Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Chương I. §9. Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách phối hợp nhiều phương pháp

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Minh Tuyết
Ngày gửi: 12h:03' 17-10-2021
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 670
Số lượt thích: 0 người
TIẾT 12:
LUYỆN TẬP
Phân tích đa thức thành nhân tử
(4 phương pháp)
Phân tích đa thức thành nhân tử
(4 phương pháp)
1- Nhân tử chung
2- Dùng hằng đẳng thức
3- Nhóm hạng tử
4-Tách hạng tử
x2 + 4x – y2 + 4
Phân tích đa thức sau thành nhân tử
* Giải
Ta có: x2 + 4x – y2 + 4
= (x2 + 4x + 4) – y2 (nhóm hạng tử)
= (x2 + 2.x.2 + 22) – y2
= (x + 2)2 – y2 (hằng đẳng thức)
= (x + 2 – y)(x + 2 + y)
Bài tập 1:
* Bài 50/sgk: Tìm x, biết: x(x – 2) + x – 2 = 0
x (x – 2) + 1. (x – 2) = 0
(x – 2) (x + 1) = 0

Do đó: x = 2 hoặc x = -1
Phân tích đa thức bằng phương pháp tách hạng tử
Bài 57/sgk- 25: c) x2 - 4 x + 3
Giải: x2 - 4 x + 3
= x2 - 3 x – x + 3
= (x2 - 3 x) - ( x - 3)
= x. (x – 3) – 1(x – 3)
= (x – 3) (x – 1)
Bài 3: Tìm x, biết x2 - 4 x + 3 = 0
Giải: x2 - 4 x + 3 = 0
x2 - 3 x – x + 3 = 0
= (x2 - 3 x) - ( x - 3)
= x. (x – 3) – 1(x – 3)
= (x – 3) (x – 1)
Vậy x = 3 hoặc x = 1
Giải:
x3 + 3x2 + 3x + 1 = 0
Bài 2: Tìm x, biết:
x3 + 3x2 + 3x + 1 = 0
x3 + 3x2.1 + 3x.12 + 13 = 0
(x + 1)3 = 0
Suy ra: x + 1 = 0
Vậy: x = -1
Bài 3: Tìm x, biết:
GIẢI
Nhóm hạng tử
Nhân tử chung
Vậy x = 3 hoặc x = -1
ÁP DỤNG
2) Dạng tính giá trị của biểu thức
Bài 4: Tính giá trị của các biểu thức sau:
, tại xy = 8; x + y = 6.
Bài giải
Thay xy = 8; x + y = 6 vào biểu thức A ta được:
A = 6.(8 - 2) = 6.6 =36.
Vậy giá trị của biểu thức A là 36,
tại x.y = 8; x+y =6.
Nhóm thích hợp
Xuất hiện nhân tử chung của các nhóm

Xuất hiện hằng đẳng thức

Sau khi phân tích đa thức thành nhân tử ở mỗi nhóm thì quá trình phân tích phải tiếp tục được

* Bài 47b: Phân tích đa thức sau thành nhân tử:
xz + yz – 5(x + y)
Ta có: xz + yz – 5(x + y)
= (xz + yz) – 5(x + y)
* Giải
= z(x + y) – 5(x + y)
= (x + y)(z – 5)
* Bài 48b: 3x2 + 6xy + 3y2 – 3z2
= 3(x2 + 2xy + y2 – z2)
= 3[(x2 + 2xy + y2) – z2]
= 3[(x + y)2 – z2] = 3(x + y - z)(x + y + z)
* Bài 48c: x2 – 2xy + y2 – z2 + 2zt – t2
= (x2 – 2xy + y2) – (z2 – 2zt + t2)
= (x - y)2 - (z – t)2 = (x – y + z - t) (x – y - z + t)
3. Luyện tập: Phân tích đa thức thành nhân tử
468x90
 
Gửi ý kiến