Chương III. §1. Phương pháp quy nạp toán học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phùng Danh Tú (trang riêng)
Ngày gửi: 01h:32' 09-12-2008
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 21
Nguồn:
Người gửi: Phùng Danh Tú (trang riêng)
Ngày gửi: 01h:32' 09-12-2008
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng
Cỏc thày cụ giỏo d?n d? gi? tham l?p
§1: PHƯƠNG PHÁP QUI NẠP TOÁN HỌC
Chương III
Trong chương này bài đầu tiên chúng ta sẽ làm quen với phương pháp qui nạp toán học, một trong những phương pháp hữu hiệu để nghiên cứu dãy số trong toán học; tiếp đó chúng ta sẽ nghiên cứu về dãy số đồng thời tìm hiểu một số vấn đề xung quanh 2 dãy số đặc biệt là cấp số cộng và cấp số nhân.
Mục tiêu: Học sinh cần
- Hiểu nội dung của phương pháp qui nạp toán học gồm 2 bước bắt buộc theo một trình tự qui định
- Biết sử dụng phương pháp qui nạp toán học đẻ giải các bài toán một cách hợp lí
Xét 2 mệnh đề chứa biến
a. Với n = 1, 2, 3, 4, 5 thì P(n), Q(n) đúng hay sai?
b. Với mọi thì P(n), Q(n) đúng hay sai?
Trả lời:
P(n) Q(n)
b. Với mọi P(n) sai; Q(n) chưa thể khẳng định chắc chắn.
3
9
27
81
243
4
7
10
13
16
2
8
16
32
5
4
3
2
1
4
1. Phương pháp qui nạp toán học
Để chứng minh mệnh đề đúng với mọi ta thực hiện theo các bước sau:
B1: Kiểm tra mệnh đề đúng với n=1
B2: Giả sử mệnh đề đúng với (Giả thiết qui nạp-GTQN)
Ta chứng minh mệnh đề cũng đúng với n=k+1
2. Ví dụ áp dụng:
Ví dụ1: Chứng minh rằng với mọi nN*, ta có:
Ví dụ1: Chứng minh rằng với mọi nN*, ta có:
Lời giải:
+) Với n = 1, ta có ,đẳng thức (1) đúng.
+) Giả sử (1) đúng với n = k ≥ 1, nghĩa là (GTQN)
Ta phải chứng minh (1) đúng với n = k+1, tức là phải chứng minh:
Thật vậy:
Vậy với mọi nN*, ta có:
Xét 2 mệnh đề chứa biến
a. Với n = 1, 2, 3, 4, 5 thì P(n), Q(n) đúng hay sai?
b. Với mọi thì P(n), Q(n) đúng hay sai?
Trả lời:
P(n)
b. Với mọi P(n) sai;
3
9
27
81
243
4
7
10
13
16
c.
c. Dự đoán kết quả tổng quát của P(n)
1. Phương pháp qui nạp toán học
Để chứng minh mệnh đề đúng với mọi ta thực hiện theo các bước sau:
B1: Kiểm tra mệnh đề đúng với n=1
B2: Giả sử mệnh đề đúng với (Giả thiết qui nạp-GTQN)
Ta chứng minh mệnh đề cũng đúng với n=k+1
2. Ví dụ áp dụng:
Chú ý: (SGK- 82)
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Với n = 1, ta có VT(1) = 1.(3.1+1) =4 = 1.(1+1)2=VP(1), đẳng thức đúng
Giả sử đẳng thức đúng với n = k≥ 1, nghĩa là:
Ta phải chứng minh đúng với n = k+ 1, tức là :
Thật vậy:
(GTQN)
Vậy với mọi nN*, ta có:
Với n = 1 ta có: (Mệnh đề (2) đúng)
Giả sử mệnh đề (2) đúng với n = k≥ 1, nghĩa là:
Ta phải chứng minh (2) đúng với n = k+ 1, tức là :
Thật vậy:
Vậy với mọi nN*, ta có:
Với n = 2, ta có VT(1) = 9 > 7 = VP(1), bất đẳng thức (3) đúng
Giả sử bất đẳng thức (3) đúng với n = k≥ 1, nghĩa là:
Ta phải chứng minh bđt đúng với n = k+ 1, tức là :
Thật vậy: theo giả thiết qui nạp có:
Vậy:
Nêu phương pháp qui nạp toán học
Chú ý khi chứng minh mệnh đề đúng với số tự nhiên n ≥ p
Học thuộc và nắm chắc qui trình chứng minh bài toán bằng phương pháp qui nạp
Các bài tập 1,2,3,4 tự luyện tập
Bài 5: Đa giác lồi ít nhất mấy cạnh thì có đường chéo?
Đọc bài : Bạn có biết Suy luận qui nạp
§1: PHƯƠNG PHÁP QUI NẠP TOÁN HỌC
QUÝ THẦY CÔ CÙNG CÁC EM SỨC KHỎE THÀNH ĐẠT.
Cỏc thày cụ giỏo d?n d? gi? tham l?p
§1: PHƯƠNG PHÁP QUI NẠP TOÁN HỌC
Chương III
Trong chương này bài đầu tiên chúng ta sẽ làm quen với phương pháp qui nạp toán học, một trong những phương pháp hữu hiệu để nghiên cứu dãy số trong toán học; tiếp đó chúng ta sẽ nghiên cứu về dãy số đồng thời tìm hiểu một số vấn đề xung quanh 2 dãy số đặc biệt là cấp số cộng và cấp số nhân.
Mục tiêu: Học sinh cần
- Hiểu nội dung của phương pháp qui nạp toán học gồm 2 bước bắt buộc theo một trình tự qui định
- Biết sử dụng phương pháp qui nạp toán học đẻ giải các bài toán một cách hợp lí
Xét 2 mệnh đề chứa biến
a. Với n = 1, 2, 3, 4, 5 thì P(n), Q(n) đúng hay sai?
b. Với mọi thì P(n), Q(n) đúng hay sai?
Trả lời:
P(n) Q(n)
b. Với mọi P(n) sai; Q(n) chưa thể khẳng định chắc chắn.
3
9
27
81
243
4
7
10
13
16
2
8
16
32
5
4
3
2
1
4
1. Phương pháp qui nạp toán học
Để chứng minh mệnh đề đúng với mọi ta thực hiện theo các bước sau:
B1: Kiểm tra mệnh đề đúng với n=1
B2: Giả sử mệnh đề đúng với (Giả thiết qui nạp-GTQN)
Ta chứng minh mệnh đề cũng đúng với n=k+1
2. Ví dụ áp dụng:
Ví dụ1: Chứng minh rằng với mọi nN*, ta có:
Ví dụ1: Chứng minh rằng với mọi nN*, ta có:
Lời giải:
+) Với n = 1, ta có ,đẳng thức (1) đúng.
+) Giả sử (1) đúng với n = k ≥ 1, nghĩa là (GTQN)
Ta phải chứng minh (1) đúng với n = k+1, tức là phải chứng minh:
Thật vậy:
Vậy với mọi nN*, ta có:
Xét 2 mệnh đề chứa biến
a. Với n = 1, 2, 3, 4, 5 thì P(n), Q(n) đúng hay sai?
b. Với mọi thì P(n), Q(n) đúng hay sai?
Trả lời:
P(n)
b. Với mọi P(n) sai;
3
9
27
81
243
4
7
10
13
16
c.
c. Dự đoán kết quả tổng quát của P(n)
1. Phương pháp qui nạp toán học
Để chứng minh mệnh đề đúng với mọi ta thực hiện theo các bước sau:
B1: Kiểm tra mệnh đề đúng với n=1
B2: Giả sử mệnh đề đúng với (Giả thiết qui nạp-GTQN)
Ta chứng minh mệnh đề cũng đúng với n=k+1
2. Ví dụ áp dụng:
Chú ý: (SGK- 82)
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Với n = 1, ta có VT(1) = 1.(3.1+1) =4 = 1.(1+1)2=VP(1), đẳng thức đúng
Giả sử đẳng thức đúng với n = k≥ 1, nghĩa là:
Ta phải chứng minh đúng với n = k+ 1, tức là :
Thật vậy:
(GTQN)
Vậy với mọi nN*, ta có:
Với n = 1 ta có: (Mệnh đề (2) đúng)
Giả sử mệnh đề (2) đúng với n = k≥ 1, nghĩa là:
Ta phải chứng minh (2) đúng với n = k+ 1, tức là :
Thật vậy:
Vậy với mọi nN*, ta có:
Với n = 2, ta có VT(1) = 9 > 7 = VP(1), bất đẳng thức (3) đúng
Giả sử bất đẳng thức (3) đúng với n = k≥ 1, nghĩa là:
Ta phải chứng minh bđt đúng với n = k+ 1, tức là :
Thật vậy: theo giả thiết qui nạp có:
Vậy:
Nêu phương pháp qui nạp toán học
Chú ý khi chứng minh mệnh đề đúng với số tự nhiên n ≥ p
Học thuộc và nắm chắc qui trình chứng minh bài toán bằng phương pháp qui nạp
Các bài tập 1,2,3,4 tự luyện tập
Bài 5: Đa giác lồi ít nhất mấy cạnh thì có đường chéo?
Đọc bài : Bạn có biết Suy luận qui nạp
§1: PHƯƠNG PHÁP QUI NẠP TOÁN HỌC
QUÝ THẦY CÔ CÙNG CÁC EM SỨC KHỎE THÀNH ĐẠT.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất