ thuộc nhau. Các vế câu được liên kết bằng QHT đẳng lập, mối quan hệ giữa chúng thường lỏng lẻo.
VD: Anh ở lại hoặc tôi sẽ ở lại.
CÂU GHÉP
21
3.1.1 Câu ghép đẳng lập có quan hệ liệt kê
- Mỗi vế câu biểu thị những sự vật, hiện tượng, quá trình, tính chất cùng loại.
- Các vế câu được liên kết với nhau bằng QHT biểu thị quan hệ liên hợp, thường là từ và.
VD: Một người đàn và một người hát.
Mưa to và gió lớn.
* Phân loại:
CÂU GHÉP
22
3.1.2 Câu ghép đẳng lập có quan hệ tuyển lựa
- Mỗi vế câu biểu thị một khả năng của sự tình.
- Các vế câu được liên kết với nhau bằng QHT (hay, hoặc) biểu thị quan hệ lựa chọn giữa nhiều (thường là 2) khả năng khác nhau, không khả năng này thì khả năng kia, ít nhất có 1 khả năng thực hiện được.
VD: Mình đọc hay tôi đọc
CÂU GHÉP
23
3.1.3 Câu ghép đẳng lập có quan hệ tiếp nối
- Các vế câu biểu thị sự tình tiếp nối theo trật tự tuyến tính, chúng được liên kế với nhau bằng qun hệ từ có ý nghĩa liệt kê (QHT và).
VD: Chiếc xe ấy dừng lại và chiếc khác lại đỗ ngay bên cạnh.
CÂU GHÉP
24
3.1.4 Câu ghép đẳng lập có quan hệ đối chiếu
- Các vế câu biểu thị các sự tình tương phản, đối ứng nhau. Chúng được liên kết với nhau bằng QHT biểu thị quan hệ đối chiếu, tương phản (mà, nhưng, song).
VD: Nó không kêu mà tôi cũng không cản nó nữa.
CÂU GHÉP
25
3.2 Câu ghép chính phụ
Câu ghép chính phụ cũng có 2 vế câu như câu ghép đẳng lập nhưng các vế câu có quan hệ phụ thuộc và được liên kết với nhau bằng QHT chính phụ.
Vì vậy, mối quan hệ gữa các vế câu của loại câu ghép này thường chặt chẽ.
CÂU GHÉP
26
* Phân loại:
3.2.1 Câu ghép chính phụ có quan hệ nhân quả
vì…nên…; bởi…nên…; bởi…vì…; cho…nên…; tại…nên…, v.v..
VD: - Vì đường trơn nên xe phải đi chậm lại.
Ta có thể mô hình hóa cấu trúc của câu ghép chỉ quan hệ nhân – quả như sau: Vì (do, bởi, tại, nhờ) X (nên) Y.
VD: Vì trời mưa nên đường lầy lội. Đường lầy lội vì trời mưa.
CÂU GHÉP
27
3.2.2 Câu ghép chính phụ có quan hệ điều kiện giả thiết – hệ quả
nếu…thì…; giá…thì…; v.v..
Có thể hình dung về kiểu câu này qua mô hình cấu trúc sau: Nếu, giá, giả sử X (thì) Y
VD: Nếu trời mưa thì tôi xin đến chậm mươi phút
CÂU GHÉP
28
3.2.3 Câu ghép chính phụ có quan hệ nhượng bộ- tương phản
tuy…nhưng…; mặc dù, dù,…
VD: Tuy bài hôm nay rất nhiều nhưng em vẫn làm xong sớm.
CÂU GHÉP
29
3.2.4 Câu ghép chính phụ có quan hệ nhượng bộ- tăng tiến
- Vế câu phụ biểu thị ý nhượng bộ có tổ hợp không những, không chỉ, chẳng những,… còn vế câu chính biểu thị ý nghĩa tăng tiến có tổ hợp mà còn.
- Có thể mô hình hóa cấu trúc của kiểu câu này như sau: Không những X mà còn Y
VD: Hồng không những chăm học mà bạn ấy còn rất chăm làm.
CÂU GHÉP
30
3.2.5 Câu ghép chính phụ có quan hệ mục đích – sự kiện
Trong kiểu câu này, vế chính chỉ sự kiện, vế phụ chỉ mục đích của sự kiện.
Vế chỉ mục đích có thể đứng trước hoặc sau vế chỉ sự kiện, và được dẫn nhập bằng QHT chỉ mục đích như để, nhằm, để cho,…
VD: Để ba mẹ được vui, Nam đã cố gắng học thật giỏi.
CÂU GHÉP
31
3.3 Câu ghép hô ứng
- Câu ghép hô ứng (câu ghép qua lại) là câu ghép mà giữa 2 vế câu tồn tại kiểu quan hệ hô ứng.
- Mối quan hệ giữa các vế câu của câu ghép hô ứng rất chặt chẽ, ta không thể tách mỗi vế thành câu đơn.
- Đó có thề là các phụ từ: vừa…vừa; chưa…đã; mới…đã; càng…càng; …
- Đó có thề là các cặp đại từ: bao nhiêu…bấy nhiêu; nào…nấy; ai…nấy;…
VD: Rau nào sâu nấy.
CÂU GHÉP
32
3.4 Câu ghép chuỗi
- Là loại câu ghép có 2 vế câu trở lên, giữa các vế có quan hệ chuỗi ( theo kiểu liệt kê ).
- Giữa các vế câu của kiểu quan hệ này được ngăn cách bằng dấu phẩy, dấu chấm, hoặc dấu chấm phẩy.
- Không có QHT hoặc từ ngữ liên kết giữa các vế câu.
VD: Trời mưa, gió giật mạnh, cây cối ngã.
CÂU GHÉP
33
3.4 Câu ghép chuỗi
Phân loại:
- Câu ghép chính phụ chỉ quan hệ bổ sung.
VD: Trời tạnh mưa, sao nhô lên dần..
- Câu ghép chính phụ chỉ quan hệ điều kiện- hệ quả.
VD: Con không chăm chỉ học hành, con sẽ không lên lớp.
- Câu ghép chính phụ chỉ nguyên nhân.
VD: Trời mưa, cúp điện, nhà tối om.
- Câu ghép chính phụ chỉ nghịch đối.
VD: Tôi đói, tôi vẫn không ăn cơm.
CÂU GHÉP
34
3.4 Câu ghép hỗn hợp
Là câu ghép mà giữa các vế câu tạo thành nhiều bậc, giữa các vế câu có nhiều kiểu quan hệ ngữ pháp.
Vd: Tuy mẹ đã khuyên con chăm chỉ học hành (1) mà con không nghe(2) nên giờ con mới ở lại lớp.(3)
* Ta có thể căn cứ vào 2 dấu hiệu sau để nhận diện: có 3 vế câu trở lên và giữa các vế câu có 2 kiểu quan hệ ngữ pháp trở lên.
CÂU GHÉP
35
PHÂN BIỆT
CÂU ĐƠN, CÂU PHỨC,
CÂU GHÉP
36
37
PHÂN BIỆT CÂU ĐƠN, CÂU PHỨC,
CÂU GHÉP
37
38
PHÂN BIỆT CÂU ĐƠN, CÂU PHỨC,
CÂU GHÉP
Xem là câu ghép khi:
1. Cả 2 hoặc hơn 2 vế câu đều là kết cấu C-V
VD: Vì nó bị bệnh nên nó không đi làm được.
2. Khi cả 2 vế, mỗi vế đều chỉ có 1 ĐT, TT, DT hay CĐT, CTT, các vế có từ ngữ liên kiết.
VD: Tham thì thâm
3. Khi vế phụ là kết cấu C-V còn vế chính là 1 ĐT/TT hay CĐT/CTT hoặc ngược lại.
VD: Vì nó ốm nên không làm bài được.
39
PHÂN BIỆT CÂU ĐƠN, CÂU PHỨC,
CÂU GHÉP
Xem là thành phần phụ của câu (trạng ngữ):
Khi bộ phận là 1 cụm từ, không phải kết cấu C-V, không kể vị trí của bộ phận phụ đó đứng trước, hay đứng sau bộ phận chính.
VD: Nhờ tôi, nó được trúng tuyển
40
Xem là thành phần phụ của câu (trạng ngữ):
Khi bộ phận là 1 cụm từ, không phải kết cấu C-V, không kể vị trí của bộ phận phụ đó đứng trước, hay đứng sau bộ phận chính.
VD: Nhờ tôi, nó được trúng tuyển
PHÂN BIỆT CÂU ĐƠN, CÂU PHỨC,
CÂU GHÉP
41
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Nguyễn Thị Ly Kha: Ngữ pháp Tiếng Việt, NXB Giáo dục Việt Nam, 2009.
Nguyễn Thị Ly Kha: Giáo trình Tiếng Việt II, NXB Đại học Sư phạm, 2011.
Tài liệu Internet: violet.
42
XIN CHÂN THÀNH
CẢM ƠN
NHÓM 4
 







Các ý kiến mới nhất