Chương IV. §3. Phương trình bậc hai một ẩn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trang
Ngày gửi: 20h:19' 02-04-2025
Dung lượng: 6.3 MB
Số lượt tải: 136
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trang
Ngày gửi: 20h:19' 02-04-2025
Dung lượng: 6.3 MB
Số lượt tải: 136
Số lượt thích:
0 người
KHỞI ĐỘNG
Sau khi được ném theo chiều từ dưới lên, độ cao h (m) của một
quả bóng theo thời gian t (giây) được xác định bằng công thức:
h = 2 + 9t – 5t2.
2 + 9t – 5t2 = 0
Phương trình bậc hai một ẩn.
Khi bóng chạm đất thì ta
có được công thức nào?
Thời gian từ lúc ném đến khi
bóng chạm đất là bao lâu?
Bài 2.
PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
MỘT ẨN
1. Phương trình bậc hai một ẩn
Một tấm thảm hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều
1 rộng 2 m. biết diện tích tấm thảm bằng 24 m2. Gọi x
(m) là chiều rộng tấm thảm (x > 0). Hãy viết
phương trình với ẩn x biểu thị mối quan hệ giữa
chiều dài, chiều rộng và diện tích của tấm thảm.
Giải
Ta có x là chiều rộng của tâm thảm.
Nên chiều dài của tấm thảm là: x + 2 (m).
Vì diện tích tấm thảm là 24 m2 nên ta có phương trình:
x(x + 2) = 24
x2 + 2x – 24 = 0 Phương trình bậc hai một ẩn.
1. Phương trình bậc hai một ẩn
*Định nghĩa:
Phương trình bậc hai một ẩn (còn gọi là phương trình bậc hai) là phương trình có
dạng:
ax2 + bx + c = 0.
Trong đó x là ẩn; a, b, c là những số cho trước gọi là các hệ số và a 0.
Ví dụ 1: Hãy xác định các hệ số a, b, c của mỗi phương trình bậc hai sau:
a) x2 + 2x – 24 = 0 Phương trình có các hệ số a = 1; b = 2; c = – 24
b) 3 y 2 2 5 y 0 Phương trình có các hệ số a = 3; b = 2 5; c 0.
c) – 5t2 + 7 = 0
Phương trình có các hệ số a = –5; b = 0; c = 7.
1. Phương trình bậc hai một ẩn
Thực hành 1: Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc
hai một ẩn? Chỉ rõ các hệ số a, b, c của mỗi phương trình bậc hai
một ẩn đó.
b) 12 x 2 7 x 3 0;
a ) 7 x 2 0;
c) x 3 5 x 6 0;
d ) x 2 (m 2) x 7 0 (m là số đã cho).
Giải
a ) 7 x 2 0 là phương trình bậc hai một ẩn với a 7; b 0; c 0.
b) 12 x 2 7 x
3 0 là phương trình bậc hai một ẩn với a 12; b 7; c 3.
d ) x 2 ( m 2) x 7 0 (m là số đã cho) là phương trình bậc hai một ẩn với
a 1; b ( m 2); c 7.
2. Giải một số phương trình bậc hai dạng đặc biệt
a) Bằng cách đưa về phương trình tích, hãy giải các phương trình sau:
2
b)
Để
đưa
các
phương
trình
bậc
hai
dạng
đặc
biệt
trên
về
2
2
i) 3x – 12x = 0; ii) x – 16 = 0.
phương trình tích ta đã dùng các phép biến đổi nào?
Giải
a)
i) 3x2 – 12x = 0
3x(x – 4) = 0
3x = 0 hoặc x – 4 = 0
x = 0 hoặc x = 4
Vậy phương trình có hai
nghiệm x = 0 và x = 4.
ii) x2 – 16 = 0.
(x – 4)(x + 4) = 0
x – 4 = 0 hoặc x + 4 = 0
x = 4 hoặc x = – 4
Vậy phương trình có hai
nghiệm x = 4 và x = –4.
b) Để đưa các phương trình bậc hai dạng đặc biệt trên về phương trình tích ta đã
dùng các phép biến đổi đặt nhân tử chung và sử dụng hằng đẳng thức.
2. Giải một số phương trình bậc hai dạng đặc biệt
Ví dụ 2: Giải các phương trình sau:
a) 2x2 + 3x = 0;
b) x2 – 5 = 0.
Giải
a) 2x2 + 3x = 0
x(2x + 3) = 0
x = 0 hoặc 2x + 3 = 0
3
x = 0 hoặc x
2
Vậy phương trình có hai
3
nghiệm x = 0 và x
b) x2 – 5 = 0.
x2 = 5
x 5 hoặc x 5
Vậy phương trình có hai nghiệm
x 5 và x 5
2
*Chú ý: Trong một số trường hợp, ta cũng có thể đưa phương trình bậc hai
về dạng tích để giải.
2. Giải một số phương trình bậc hai dạng đặc biệt
Ví dụ 3: Giải phương trình:
(x – 3)2 – 25 = 0
Giải
(x – 3)2 – 25 = 0
(x – 3)2 – 52 = 0
(x – 3 – 5)(x – 3 + 5) = 0
(x – 8)(x + 2) = 0
x – 8 = 0 hoặc x + 2 = 0
x = 8 hoặc x = – 2.
Vậy phương trình có hai nghiệm x = 8 và x = –2.
2. Giải một số phương trình bậc hai dạng đặc biệt
Giải các phương trình sau:
a) 3x2 – 27 = 0;
b) x2 – 10x + 25 = 16 .
Giải
b) x2 – 10x + 25 = 16
a) 3x2 – 27 = 0
2
2
(x
–
5)
= 16
3x = 27
x – 5 = 4 hoặc x – 5 = –4
x2 = 9
x = 9 hoặc x = 1
x = 3 hoặc x = –3
Vậy phương trình có hai nghiệm x = 3 Vậy phương trình có hai nghiệm x = 9
và x = –3.
và x = 1.
Thực hành 2:
Phần thưởng dành cho
bạn là
điểm 10
Câu 1: Trong các phương trình sau, phương trình bậc hai là :
3
B)3 x 4 0
2
2
A)2 x 3x 5 0
C )5 x 2 x 3 0
D)0 x 4 0
Phần thưởng dành cho
bạn là một cây
kẹo ngọt ngào
Câu 2 : Cho phương trình 3x 2 4 x 7 0 , hệ số a, b, c của phương
trình là:
A) a 4; b 3; c 7
C ) a 3; b 4; c 7
B) a 3; b 4; c 7
D) a 3; b 4; c 7
Phần thưởng dành cho
bạn là
một tràng
pháo tay thật
to
Câu 3: Tập nghiệm của phương trình x 2 4 0 là:
A . S={ 2}
B. S={2};
C. S={4}
D. S={ 2}
3. Công thức nghiệm của phương trình bậc hai
3
Cho phương trình bậc hai x2 – 4x + 3 = 0.
a) Thay mỗi dấu ? bằng số thích hợp để viết lại phương trình đã cho thành:
x2 – 4x + 4 = 1?
hay (x – 2)2 =
1?
(*)
b) Giải phương trình (*), từ đó tìm nghiệm của phương trình đã cho.
(x – 2)2 = 1
x – 2 = 1 hoặc x – 2 = –1
x = 3 hoặc x = 1
Vậy phương trình có hai nghiệm x = 3; x = 1.
3. Công thức nghiệm của phương trình bậc hai
Để giải phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 (a 0), ta biến đổi như sau:
ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0)
ax2 + bx = – c
b
c
2
x x
a
a
2
2
b b b c
x 2.x.
2a 2a 2a a
2
2
2
b
b
4ac
x
2
2
a
4
a
Đặt ∆ = b2 – 4ac (∆ đọc là “đenta” và gọi là biệt thức của phương trình). Ta có:
2
b
x 2
2a
4a
3. Công thức nghiệm của phương trình bậc hai
Công thức nghiệm của phương trinh bậc hai như sau:
Cho phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) và biệt thức ∆ = b2 – 4ac.
• Nếu > 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:
;
• Nếu 0 thì phương trình có nghiệm kép
• Nếu 0 thì phương trình vô nghiệm.
𝑏
𝑥1=𝑥 2=−
;
2a
3. Công thức nghiệm của phương trình bậc hai
Ví dụ 4: Giải các phương trình:
2
a) x 7 x 8 0
2
b) x 2 5 x 5 0
Ta có a = 1; b = – 7; c = 8. Ta có
a 1; b 2 5; c 5.
b 2 4ac
2
b
4ac
2
7 4.1. 8 81 0
2
2 5 4.1.5 0
Vậy phương trình có hai
Vậy phương trình có
nghiệm phân biệt là
nghiệm kép là
7 81
x1
8;
2
2 5
x1 x2
5
2.1
2a
2
7 81
x2
1.
2.1
2
c)5 x 2 x 2 0
Ta có
a = 5; b = – 2; c = 2.
b 2 4ac
2 4.5.2 36 0.
2
Vậy phương trình vô
nghiệm.
3. Công thức nghiệm của phương trình bậc hai
Ví dụ 5: Không giải phương trình, hãy nhận xét số nghiệm của phương trình
x2 + 3572x – 3573 = 0
Giải
Ta có a = 1 > 0, c = – 3573 < 0, suy ra a.c < 0
Nên a và c trái dấu.
Do đó phương trình có hai nghiệm phân biệt.
3. Công thức nghiệm của phương trình bậc hai
Chú ý:
Trong phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0)
2
2
Khi b = 2b' thì b 4ac 2b ' 4ac 4 b '2 ac .
Đặt ' b '2 ac. Ta được 4 '.
• Nếu ∆' > 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:
b ' '
b ' '
x1
, x2
.
a
a
b'
• Nếu ∆' = 0 thì phương trình nghiệm kép: x1 x2 .
a
• Nếu ∆' < 0 thì phương trình vô nghiệm.
3. Công thức nghiệm của phương trình bậc hai
Ví dụ 6: Giải phương trình:
7 x 2 12 x 5 0
Giải
Ta có a = 7; b' = – 6; c = 5.
' b ' ac 6 7.5 1 0
2
2
Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt là:
6 1
6 1
5
x1
1; x2
.
7
7
7
3. Công thức nghiệm của phương trình bậc hai
Thực hành 3: Giải các phương trình:
2
a )5 x 12 x 4 0
2
b)3x 2 3 x 1 0
Ta có a = 5; b' = – 6; c = 4. Ta có
a 3; b ' 3; c 1.
2
' b ' ac
2
'
b
'
ac
2
6 5.4 16 0
2
3 3.1 0
Vậy phương trình có hai
Vậy phương trình có
nghiệm phân biệt là
nghiệm kép là
6 16
x1
2;
3
3
5
x1 x2
.
3
3
6 16 2
x2
.
5
5
2
c) 2 x 5 x 2 0
Ta có
a = –2; b = 5; c = 2.
b 2 4ac
52 4. 2 .2 41 0.
Vậy phương trình có hai
nghiệm phân biệt là
5 41 5 41
x1
;
2. 2
4
5 41 5 41
x2
.
2. 2
4
3. Công thức nghiệm của phương trình bậc hai
Thực hành 4 Dùng công thức nghiệm thu gọn để giải các phương trình sau:
2
a)7 x 2 3 x 2 0
b)5 x 2 5 x 1 0
Ta có a = 7; b = – 3; c = 2. Ta có
a 5; b ' 5; c 1.
2
b 4ac
2
'
b
'
ac
2
3 4.7.2 47 0
2
5 5.1 0
Vậy phương trình vô
Vậy phương trình có
nghiệm.
nghiệm kép là
5
5
x1 x2
.
5
5
Vận dụng
Sau khi được ném theo chiều từ dưới lên, độ cao h (m)
của một quả bóng theo thời gian t (giây) được xác định
bằng công thức:
h = 2 + 9t – 5t2.
Thời gian từ lúc ném đến khi bóng chạm đất là bao lâu?
Giải
Do vật chạm đất nên h = 0 hay 2 + 9t – 5t2 = 0
5t2 – 9t – 2= 0
Ta có a = 5; b = –9; c = –2
b 2 4ac 92 4. 5 .2 121 0
Phương trình có hai nghiệm phân biệt là: x1 9 121 1 (loại)
2. 5
x2
5
9 121
2
2. 5
Thời gian từ lúc ném đến khi bóng chạm đất là 2 giây.
(nhận)
4. Tìm nghiệm của phương trình bậc hai một ẩn bằng máy tính cầm tay
Ví dụ: Tìm nghiệm của phương trình 5x2 – 6x + 1 = 0 bằng máy tính cầm tay.
- Nhấn nút ON.
- Nhấn nút MODE
- Nhấn nút 5
- Nhấn nút 3 và nhập các hệ số:
- Nhấn =, kết quả như bên:
1
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là: x 1; x .
5
4. Tìm nghiệm của phương trình bậc hai một ẩn bằng máy tính cầm tay
Thực hành 5
Tìm nghiệm của mỗi phương trình sau bằng máy tính cầm tay.
a )3x 2 8 x 4 0
- Ấn nút MODE/5/3, nhập các hệ số:
- Kết quả:
2
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là: x 2; x
3
b)5 x 2 2 5 x 12 0
- Ấn nút MODE/5/3, nhập các hệ số:
- Kết quả:
Vậy phương trình đã cho vô nghiệm.
4. Tìm nghiệm của phương trình bậc hai một ẩn bằng máy tính cầm tay
Thực hành 5
Tìm nghiệm của mỗi phương trình sau bằng máy tính cầm tay.
c)2 x 2 8 x 8 0
- Ấn nút MODE/5/3, nhập các hệ số:
- Kết quả:
Vậy phương trình đã cho có nghiệm kép x1 = x2 = 2.
5. Giải bài toán bằng cách lập phương trình
4
Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi 100 m, diện tích 576 m2.
Gọi x (m) là chiều rộng của mảnh đất (0 < x < 50).
Hãy lập phương trình biểu thị mối liên hệ giữa chiều rộng, chiều dài và
diện tích mảnh đất.
Giải
- Chiều dài của mảnh đất là: 50 – x (m).
- Diện tích mảnh đất là 576 m2, ta có phương trình:
x(50 – x) = 576.
5. Giải bài toán bằng cách lập phương trình
*Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình bậc hai:
Bước 1: Lập phương trình:
- Chọn ẩn và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn.
- Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết.
- Lập phương trình biểu thị mỗi quan hệ giữa các đại lượng.
Bước 2: Giải phương trình nói trên.
Bước 3: Kiểm tra cá nghiệm tìm được ở Bước 2 có thỏa mãn điều kiện của ẩn
hay không rồi trả lời bài toán.
5. Giải bài toán bằng cách lập phương trình
*Ví dụ 8: Hai xe ô tô khởi hành cùng một lúc từ thành phố A đến thành phố B cách nhau 120
km. Tốc độ của xe thứ nhất nhanh hơn tốc độ của xe thứ hai là 10 km/h nên đã đến sớm hơn xe
thứ hai 24 phút. Tính tốc độ của mỗi xe.
Giải
Gọi x (km/h) là tốc độ của xe thứ hai (x > 0).
Tốc độ của xe thứ nhất là x + 10 (km/h).
120
Thời gian xe thứ hai đi từ A đến B là:
(giờ)
x
Thời gian xe thứ nhất đi từ A đến B là: 120 (giờ)
x 10
Vì xe thứ nhất đến sớm hơn xe thứ hai 24 phút nên ta có phương trình: 120 120 2
x
x 10 5
120.5. x 10 120.5.x 2 x x 10
x 2 10 x 3000 0
Giải phương trình ta được x1 = 50 (thỏa mãn); x2 = –60(loại)
Vậy tốc độ của xe thứ hai là 50km/h, tốc độ của xe thứ nhất là 50 + 10 = 60 km/h.
5. Giải bài toán bằng cách lập phương trình
Thực hành 6 Một sân khấu ngoài trời có dạng hình chữ nhật, chiều dài hơn chiều rộng 2 m,
độ dài đường chéo là 10m. Tính diện tích sân khấu đó.
Giải
- Gọi chiều rộng sân khấu là x (m, x > 0)
- Chiều dài sân khấu là x + 2 (m)
- Vì đường chéo sân khấu là 10 m nên ta có phương trình
x2 + (x + 2)2 = 102
x2 + x2 + 4x + 4 = 100
x2 + 2x – 48 = 0
Giải phương trình ta được x = 6 (thỏa mãn) hoặc x = –8 (loại vì x > 0)
Suy ra chiều rộng sân khấu là 6m, chiều dài sân khấu là: 6 + 2 = 8 m
Vậy diện tích sân khấu là 6.8 = 48 m2.
LUYỆN TẬP
BÀI 1: Giải phương trình:
a)5 x 2 7 x 0
x 5 x 7 0
x = 0 hoặc 5x + 7 = 0
7
x = 0 hoặc x
5
Vậy phương trình có hai
7
nghiệm x = 0 và x
5
b)5 x 2 15 0
5 x 2 15
x 2 15 : 5 3
x 3
Vậy phương trình có hai
nghiệm x 3 và x 3.
BÀI 2: Dùng công thức nghiệm để giải các phương trình sau và kiểm tra kết quả
bằng máy tính cầm tay
a) x 2 x 20 0
b)6 x 2 11x 35 0
Ta có a = 1; b = –1; c = – 20.
b 2 4ac
Ta có a = 6; b = –11; c = – 35.
2
b 4ac
1 4.1. 20 81 0
2
Vậy phương trình có hai nghiệm
phân biệt là:
1 81
x1
5;
2.1
1 81
x2
4.
2.1
11 4.6. 35 961 0
Vậy phương trình có hai nghiệm
phân biệt là:
11 961 7
x1
;
2.6
2
11 961
5
x2
.
2.6
3
2
BÀI 2: Dùng công thức nghiệm để giải các phương trình sau và kiểm tra kết quả
bằng máy tính cầm tay
2
c) 16 y 24 y 9 0
Ta có a = 16; b' = 12; c = 9.
' b '2 ac
122 16.9 0
Vậy phương trình có nghiệm kép
12 3
y1 y2
.
16
4
d) 3x 2 5 x 3 0
Ta có a = 3; b = 5; c = 3.
b 2 4ac
52 4.3.3 11 0
Vậy phương trình vô nghiệm
BÀI 2: Dùng công thức nghiệm để giải các phương trình sau và kiểm tra kết quả
bằng máy tính cầm tay
e) x 2 2 3 x 6 0
Ta có. a= 1; b'=
' b '2 ac
3; c 6
2
3 1. 6 9 0
Vậy phương trình có hai nghiệm
phân biệt là:
3 9
x1
3 3;
1
x2
3
1
9
g) x 2 2 3 x 2 3 0
3 3.
2 3
Ta có a= 1; b = 2 3 ; c
2
b 2 4ac 2 3 4.1.2 3
2
4 4 3 1 2 3 0
Vậy phương trình có hai nghiệm
phân biệt là:
2 3 2 3
x1
2;
2.1
2 3 2 3
x2
3.
2.1
BÀI 3: Giải các phương trình
a) x( x 8) 20
x 2 8 x 20 0
Ta có. ' b '2 ac
4 1. 20 36 0
2
Vậy phương trình có hai nghiệm
phân biệt là:
4 36
x1
2;
1
4 36
x2
10.
1
2
b) x(3 x 4) 2 x 5
3x 2 4 x 2 x 2 5 0
2
x 4 x 5 0
Ta có ' b '2 ac
2 1. 5 9 0
2
Vậy phương trình có hai nghiệm
phân biệt là:
2 9
x1
5;
1
2 9
x2
1.
1
BÀI 3: Giải các phương trình
c) ( x 5) 2 7 x 65
x 2 10 x 25 7 x 65 0
2
x 3 x 40 0
2
Ta có. b 4ac
3 4.1. 40 169 0
2
Vậy phương trình có hai nghiệm
phân biệt là:
3 169
x1
8;
2.1
3 169
x2
5.
2.1
d)
2 x 32 x 3 5 2 x 3
2
4 x 9 10 x 15 0
4 x 2 10 x 24 0
2
2 x 5 x 12 0
2
b
4ac
Ta có
5 4.2. 12 121 0
2
Vậy phương trình có hai nghiệm
phân biệt là:
5 121
x1
4;
2.2
5 121
3
x2
.
2.2
2
BÀI 4: Quãng đường từ thành phố A đến thành phố B dài 150 km. Hai ô tô khởi hành cùng
một lúc từ A đến B. Biết tốc độ ô tô thứ nhất lớn hơn tốc độ ô tô thứ hai là 10 km/h
và ô tô thứ nhất đến B trước ô tô thứ hai là 30 phút. Tính tốc độ của mỗi xe.
Giải
Gọi x (km/h) là tốc độ của xe thứ hai (x > 0).
Tốc độ của xe thứ nhất là x + 10 (km/h).
150
Thời gian xe thứ hai đi từ A đến B là:
(giờ)
x
Thời gian xe thứ nhất đi từ A đến B là: 150 (giờ)
x 10
Vì xe thứ nhất đến sớm hơn xe thứ hai 30 phút nên ta có phương trình: 150 150 1
x
x 10 2
150.2. x 10 150.2.x x x 10
x 2 10 x 3000 0
Giải phương trình ta được x1 = 50 (thỏa mãn); x2 = –60(loại)
Vậy tốc độ của xe thứ hai là 50km/h, tốc độ của xe thứ nhất là 50 + 10 = 60 km/h.
BÀI 5: Một khu vườn hình chữ nhật có chu vi 280 m. Người ta để một lối đi
xung quanh vườn rộng 2 m. Phần đất còn lại dùng để trồng rau có diện tích 4 256
m2 (Hình 1). Tính chiều dài và chiều rộng khu vườn đó.
Giải
Gọi x(m) là chiều dài khu vườn (0 < x < 140)
2m
2m
2m
Chiều rộng khu vườn là: 140 – x (m)
Chiều dài phần trồng rau là: x – 2 – 2 = x – 4 (m)
2m
Chiều rộng phần trồng rau là: 140 – x – 2 – 2 = 136 – x (m)
Vì phần đất trồng rau có điện tích 4256 m2 nên ta có phương trình
(x – 4)(136 – x) = 4256
x2 – 140x – 4800 = 0
Giải phương trình ta được x1 = 80, x2 = 60.
Khi x = 80 m thì chiều rộng khu vườn là 140 – 80 = 60 m (thỏa mãn).
Khi x = 60 m thì chiều rộng khu vườn là 140 – 60 = 80 m (vô lý vì chiều rộng lớn hơn chiều dài).
Vậy chiều dài khu vườn là: 80 m, chiều rộng khu vườn là: 60 m.
BÀI 6: Nếu đổ thêm 250 g nước vào một dung dịch chứa 50 g muối thì nồng độ dung dịch sẽ
giảm 10%. Tính nồng độ dung dịch lúc ban đầu.
Giải
Gọi x (g) là khối lượng nước lúc đầu có trong dung dịch (x > 0)
Khối lượng dung dịch lúc ban đầu là x + 50 (g)
Khối lượng dung dịch lúc sau là x + 50 + 250 = x + 300 (g)
50
Nồng độ dung dịch lúc đầu là
x 50
50
Nồng độ dung dịch lúc sau là:
x 300
50
50
1
Theo đề bài ta có phương trình:
x 50 x 300 10
x2 + 350x – 110000 = 0
Giải phương trình ta được x1 = 200 (thỏa mãn); x2 = –550(loại)
50
0,2 20%
Vậy nồng độ dung dịch ban đầu là:
200 50
BÀI 7: Một công ty vận tải điều một số xe tải để chở 90 tấn hàng. Khi đến kho hàng thì có 2 xe
bị hỏng nên để chở hết số hàng thì mỗi xe còn lại phải chở thêm 0,5 tấn so với dự định
ban đầu. hỏi số xe được điều đến chở hàng là bao nhiêu? Biết rằng khối lượng hàng
chở ở mỗi xe là như nhau.
Giải
Gọi số xe được điều chở hàng là x (x N*; xe)
Số xe chở hàng thực tế là: x – 2 (xe)
90
Khối lượng hàng mỗi xe phải chở lúc đầu là:
(tấn)
x
90
Khối lượng hàng mỗi xe chở trong thực tế là:
(tấn)
x 2
90
90 1
Theo đề bài ta có phương trình:
x 2 x 2
90.2.x 90.2. x 2 x x 2
x 2 2 x 360 0
Giải phương trình ta được x1 = 20 (thỏa mãn); x2 = –18(loại)
Vậy số xe được điều chở hàng là: 20 xe.
Hẹn gặp lại các
em ở tiết học sau!
Sau khi được ném theo chiều từ dưới lên, độ cao h (m) của một
quả bóng theo thời gian t (giây) được xác định bằng công thức:
h = 2 + 9t – 5t2.
2 + 9t – 5t2 = 0
Phương trình bậc hai một ẩn.
Khi bóng chạm đất thì ta
có được công thức nào?
Thời gian từ lúc ném đến khi
bóng chạm đất là bao lâu?
Bài 2.
PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
MỘT ẨN
1. Phương trình bậc hai một ẩn
Một tấm thảm hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều
1 rộng 2 m. biết diện tích tấm thảm bằng 24 m2. Gọi x
(m) là chiều rộng tấm thảm (x > 0). Hãy viết
phương trình với ẩn x biểu thị mối quan hệ giữa
chiều dài, chiều rộng và diện tích của tấm thảm.
Giải
Ta có x là chiều rộng của tâm thảm.
Nên chiều dài của tấm thảm là: x + 2 (m).
Vì diện tích tấm thảm là 24 m2 nên ta có phương trình:
x(x + 2) = 24
x2 + 2x – 24 = 0 Phương trình bậc hai một ẩn.
1. Phương trình bậc hai một ẩn
*Định nghĩa:
Phương trình bậc hai một ẩn (còn gọi là phương trình bậc hai) là phương trình có
dạng:
ax2 + bx + c = 0.
Trong đó x là ẩn; a, b, c là những số cho trước gọi là các hệ số và a 0.
Ví dụ 1: Hãy xác định các hệ số a, b, c của mỗi phương trình bậc hai sau:
a) x2 + 2x – 24 = 0 Phương trình có các hệ số a = 1; b = 2; c = – 24
b) 3 y 2 2 5 y 0 Phương trình có các hệ số a = 3; b = 2 5; c 0.
c) – 5t2 + 7 = 0
Phương trình có các hệ số a = –5; b = 0; c = 7.
1. Phương trình bậc hai một ẩn
Thực hành 1: Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc
hai một ẩn? Chỉ rõ các hệ số a, b, c của mỗi phương trình bậc hai
một ẩn đó.
b) 12 x 2 7 x 3 0;
a ) 7 x 2 0;
c) x 3 5 x 6 0;
d ) x 2 (m 2) x 7 0 (m là số đã cho).
Giải
a ) 7 x 2 0 là phương trình bậc hai một ẩn với a 7; b 0; c 0.
b) 12 x 2 7 x
3 0 là phương trình bậc hai một ẩn với a 12; b 7; c 3.
d ) x 2 ( m 2) x 7 0 (m là số đã cho) là phương trình bậc hai một ẩn với
a 1; b ( m 2); c 7.
2. Giải một số phương trình bậc hai dạng đặc biệt
a) Bằng cách đưa về phương trình tích, hãy giải các phương trình sau:
2
b)
Để
đưa
các
phương
trình
bậc
hai
dạng
đặc
biệt
trên
về
2
2
i) 3x – 12x = 0; ii) x – 16 = 0.
phương trình tích ta đã dùng các phép biến đổi nào?
Giải
a)
i) 3x2 – 12x = 0
3x(x – 4) = 0
3x = 0 hoặc x – 4 = 0
x = 0 hoặc x = 4
Vậy phương trình có hai
nghiệm x = 0 và x = 4.
ii) x2 – 16 = 0.
(x – 4)(x + 4) = 0
x – 4 = 0 hoặc x + 4 = 0
x = 4 hoặc x = – 4
Vậy phương trình có hai
nghiệm x = 4 và x = –4.
b) Để đưa các phương trình bậc hai dạng đặc biệt trên về phương trình tích ta đã
dùng các phép biến đổi đặt nhân tử chung và sử dụng hằng đẳng thức.
2. Giải một số phương trình bậc hai dạng đặc biệt
Ví dụ 2: Giải các phương trình sau:
a) 2x2 + 3x = 0;
b) x2 – 5 = 0.
Giải
a) 2x2 + 3x = 0
x(2x + 3) = 0
x = 0 hoặc 2x + 3 = 0
3
x = 0 hoặc x
2
Vậy phương trình có hai
3
nghiệm x = 0 và x
b) x2 – 5 = 0.
x2 = 5
x 5 hoặc x 5
Vậy phương trình có hai nghiệm
x 5 và x 5
2
*Chú ý: Trong một số trường hợp, ta cũng có thể đưa phương trình bậc hai
về dạng tích để giải.
2. Giải một số phương trình bậc hai dạng đặc biệt
Ví dụ 3: Giải phương trình:
(x – 3)2 – 25 = 0
Giải
(x – 3)2 – 25 = 0
(x – 3)2 – 52 = 0
(x – 3 – 5)(x – 3 + 5) = 0
(x – 8)(x + 2) = 0
x – 8 = 0 hoặc x + 2 = 0
x = 8 hoặc x = – 2.
Vậy phương trình có hai nghiệm x = 8 và x = –2.
2. Giải một số phương trình bậc hai dạng đặc biệt
Giải các phương trình sau:
a) 3x2 – 27 = 0;
b) x2 – 10x + 25 = 16 .
Giải
b) x2 – 10x + 25 = 16
a) 3x2 – 27 = 0
2
2
(x
–
5)
= 16
3x = 27
x – 5 = 4 hoặc x – 5 = –4
x2 = 9
x = 9 hoặc x = 1
x = 3 hoặc x = –3
Vậy phương trình có hai nghiệm x = 3 Vậy phương trình có hai nghiệm x = 9
và x = –3.
và x = 1.
Thực hành 2:
Phần thưởng dành cho
bạn là
điểm 10
Câu 1: Trong các phương trình sau, phương trình bậc hai là :
3
B)3 x 4 0
2
2
A)2 x 3x 5 0
C )5 x 2 x 3 0
D)0 x 4 0
Phần thưởng dành cho
bạn là một cây
kẹo ngọt ngào
Câu 2 : Cho phương trình 3x 2 4 x 7 0 , hệ số a, b, c của phương
trình là:
A) a 4; b 3; c 7
C ) a 3; b 4; c 7
B) a 3; b 4; c 7
D) a 3; b 4; c 7
Phần thưởng dành cho
bạn là
một tràng
pháo tay thật
to
Câu 3: Tập nghiệm của phương trình x 2 4 0 là:
A . S={ 2}
B. S={2};
C. S={4}
D. S={ 2}
3. Công thức nghiệm của phương trình bậc hai
3
Cho phương trình bậc hai x2 – 4x + 3 = 0.
a) Thay mỗi dấu ? bằng số thích hợp để viết lại phương trình đã cho thành:
x2 – 4x + 4 = 1?
hay (x – 2)2 =
1?
(*)
b) Giải phương trình (*), từ đó tìm nghiệm của phương trình đã cho.
(x – 2)2 = 1
x – 2 = 1 hoặc x – 2 = –1
x = 3 hoặc x = 1
Vậy phương trình có hai nghiệm x = 3; x = 1.
3. Công thức nghiệm của phương trình bậc hai
Để giải phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 (a 0), ta biến đổi như sau:
ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0)
ax2 + bx = – c
b
c
2
x x
a
a
2
2
b b b c
x 2.x.
2a 2a 2a a
2
2
2
b
b
4ac
x
2
2
a
4
a
Đặt ∆ = b2 – 4ac (∆ đọc là “đenta” và gọi là biệt thức của phương trình). Ta có:
2
b
x 2
2a
4a
3. Công thức nghiệm của phương trình bậc hai
Công thức nghiệm của phương trinh bậc hai như sau:
Cho phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) và biệt thức ∆ = b2 – 4ac.
• Nếu > 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:
;
• Nếu 0 thì phương trình có nghiệm kép
• Nếu 0 thì phương trình vô nghiệm.
𝑏
𝑥1=𝑥 2=−
;
2a
3. Công thức nghiệm của phương trình bậc hai
Ví dụ 4: Giải các phương trình:
2
a) x 7 x 8 0
2
b) x 2 5 x 5 0
Ta có a = 1; b = – 7; c = 8. Ta có
a 1; b 2 5; c 5.
b 2 4ac
2
b
4ac
2
7 4.1. 8 81 0
2
2 5 4.1.5 0
Vậy phương trình có hai
Vậy phương trình có
nghiệm phân biệt là
nghiệm kép là
7 81
x1
8;
2
2 5
x1 x2
5
2.1
2a
2
7 81
x2
1.
2.1
2
c)5 x 2 x 2 0
Ta có
a = 5; b = – 2; c = 2.
b 2 4ac
2 4.5.2 36 0.
2
Vậy phương trình vô
nghiệm.
3. Công thức nghiệm của phương trình bậc hai
Ví dụ 5: Không giải phương trình, hãy nhận xét số nghiệm của phương trình
x2 + 3572x – 3573 = 0
Giải
Ta có a = 1 > 0, c = – 3573 < 0, suy ra a.c < 0
Nên a và c trái dấu.
Do đó phương trình có hai nghiệm phân biệt.
3. Công thức nghiệm của phương trình bậc hai
Chú ý:
Trong phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0)
2
2
Khi b = 2b' thì b 4ac 2b ' 4ac 4 b '2 ac .
Đặt ' b '2 ac. Ta được 4 '.
• Nếu ∆' > 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:
b ' '
b ' '
x1
, x2
.
a
a
b'
• Nếu ∆' = 0 thì phương trình nghiệm kép: x1 x2 .
a
• Nếu ∆' < 0 thì phương trình vô nghiệm.
3. Công thức nghiệm của phương trình bậc hai
Ví dụ 6: Giải phương trình:
7 x 2 12 x 5 0
Giải
Ta có a = 7; b' = – 6; c = 5.
' b ' ac 6 7.5 1 0
2
2
Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt là:
6 1
6 1
5
x1
1; x2
.
7
7
7
3. Công thức nghiệm của phương trình bậc hai
Thực hành 3: Giải các phương trình:
2
a )5 x 12 x 4 0
2
b)3x 2 3 x 1 0
Ta có a = 5; b' = – 6; c = 4. Ta có
a 3; b ' 3; c 1.
2
' b ' ac
2
'
b
'
ac
2
6 5.4 16 0
2
3 3.1 0
Vậy phương trình có hai
Vậy phương trình có
nghiệm phân biệt là
nghiệm kép là
6 16
x1
2;
3
3
5
x1 x2
.
3
3
6 16 2
x2
.
5
5
2
c) 2 x 5 x 2 0
Ta có
a = –2; b = 5; c = 2.
b 2 4ac
52 4. 2 .2 41 0.
Vậy phương trình có hai
nghiệm phân biệt là
5 41 5 41
x1
;
2. 2
4
5 41 5 41
x2
.
2. 2
4
3. Công thức nghiệm của phương trình bậc hai
Thực hành 4 Dùng công thức nghiệm thu gọn để giải các phương trình sau:
2
a)7 x 2 3 x 2 0
b)5 x 2 5 x 1 0
Ta có a = 7; b = – 3; c = 2. Ta có
a 5; b ' 5; c 1.
2
b 4ac
2
'
b
'
ac
2
3 4.7.2 47 0
2
5 5.1 0
Vậy phương trình vô
Vậy phương trình có
nghiệm.
nghiệm kép là
5
5
x1 x2
.
5
5
Vận dụng
Sau khi được ném theo chiều từ dưới lên, độ cao h (m)
của một quả bóng theo thời gian t (giây) được xác định
bằng công thức:
h = 2 + 9t – 5t2.
Thời gian từ lúc ném đến khi bóng chạm đất là bao lâu?
Giải
Do vật chạm đất nên h = 0 hay 2 + 9t – 5t2 = 0
5t2 – 9t – 2= 0
Ta có a = 5; b = –9; c = –2
b 2 4ac 92 4. 5 .2 121 0
Phương trình có hai nghiệm phân biệt là: x1 9 121 1 (loại)
2. 5
x2
5
9 121
2
2. 5
Thời gian từ lúc ném đến khi bóng chạm đất là 2 giây.
(nhận)
4. Tìm nghiệm của phương trình bậc hai một ẩn bằng máy tính cầm tay
Ví dụ: Tìm nghiệm của phương trình 5x2 – 6x + 1 = 0 bằng máy tính cầm tay.
- Nhấn nút ON.
- Nhấn nút MODE
- Nhấn nút 5
- Nhấn nút 3 và nhập các hệ số:
- Nhấn =, kết quả như bên:
1
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là: x 1; x .
5
4. Tìm nghiệm của phương trình bậc hai một ẩn bằng máy tính cầm tay
Thực hành 5
Tìm nghiệm của mỗi phương trình sau bằng máy tính cầm tay.
a )3x 2 8 x 4 0
- Ấn nút MODE/5/3, nhập các hệ số:
- Kết quả:
2
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là: x 2; x
3
b)5 x 2 2 5 x 12 0
- Ấn nút MODE/5/3, nhập các hệ số:
- Kết quả:
Vậy phương trình đã cho vô nghiệm.
4. Tìm nghiệm của phương trình bậc hai một ẩn bằng máy tính cầm tay
Thực hành 5
Tìm nghiệm của mỗi phương trình sau bằng máy tính cầm tay.
c)2 x 2 8 x 8 0
- Ấn nút MODE/5/3, nhập các hệ số:
- Kết quả:
Vậy phương trình đã cho có nghiệm kép x1 = x2 = 2.
5. Giải bài toán bằng cách lập phương trình
4
Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi 100 m, diện tích 576 m2.
Gọi x (m) là chiều rộng của mảnh đất (0 < x < 50).
Hãy lập phương trình biểu thị mối liên hệ giữa chiều rộng, chiều dài và
diện tích mảnh đất.
Giải
- Chiều dài của mảnh đất là: 50 – x (m).
- Diện tích mảnh đất là 576 m2, ta có phương trình:
x(50 – x) = 576.
5. Giải bài toán bằng cách lập phương trình
*Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình bậc hai:
Bước 1: Lập phương trình:
- Chọn ẩn và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn.
- Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết.
- Lập phương trình biểu thị mỗi quan hệ giữa các đại lượng.
Bước 2: Giải phương trình nói trên.
Bước 3: Kiểm tra cá nghiệm tìm được ở Bước 2 có thỏa mãn điều kiện của ẩn
hay không rồi trả lời bài toán.
5. Giải bài toán bằng cách lập phương trình
*Ví dụ 8: Hai xe ô tô khởi hành cùng một lúc từ thành phố A đến thành phố B cách nhau 120
km. Tốc độ của xe thứ nhất nhanh hơn tốc độ của xe thứ hai là 10 km/h nên đã đến sớm hơn xe
thứ hai 24 phút. Tính tốc độ của mỗi xe.
Giải
Gọi x (km/h) là tốc độ của xe thứ hai (x > 0).
Tốc độ của xe thứ nhất là x + 10 (km/h).
120
Thời gian xe thứ hai đi từ A đến B là:
(giờ)
x
Thời gian xe thứ nhất đi từ A đến B là: 120 (giờ)
x 10
Vì xe thứ nhất đến sớm hơn xe thứ hai 24 phút nên ta có phương trình: 120 120 2
x
x 10 5
120.5. x 10 120.5.x 2 x x 10
x 2 10 x 3000 0
Giải phương trình ta được x1 = 50 (thỏa mãn); x2 = –60(loại)
Vậy tốc độ của xe thứ hai là 50km/h, tốc độ của xe thứ nhất là 50 + 10 = 60 km/h.
5. Giải bài toán bằng cách lập phương trình
Thực hành 6 Một sân khấu ngoài trời có dạng hình chữ nhật, chiều dài hơn chiều rộng 2 m,
độ dài đường chéo là 10m. Tính diện tích sân khấu đó.
Giải
- Gọi chiều rộng sân khấu là x (m, x > 0)
- Chiều dài sân khấu là x + 2 (m)
- Vì đường chéo sân khấu là 10 m nên ta có phương trình
x2 + (x + 2)2 = 102
x2 + x2 + 4x + 4 = 100
x2 + 2x – 48 = 0
Giải phương trình ta được x = 6 (thỏa mãn) hoặc x = –8 (loại vì x > 0)
Suy ra chiều rộng sân khấu là 6m, chiều dài sân khấu là: 6 + 2 = 8 m
Vậy diện tích sân khấu là 6.8 = 48 m2.
LUYỆN TẬP
BÀI 1: Giải phương trình:
a)5 x 2 7 x 0
x 5 x 7 0
x = 0 hoặc 5x + 7 = 0
7
x = 0 hoặc x
5
Vậy phương trình có hai
7
nghiệm x = 0 và x
5
b)5 x 2 15 0
5 x 2 15
x 2 15 : 5 3
x 3
Vậy phương trình có hai
nghiệm x 3 và x 3.
BÀI 2: Dùng công thức nghiệm để giải các phương trình sau và kiểm tra kết quả
bằng máy tính cầm tay
a) x 2 x 20 0
b)6 x 2 11x 35 0
Ta có a = 1; b = –1; c = – 20.
b 2 4ac
Ta có a = 6; b = –11; c = – 35.
2
b 4ac
1 4.1. 20 81 0
2
Vậy phương trình có hai nghiệm
phân biệt là:
1 81
x1
5;
2.1
1 81
x2
4.
2.1
11 4.6. 35 961 0
Vậy phương trình có hai nghiệm
phân biệt là:
11 961 7
x1
;
2.6
2
11 961
5
x2
.
2.6
3
2
BÀI 2: Dùng công thức nghiệm để giải các phương trình sau và kiểm tra kết quả
bằng máy tính cầm tay
2
c) 16 y 24 y 9 0
Ta có a = 16; b' = 12; c = 9.
' b '2 ac
122 16.9 0
Vậy phương trình có nghiệm kép
12 3
y1 y2
.
16
4
d) 3x 2 5 x 3 0
Ta có a = 3; b = 5; c = 3.
b 2 4ac
52 4.3.3 11 0
Vậy phương trình vô nghiệm
BÀI 2: Dùng công thức nghiệm để giải các phương trình sau và kiểm tra kết quả
bằng máy tính cầm tay
e) x 2 2 3 x 6 0
Ta có. a= 1; b'=
' b '2 ac
3; c 6
2
3 1. 6 9 0
Vậy phương trình có hai nghiệm
phân biệt là:
3 9
x1
3 3;
1
x2
3
1
9
g) x 2 2 3 x 2 3 0
3 3.
2 3
Ta có a= 1; b = 2 3 ; c
2
b 2 4ac 2 3 4.1.2 3
2
4 4 3 1 2 3 0
Vậy phương trình có hai nghiệm
phân biệt là:
2 3 2 3
x1
2;
2.1
2 3 2 3
x2
3.
2.1
BÀI 3: Giải các phương trình
a) x( x 8) 20
x 2 8 x 20 0
Ta có. ' b '2 ac
4 1. 20 36 0
2
Vậy phương trình có hai nghiệm
phân biệt là:
4 36
x1
2;
1
4 36
x2
10.
1
2
b) x(3 x 4) 2 x 5
3x 2 4 x 2 x 2 5 0
2
x 4 x 5 0
Ta có ' b '2 ac
2 1. 5 9 0
2
Vậy phương trình có hai nghiệm
phân biệt là:
2 9
x1
5;
1
2 9
x2
1.
1
BÀI 3: Giải các phương trình
c) ( x 5) 2 7 x 65
x 2 10 x 25 7 x 65 0
2
x 3 x 40 0
2
Ta có. b 4ac
3 4.1. 40 169 0
2
Vậy phương trình có hai nghiệm
phân biệt là:
3 169
x1
8;
2.1
3 169
x2
5.
2.1
d)
2 x 32 x 3 5 2 x 3
2
4 x 9 10 x 15 0
4 x 2 10 x 24 0
2
2 x 5 x 12 0
2
b
4ac
Ta có
5 4.2. 12 121 0
2
Vậy phương trình có hai nghiệm
phân biệt là:
5 121
x1
4;
2.2
5 121
3
x2
.
2.2
2
BÀI 4: Quãng đường từ thành phố A đến thành phố B dài 150 km. Hai ô tô khởi hành cùng
một lúc từ A đến B. Biết tốc độ ô tô thứ nhất lớn hơn tốc độ ô tô thứ hai là 10 km/h
và ô tô thứ nhất đến B trước ô tô thứ hai là 30 phút. Tính tốc độ của mỗi xe.
Giải
Gọi x (km/h) là tốc độ của xe thứ hai (x > 0).
Tốc độ của xe thứ nhất là x + 10 (km/h).
150
Thời gian xe thứ hai đi từ A đến B là:
(giờ)
x
Thời gian xe thứ nhất đi từ A đến B là: 150 (giờ)
x 10
Vì xe thứ nhất đến sớm hơn xe thứ hai 30 phút nên ta có phương trình: 150 150 1
x
x 10 2
150.2. x 10 150.2.x x x 10
x 2 10 x 3000 0
Giải phương trình ta được x1 = 50 (thỏa mãn); x2 = –60(loại)
Vậy tốc độ của xe thứ hai là 50km/h, tốc độ của xe thứ nhất là 50 + 10 = 60 km/h.
BÀI 5: Một khu vườn hình chữ nhật có chu vi 280 m. Người ta để một lối đi
xung quanh vườn rộng 2 m. Phần đất còn lại dùng để trồng rau có diện tích 4 256
m2 (Hình 1). Tính chiều dài và chiều rộng khu vườn đó.
Giải
Gọi x(m) là chiều dài khu vườn (0 < x < 140)
2m
2m
2m
Chiều rộng khu vườn là: 140 – x (m)
Chiều dài phần trồng rau là: x – 2 – 2 = x – 4 (m)
2m
Chiều rộng phần trồng rau là: 140 – x – 2 – 2 = 136 – x (m)
Vì phần đất trồng rau có điện tích 4256 m2 nên ta có phương trình
(x – 4)(136 – x) = 4256
x2 – 140x – 4800 = 0
Giải phương trình ta được x1 = 80, x2 = 60.
Khi x = 80 m thì chiều rộng khu vườn là 140 – 80 = 60 m (thỏa mãn).
Khi x = 60 m thì chiều rộng khu vườn là 140 – 60 = 80 m (vô lý vì chiều rộng lớn hơn chiều dài).
Vậy chiều dài khu vườn là: 80 m, chiều rộng khu vườn là: 60 m.
BÀI 6: Nếu đổ thêm 250 g nước vào một dung dịch chứa 50 g muối thì nồng độ dung dịch sẽ
giảm 10%. Tính nồng độ dung dịch lúc ban đầu.
Giải
Gọi x (g) là khối lượng nước lúc đầu có trong dung dịch (x > 0)
Khối lượng dung dịch lúc ban đầu là x + 50 (g)
Khối lượng dung dịch lúc sau là x + 50 + 250 = x + 300 (g)
50
Nồng độ dung dịch lúc đầu là
x 50
50
Nồng độ dung dịch lúc sau là:
x 300
50
50
1
Theo đề bài ta có phương trình:
x 50 x 300 10
x2 + 350x – 110000 = 0
Giải phương trình ta được x1 = 200 (thỏa mãn); x2 = –550(loại)
50
0,2 20%
Vậy nồng độ dung dịch ban đầu là:
200 50
BÀI 7: Một công ty vận tải điều một số xe tải để chở 90 tấn hàng. Khi đến kho hàng thì có 2 xe
bị hỏng nên để chở hết số hàng thì mỗi xe còn lại phải chở thêm 0,5 tấn so với dự định
ban đầu. hỏi số xe được điều đến chở hàng là bao nhiêu? Biết rằng khối lượng hàng
chở ở mỗi xe là như nhau.
Giải
Gọi số xe được điều chở hàng là x (x N*; xe)
Số xe chở hàng thực tế là: x – 2 (xe)
90
Khối lượng hàng mỗi xe phải chở lúc đầu là:
(tấn)
x
90
Khối lượng hàng mỗi xe chở trong thực tế là:
(tấn)
x 2
90
90 1
Theo đề bài ta có phương trình:
x 2 x 2
90.2.x 90.2. x 2 x x 2
x 2 2 x 360 0
Giải phương trình ta được x1 = 20 (thỏa mãn); x2 = –18(loại)
Vậy số xe được điều chở hàng là: 20 xe.
Hẹn gặp lại các
em ở tiết học sau!
 







Các ý kiến mới nhất