Bài 13. Phản ứng hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Thị Thùy Dương
Ngày gửi: 16h:45' 14-01-2019
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 1118
Nguồn:
Người gửi: Lương Thị Thùy Dương
Ngày gửi: 16h:45' 14-01-2019
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 1118
Số lượt thích:
1 người
(nguyễn minh hợp)
Chào quý thầy cô về dự giờ
Giáo viên: Lương Thị Thùy Dương
MÔN HÓA HỌC 8
KIỂM TRA BÀI CŨ
1. Thế nào là hiện tượng vật lí, hiện tượng hoá học ?
2. Cho biết hiện tượng nào là hiện tượng vật lí, hiện tượng nào là hiện tượng hoá học? Giải thích.
a. Lưu huỳnh cháy trong khí oxi tạo ra khí lưu huỳnh đioxit có mùi hắc.
b. Thuỷ tinh nóng chảy được thổi thành bình cầu.
c. Trong lò nung vôi, canxi cacbonat chuyển dần thành vôi sống và khí cacbon đioxit thoát ra ngoài.
d. C?n d? trong l? khụng kớn b? bay hoi.
PHÚT THƯ GIẢN
PHẢN ỨNG HÓA HỌC
II- DIỄN BIẾN CỦA PHẢN ỨNG HÓA HỌC
III- KHI NÀO PHẢN ỨNG HÓA HỌC XẢY RA?
IV- LÀM THẾ NÀO NHẬN BIẾT CÓ PHẢN ỨNG HÓA HỌC XẢY RA?
I- ĐỊNH NGHĨA
Tiết 1
Tiết 2
BÀI 13: PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
Ví dụ: Thí nghiệm 1, bài “Sự biến đổi chất”: Trộn đều bột lưu huỳnh và bột sắt thu được hợp chất sắt (II) sunfua.
I. ĐỊNH NGHĨA:
Đọc: Lưu huỳnh tác dụng với sắt tạo ra Sắt (II) sunfua.
Bài 13: PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
Phương trình chữ của phản ứng được ghi như sau:
Lưu huỳnh + Sắt Sắt (II) sunfua
(Chất tham gia )
(Sản phẩm)
Ví dụ:
I. ĐỊNH NGHĨA:
Bài 13: PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
Lưu huỳnh + Sắt Sắt (II) sunfua
Ví dụ: Thí nghiệm 2, bài “Sự biến đổi chất”: Đun nóng đường , đường phân hủy biến đổi thành than và nước .
I. ĐỊNH NGHĨA:
Đọc: Đường phân hủy thành than và nước.
Bài 13: PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
Đường Than + Nước
(Chất tham gia )
Phương trình chữ của phản ứng được ghi như thế nào ?
(Sản phẩm)
Ví dụ:
I. ĐỊNH NGHĨA:
Bài 13: PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
Lưu huỳnh + Sắt Sắt (II) sunfua
Đường Than + Nước
Qua ví dụ trên hãy cho biết phản ứng hóa học là gì?
Ví dụ:
I. ĐỊNH NGHĨA:
Bài 13: PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
Lưu huỳnh + Sắt Sắt (II) sunfua
Đường Than + Nước
* Phản ứng hóa học: là quá trình biến đổi chất này thành chất khác.
Chất ban đầu gọi là chất gì?
Ví dụ:
I. ĐỊNH NGHĨA:
Bài 13: PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
Lưu huỳnh + Sắt Sắt (II) sunfua
Đường Than + Nước
* Phản ứng hóa học: là quá trình biến đổi chất này thành chất khác.
- Chất ban đầu gọi là chất phản ứng (hay chất tham gia).
Chất mới sinh ra gọi là chất gì?
Ví dụ:
I. ĐỊNH NGHĨA:
Bài 13: PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
Lưu huỳnh + Sắt Sắt (II) sunfua
Đường Nước + Than
* Phản ứng hóa học: là quá trình biến đổi chất này thành chất khác.
- Chất ban đầu gọi là chất phản ứng (hay chất tham gia).
- Chất mới sinh ra gọi là sản phẩm (hay chất tạo thành).
Phản ứng hóa học được ghi theo phương trình chữ như thế nào ?
Ví dụ:
I. ĐỊNH NGHĨA:
Bài 13: PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
Lưu huỳnh + Sắt Sắt (II) sunfua
Đường Nước + Than
* Phản ứng hóa học: là quá trình biến đổi chất này thành chất khác.
- Chất ban đầu gọi là chất phản ứng (hay chất tham gia).
- Chất mới sinh ra là sản phẩm.
* Phương trình chữ:
Tên các chất phản ứng Tên các sản phẩm.
Cách đọc phương trình chữ của phản ứng hóa học:
PT: A + B C + D
“Tác dụng với” hoặc “phản ứng với”
“Và”
“tạo ra” hoặc “tạo thành” hoặc “sinh ra”
PT: A C + D
“Phân hủy thành”
Ví dụ : Lưu huỳnh + Sắt Sắt (II) sunfua
Đọc là : Lưu huỳnh tác dụng với sắt tạo ra sắt (II) sunfua.
Ví dụ: Đường Than + Nước
Đọc là : Đường phân hủy thành than và nước.
Bài tập 1:
Viết các phương trình chữ của các phản ứng hóa học sau:
a/ Kẽm tác dụng với axit sunfuric tạo thành kẽm sunfat và khí hiđro.
Kẽm + Axit sunfuric Kẽm sunfat + Khí hiđro
Khí hiđro + Khí oxi Nước
b/ Đốt cháy khí hiđro trong bình chứa khí oxi tạo thành nước .
Hãy đọc phương trình chữ của các phản ứng hoá học sau:
a/ Rượu etylic + Khí Oxi Khí Cacbonic + Nước
b/ Canxi cacbonat Canxi oxit + Khí Cacbonic
c/ Khí hiđro + Khí oxi Nước
Rượu etylic tác dụng với khí oxi tạo ra khí cacbonic và
nước
Canxi cacbonat phân huỷ tạo thành canxi oxit và
khí cacbonic
Khí hiđro tác dụng với khí oxi tạo ra nước
Bài tập 2:
Trong quá trình phản ứng, lượng chất nào giảm dần? Lượng chất nào tăng dần?
Trong quá trình phản ứng:
Lượng chất phản ứng giảm dần.
- Lượng chất sản phẩm tăng dần.
VD : Phản ứng hóa học giữa khí hiđro tác dụng với khí oxi tạo ra nước .
Phân tử khí hiđro
Phân tử khí oxi
Phân tử nước
Khí hiđro + Khí oxi Nước
I. ĐỊNH NGHĨA:
Bài 13: PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
II. DIỄN BIẾN CỦA PHẢN ỨNG HOÁ HỌC:
Phương trình chữ của phản ứng được viết như thế nào ?
H2
O2
H2O
Trước phản ứng
Trong quá trình phản ứng
Sau phản ứng
H – H; O – O
Không có sự liên kết giữ các nguyên tử
6
H – O – H
6
6
Xét phản ứng hoá học giữa khí hidro với khí oxi
Hãy so sánh: trước phản ứng, trong quá trình phản ứng và sau phản ứng về:
+ Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
+ Số lượng nguyên tử.
Từ các nhận xét trên, em hãy rút ra kết luận về bản chất của phản ứng hóa học?
I. ĐỊNH NGHĨA:
Bài 13: PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
II. DIỄN BIẾN CỦA PHẢN ỨNG HOÁ HỌC:
Trong phản ứng hóa học, chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác, nên chất này biến đổi thành chất khác .
Trước phản ứng
Trong quá trình phản ứng
Sau phản ứng
HCl
Zn
ZnCl2
H2
Hãy quan sát mô hình phản ứng giữa kẽm và axit clohidric và nhận xét đặc điểm liên kết của nguyên tử kim loại trước và sau phản ứng?
LƯU Ý :
Nếu có đơn chất kim loại tham gia phản ứng thì sau phản ứng nguyên tử kim loại phải liên kết với nguyên tử của nguyên tố khác.
Hãy đọc phương trình chữ sau:
Canxi oxit + Axit clohiđric Canxi clorua + Nước
Đáp án:
Canxi oxit tác dụng với axit clohiđric tạo ra
Canxi clorua và nước.
Bài tập 1:
Đốt photpho vào bình đựng khí oxi thu được chất Đi photpho penta oxit.
Phương trình chữ nào sau đây biểu diễn đúng phản ứng hoá học trên:
a. Photpho + Đi photpho penta oxit Khí oxi
b. Photpho Khí oxi + Đi photpho penta oxit
c. Photpho + Khí oxi Đi photpho penta oxit
to
to
to
c
Bài tập 2:
Hình dưới đây là sơ đồ tượng trưng cho phản ứng giữa khí Hiđro (H2 )và khí Clo (Cl2 ) tạo ra Axit clohiđríc (HCl)
Hãy cho biết :
- Liên kết giữa những nguyên tử trong phân tử nào bị tách rời?
- Phân tử nào được tạo ra?
Đáp án:
Liên kết giữa những nguyên tử trong phân tử hiđro và clo bị tách rời.
Phân tử axit clohiđric được tạo ra.
Bài tập 3:
to
* Đối với bài học ở tiết học này:
Học thuộc bài.
- Làm bài tập 1,2,3,4 /SGK trang 50,51.
* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
Xem tiếp phần III,IV của bài : “Phản ứng hóa học”
Cho biết khi nào phản ứng hóa học xảy ra ?
Cho biết dấu hiệu của phản ứng hóa học?
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:
CHÚC CÁC THẦY CÔ KHỎE MẠNH
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT!!!!
Giáo viên: Lương Thị Thùy Dương
MÔN HÓA HỌC 8
KIỂM TRA BÀI CŨ
1. Thế nào là hiện tượng vật lí, hiện tượng hoá học ?
2. Cho biết hiện tượng nào là hiện tượng vật lí, hiện tượng nào là hiện tượng hoá học? Giải thích.
a. Lưu huỳnh cháy trong khí oxi tạo ra khí lưu huỳnh đioxit có mùi hắc.
b. Thuỷ tinh nóng chảy được thổi thành bình cầu.
c. Trong lò nung vôi, canxi cacbonat chuyển dần thành vôi sống và khí cacbon đioxit thoát ra ngoài.
d. C?n d? trong l? khụng kớn b? bay hoi.
PHÚT THƯ GIẢN
PHẢN ỨNG HÓA HỌC
II- DIỄN BIẾN CỦA PHẢN ỨNG HÓA HỌC
III- KHI NÀO PHẢN ỨNG HÓA HỌC XẢY RA?
IV- LÀM THẾ NÀO NHẬN BIẾT CÓ PHẢN ỨNG HÓA HỌC XẢY RA?
I- ĐỊNH NGHĨA
Tiết 1
Tiết 2
BÀI 13: PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
Ví dụ: Thí nghiệm 1, bài “Sự biến đổi chất”: Trộn đều bột lưu huỳnh và bột sắt thu được hợp chất sắt (II) sunfua.
I. ĐỊNH NGHĨA:
Đọc: Lưu huỳnh tác dụng với sắt tạo ra Sắt (II) sunfua.
Bài 13: PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
Phương trình chữ của phản ứng được ghi như sau:
Lưu huỳnh + Sắt Sắt (II) sunfua
(Chất tham gia )
(Sản phẩm)
Ví dụ:
I. ĐỊNH NGHĨA:
Bài 13: PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
Lưu huỳnh + Sắt Sắt (II) sunfua
Ví dụ: Thí nghiệm 2, bài “Sự biến đổi chất”: Đun nóng đường , đường phân hủy biến đổi thành than và nước .
I. ĐỊNH NGHĨA:
Đọc: Đường phân hủy thành than và nước.
Bài 13: PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
Đường Than + Nước
(Chất tham gia )
Phương trình chữ của phản ứng được ghi như thế nào ?
(Sản phẩm)
Ví dụ:
I. ĐỊNH NGHĨA:
Bài 13: PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
Lưu huỳnh + Sắt Sắt (II) sunfua
Đường Than + Nước
Qua ví dụ trên hãy cho biết phản ứng hóa học là gì?
Ví dụ:
I. ĐỊNH NGHĨA:
Bài 13: PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
Lưu huỳnh + Sắt Sắt (II) sunfua
Đường Than + Nước
* Phản ứng hóa học: là quá trình biến đổi chất này thành chất khác.
Chất ban đầu gọi là chất gì?
Ví dụ:
I. ĐỊNH NGHĨA:
Bài 13: PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
Lưu huỳnh + Sắt Sắt (II) sunfua
Đường Than + Nước
* Phản ứng hóa học: là quá trình biến đổi chất này thành chất khác.
- Chất ban đầu gọi là chất phản ứng (hay chất tham gia).
Chất mới sinh ra gọi là chất gì?
Ví dụ:
I. ĐỊNH NGHĨA:
Bài 13: PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
Lưu huỳnh + Sắt Sắt (II) sunfua
Đường Nước + Than
* Phản ứng hóa học: là quá trình biến đổi chất này thành chất khác.
- Chất ban đầu gọi là chất phản ứng (hay chất tham gia).
- Chất mới sinh ra gọi là sản phẩm (hay chất tạo thành).
Phản ứng hóa học được ghi theo phương trình chữ như thế nào ?
Ví dụ:
I. ĐỊNH NGHĨA:
Bài 13: PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
Lưu huỳnh + Sắt Sắt (II) sunfua
Đường Nước + Than
* Phản ứng hóa học: là quá trình biến đổi chất này thành chất khác.
- Chất ban đầu gọi là chất phản ứng (hay chất tham gia).
- Chất mới sinh ra là sản phẩm.
* Phương trình chữ:
Tên các chất phản ứng Tên các sản phẩm.
Cách đọc phương trình chữ của phản ứng hóa học:
PT: A + B C + D
“Tác dụng với” hoặc “phản ứng với”
“Và”
“tạo ra” hoặc “tạo thành” hoặc “sinh ra”
PT: A C + D
“Phân hủy thành”
Ví dụ : Lưu huỳnh + Sắt Sắt (II) sunfua
Đọc là : Lưu huỳnh tác dụng với sắt tạo ra sắt (II) sunfua.
Ví dụ: Đường Than + Nước
Đọc là : Đường phân hủy thành than và nước.
Bài tập 1:
Viết các phương trình chữ của các phản ứng hóa học sau:
a/ Kẽm tác dụng với axit sunfuric tạo thành kẽm sunfat và khí hiđro.
Kẽm + Axit sunfuric Kẽm sunfat + Khí hiđro
Khí hiđro + Khí oxi Nước
b/ Đốt cháy khí hiđro trong bình chứa khí oxi tạo thành nước .
Hãy đọc phương trình chữ của các phản ứng hoá học sau:
a/ Rượu etylic + Khí Oxi Khí Cacbonic + Nước
b/ Canxi cacbonat Canxi oxit + Khí Cacbonic
c/ Khí hiđro + Khí oxi Nước
Rượu etylic tác dụng với khí oxi tạo ra khí cacbonic và
nước
Canxi cacbonat phân huỷ tạo thành canxi oxit và
khí cacbonic
Khí hiđro tác dụng với khí oxi tạo ra nước
Bài tập 2:
Trong quá trình phản ứng, lượng chất nào giảm dần? Lượng chất nào tăng dần?
Trong quá trình phản ứng:
Lượng chất phản ứng giảm dần.
- Lượng chất sản phẩm tăng dần.
VD : Phản ứng hóa học giữa khí hiđro tác dụng với khí oxi tạo ra nước .
Phân tử khí hiđro
Phân tử khí oxi
Phân tử nước
Khí hiđro + Khí oxi Nước
I. ĐỊNH NGHĨA:
Bài 13: PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
II. DIỄN BIẾN CỦA PHẢN ỨNG HOÁ HỌC:
Phương trình chữ của phản ứng được viết như thế nào ?
H2
O2
H2O
Trước phản ứng
Trong quá trình phản ứng
Sau phản ứng
H – H; O – O
Không có sự liên kết giữ các nguyên tử
6
H – O – H
6
6
Xét phản ứng hoá học giữa khí hidro với khí oxi
Hãy so sánh: trước phản ứng, trong quá trình phản ứng và sau phản ứng về:
+ Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
+ Số lượng nguyên tử.
Từ các nhận xét trên, em hãy rút ra kết luận về bản chất của phản ứng hóa học?
I. ĐỊNH NGHĨA:
Bài 13: PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
II. DIỄN BIẾN CỦA PHẢN ỨNG HOÁ HỌC:
Trong phản ứng hóa học, chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác, nên chất này biến đổi thành chất khác .
Trước phản ứng
Trong quá trình phản ứng
Sau phản ứng
HCl
Zn
ZnCl2
H2
Hãy quan sát mô hình phản ứng giữa kẽm và axit clohidric và nhận xét đặc điểm liên kết của nguyên tử kim loại trước và sau phản ứng?
LƯU Ý :
Nếu có đơn chất kim loại tham gia phản ứng thì sau phản ứng nguyên tử kim loại phải liên kết với nguyên tử của nguyên tố khác.
Hãy đọc phương trình chữ sau:
Canxi oxit + Axit clohiđric Canxi clorua + Nước
Đáp án:
Canxi oxit tác dụng với axit clohiđric tạo ra
Canxi clorua và nước.
Bài tập 1:
Đốt photpho vào bình đựng khí oxi thu được chất Đi photpho penta oxit.
Phương trình chữ nào sau đây biểu diễn đúng phản ứng hoá học trên:
a. Photpho + Đi photpho penta oxit Khí oxi
b. Photpho Khí oxi + Đi photpho penta oxit
c. Photpho + Khí oxi Đi photpho penta oxit
to
to
to
c
Bài tập 2:
Hình dưới đây là sơ đồ tượng trưng cho phản ứng giữa khí Hiđro (H2 )và khí Clo (Cl2 ) tạo ra Axit clohiđríc (HCl)
Hãy cho biết :
- Liên kết giữa những nguyên tử trong phân tử nào bị tách rời?
- Phân tử nào được tạo ra?
Đáp án:
Liên kết giữa những nguyên tử trong phân tử hiđro và clo bị tách rời.
Phân tử axit clohiđric được tạo ra.
Bài tập 3:
to
* Đối với bài học ở tiết học này:
Học thuộc bài.
- Làm bài tập 1,2,3,4 /SGK trang 50,51.
* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
Xem tiếp phần III,IV của bài : “Phản ứng hóa học”
Cho biết khi nào phản ứng hóa học xảy ra ?
Cho biết dấu hiệu của phản ứng hóa học?
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:
CHÚC CÁC THẦY CÔ KHỎE MẠNH
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT!!!!
 







Các ý kiến mới nhất