Chương I. §9. Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách phối hợp nhiều phương pháp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lịch Phạm
Ngày gửi: 20h:58' 24-10-2021
Dung lượng: 130.7 KB
Số lượt tải: 53
Nguồn:
Người gửi: Lịch Phạm
Ngày gửi: 20h:58' 24-10-2021
Dung lượng: 130.7 KB
Số lượt tải: 53
Số lượt thích:
0 người
MÔN: ĐẠI SỐ 8
OÂN TAÄP GIÖÕA HKI (TT)
Chủ đê ̀
HẰNG ĐẲNG THỨC
PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
NỘI DUNG
1) CÁC HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ.
2) PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ.
3) Bài tập áp dụng.
TIẾT 16
I.CÁC HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ
1
Thời gian
2
3
4
6
5
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
Hết giờ
a – 2
b – 1
c – 3
d – 5
e – 6
f – 7
g – 8
2.Áp dụng:
Bài 1:Nhận xét tính đúng sai của các kết quả sau:
x2 +2xy+4y2 = (x+2y)2
1–6x +9x2 = (3x – 1)2
8a3 –b3 = (2a–b)(4a2 +2ab+b2)
(x – 1)3 = x3–3x2+3x+1
Đ
S
S
Đ
I.CÁC HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ
Bài 2:Tính giá trị của biểu thức 64 – 32x +4x2 tại x =
Ta có 64 –32x +4x2 = (8–2x)2
khi x = thì giá trị biểu thức bằng 49
Bài tập tương tự: Tính giá trị của biểu thức tại giá trị đã cho sẵn:
II.PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
Các phương pháp ( thông thường ) phân tích đa thức thành nhân tử:
1.Phương pháp đặt nhân tử chung
2.Phương pháp dùng hằng đẳng thức.
3.Phương pháp nhóm hạng tử.
4.Phương pháp tách hạng tử
5.Phương pháp thêm bớt hạng tử.
*.Phối hợp nhiều phương pháp
Một số bài tập cơ bản
1.Sử dụng phương pháp đặt nhân tử chung, nhóm hạng tử hoặc hằng đẳng thức để phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
b/ xy – 5y + 2x – 10
c/ 2x2 – 2xy + 3y – 3x
a/ 3xy2 – 12xy +12x
d/ x2 – 4x + 4 – y2
a/ 3xy2– 12xy +12x
= 3x(y2 – 4y + 4)
= 3x(y – 2)2
b/ xy – 5y +2x –10
= (xy – 5y) + (2x – 10)
= y(x – 5) + 2(x – 5)
= (x – 5)(y +2)
c/ 2x2 – 2xy + 3y – 3x
=(2x2– 2xy) – (3x – 3y)
=2x(x– y) – 3(x – y)
= (x– y)(2x– 3)
= (x2 – 4x + 4) – y2
= (x – 2) 2 – y2
= (x – 2 – y)(x – 2 + y)
2.Sử dụng phương pháp tách hạng tử để phân tích đa thức sau thành nhân tử:
x3 –7x +6
x3–x–6x+6
=(x3–x)–(6x–6)
x3–4x–3x+6
=(x3–4x)–(3x–6)
x3–7x+7–1
=(x3–1)–(7x–7)
x3–7x+14–8
=(x3–8)–(7x–14)
x3–x2+x2–x–6x+6
(x3–x2) +(x2–x)–(6x–6)
3: Tìm x, biết:
Giải:
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ
1.Nắm vững nội dung ôn tập, tìm trong SGK, SBT làm các bài tập tương tự.
2.Ôn tập kĩ các hằng đẳng thức, các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử,
3.Làm thật tốt các bài tập ở đề cương.
OÂN TAÄP GIÖÕA HKI (TT)
Chủ đê ̀
HẰNG ĐẲNG THỨC
PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
NỘI DUNG
1) CÁC HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ.
2) PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ.
3) Bài tập áp dụng.
TIẾT 16
I.CÁC HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ
1
Thời gian
2
3
4
6
5
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
Hết giờ
a – 2
b – 1
c – 3
d – 5
e – 6
f – 7
g – 8
2.Áp dụng:
Bài 1:Nhận xét tính đúng sai của các kết quả sau:
x2 +2xy+4y2 = (x+2y)2
1–6x +9x2 = (3x – 1)2
8a3 –b3 = (2a–b)(4a2 +2ab+b2)
(x – 1)3 = x3–3x2+3x+1
Đ
S
S
Đ
I.CÁC HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ
Bài 2:Tính giá trị của biểu thức 64 – 32x +4x2 tại x =
Ta có 64 –32x +4x2 = (8–2x)2
khi x = thì giá trị biểu thức bằng 49
Bài tập tương tự: Tính giá trị của biểu thức tại giá trị đã cho sẵn:
II.PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
Các phương pháp ( thông thường ) phân tích đa thức thành nhân tử:
1.Phương pháp đặt nhân tử chung
2.Phương pháp dùng hằng đẳng thức.
3.Phương pháp nhóm hạng tử.
4.Phương pháp tách hạng tử
5.Phương pháp thêm bớt hạng tử.
*.Phối hợp nhiều phương pháp
Một số bài tập cơ bản
1.Sử dụng phương pháp đặt nhân tử chung, nhóm hạng tử hoặc hằng đẳng thức để phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
b/ xy – 5y + 2x – 10
c/ 2x2 – 2xy + 3y – 3x
a/ 3xy2 – 12xy +12x
d/ x2 – 4x + 4 – y2
a/ 3xy2– 12xy +12x
= 3x(y2 – 4y + 4)
= 3x(y – 2)2
b/ xy – 5y +2x –10
= (xy – 5y) + (2x – 10)
= y(x – 5) + 2(x – 5)
= (x – 5)(y +2)
c/ 2x2 – 2xy + 3y – 3x
=(2x2– 2xy) – (3x – 3y)
=2x(x– y) – 3(x – y)
= (x– y)(2x– 3)
= (x2 – 4x + 4) – y2
= (x – 2) 2 – y2
= (x – 2 – y)(x – 2 + y)
2.Sử dụng phương pháp tách hạng tử để phân tích đa thức sau thành nhân tử:
x3 –7x +6
x3–x–6x+6
=(x3–x)–(6x–6)
x3–4x–3x+6
=(x3–4x)–(3x–6)
x3–7x+7–1
=(x3–1)–(7x–7)
x3–7x+14–8
=(x3–8)–(7x–14)
x3–x2+x2–x–6x+6
(x3–x2) +(x2–x)–(6x–6)
3: Tìm x, biết:
Giải:
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ
1.Nắm vững nội dung ôn tập, tìm trong SGK, SBT làm các bài tập tương tự.
2.Ôn tập kĩ các hằng đẳng thức, các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử,
3.Làm thật tốt các bài tập ở đề cương.
 







Các ý kiến mới nhất