Tìm kiếm Bài giảng
Phép chia

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Kim Anh
Người gửi: Tuan Dung
Ngày gửi: 21h:09' 23-02-2021
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 38
Nguồn: Nguyễn Kim Anh
Người gửi: Tuan Dung
Ngày gửi: 21h:09' 23-02-2021
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích:
0 người
NỘI QUY LỚP HỌC
Hãy vào lớp đúng giờ nhé!
Chuẩn bị đầy đủ đồ dung học tập.
Bật loa nói khi cô gọi tên
Tích cực nêu ý kiến
Sử dụng âm lượng hợp lí́
PHÉP CHIA
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG LA
Giáo viên: Nguyễn Kim Anh
1. Tìm hiểu về phép chia
2. Mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia
3. Bài tập vận dụng
Nội Dung
Tìm hiểu về phép chia
3 x 2 = 6
6 ô chia thành 2 phần bằng nhau, mỗi phần có 3 ô
Ta có phép chia để tìm số ô trong mỗi phần:6 : 2 = 3
Đọc là Sáu chia hai bằng ba
Dấu : gọi là dấu chia.
Viết là 6 : 2 = 3
Ta có phép chia để tìm số phần, mỗi phần có 3 ô:
6 : 3 = 2
Đọc là Sáu chia ba bằng hai
Viết là 6 : 3 = 2
Mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia
Mỗi phần có 3 ô, 2 phần có 6 ô:
Từ một phép nhân ta có thể lập được hai phép chia
tương ứng:
Có 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau, mỗi phần có 3 ô:
Có 6 ô chia mỗi phần 3 ô thì được 2 phần:
3 x 2 = 6
6 : 2 = 3
6 : 3 = 2
Nhận xét
3 x 2 = 6
6 : 2 = 3
6 : 3 = 2
6
2
3
6
3
2
Thừa số
Thừa số
Tích
Bài tập vận dụng
Bài 1:
Cho phép nhân viết hai phép chia (theo mẫu):
Mẫu:
4 x 2 = 8
8 : 2 = 4
8 : 4 = 2
a) 3 x 5 = 15
b) 4 x 3 = 12
c) 2 x 5 = 10
3 x 5 = 15
15 : 5 = 3
15 : 3 = 5
a)
4 x 3 = 12
12 : 3 = 4
12 : 4 = 3
b)
2 x 5 = 10
10 : 5 = 2
10 : 2 = 5
c)
Bài 2: Tính:
a) 3 x 4 =
12 : 3 =
12 : 4 =
b) 4 x 5 =
20 : 4 =
20 : 5 =
12
4
3
20
5
4
Hãy vào lớp đúng giờ nhé!
Chuẩn bị đầy đủ đồ dung học tập.
Bật loa nói khi cô gọi tên
Tích cực nêu ý kiến
Sử dụng âm lượng hợp lí́
PHÉP CHIA
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG LA
Giáo viên: Nguyễn Kim Anh
1. Tìm hiểu về phép chia
2. Mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia
3. Bài tập vận dụng
Nội Dung
Tìm hiểu về phép chia
3 x 2 = 6
6 ô chia thành 2 phần bằng nhau, mỗi phần có 3 ô
Ta có phép chia để tìm số ô trong mỗi phần:6 : 2 = 3
Đọc là Sáu chia hai bằng ba
Dấu : gọi là dấu chia.
Viết là 6 : 2 = 3
Ta có phép chia để tìm số phần, mỗi phần có 3 ô:
6 : 3 = 2
Đọc là Sáu chia ba bằng hai
Viết là 6 : 3 = 2
Mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia
Mỗi phần có 3 ô, 2 phần có 6 ô:
Từ một phép nhân ta có thể lập được hai phép chia
tương ứng:
Có 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau, mỗi phần có 3 ô:
Có 6 ô chia mỗi phần 3 ô thì được 2 phần:
3 x 2 = 6
6 : 2 = 3
6 : 3 = 2
Nhận xét
3 x 2 = 6
6 : 2 = 3
6 : 3 = 2
6
2
3
6
3
2
Thừa số
Thừa số
Tích
Bài tập vận dụng
Bài 1:
Cho phép nhân viết hai phép chia (theo mẫu):
Mẫu:
4 x 2 = 8
8 : 2 = 4
8 : 4 = 2
a) 3 x 5 = 15
b) 4 x 3 = 12
c) 2 x 5 = 10
3 x 5 = 15
15 : 5 = 3
15 : 3 = 5
a)
4 x 3 = 12
12 : 3 = 4
12 : 4 = 3
b)
2 x 5 = 10
10 : 5 = 2
10 : 2 = 5
c)
Bài 2: Tính:
a) 3 x 4 =
12 : 3 =
12 : 4 =
b) 4 x 5 =
20 : 4 =
20 : 5 =
12
4
3
20
5
4
 








Các ý kiến mới nhất