Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Chương III. §1. Phương trình bậc nhất hai ẩn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Nguyên Anh Tuyên
Ngày gửi: 13h:11' 24-12-2021
Dung lượng: 665.2 KB
Số lượt tải: 269
Số lượt thích: 1 người (Huỳnh Đông Khải)
Chào mừng các em đến với tiết học trực tuyến
CHUONG III
H? PHUONG TRÌNH B?C NH?T HAI ?N

Chương III
Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
Chương III
Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
1. Phương trình bậc nhất hai ẩn.
2. Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.
3. Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế.
4. Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số.
5. Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình.
Bài toán:
- Tổng số gà và chó là 36 con nên ta có:
- Vì tổng số chân 100 nên ta có:
Vừa gà vừa chó
Bó lại cho tròn
Ba mươi sáu con
Một trăm chân chẵn
Hỏi có bao nhiêu gà, bao nhiêu chó?
Nếu gọi số con gà là x, ta lập được phương trình: 2x + 4(36 – x) = 100
Biến đổi phương trình trên ta được phương trình: 2x - 44 = 0
Nhưng :
Nếu gọi số con gà là x, số con chó là y.
Em hãy lập hệ thức liên hệ giữa x và y ?
x + y = 36
2x + 4y = 100
2 x + 4 y = 100
a
c
b
Phương trình bậc nhất hai ẩn x và y là hệ thức dạng: ax + by = c (1)
trong đó a, b, c là các số đã biết
(a  0 hoặc b  0)
Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc nhất hai ẩn?
(6) x - y +3 z = 1
(1) 2x - y = 1
(2) 2x2 + 4y = 1
(3) 4x + 0y = 6
(4) 0x + 0y = -2
(5) 0x + 2y = 4
PT bậc nhất hai ẩn:
a = 2 ;
b = -1;
c = 1
PT bậc nhất hai ẩn:
a = 4;
b = 0;
c = 6
PT bậc nhất hai ẩn:
a = 0;
b = 2;
c = 4
Chương III: HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
Tiết 30 §1. Phương trình bậc nhất hai ẩn
1.Khái niệm về phương trình bậc nhất hai ẩn:
Ví dụ 1: Các phương trình: 2x – y = 1;
3x + 4y = 0; 0x + 2y = 4; x + 0y = 5
là những phương trình bậc nhất hai ẩn.
(1) 2x - y = 1
(3) 4x + 0y = 6
(5) 0x + 2y = 4
VD2: Cho phương trình 2x - y = 1 và các cặp số (3;5), (1;2).
+ Thay x = 3 , y = 5 vào vế trái của phương trình
Ta được VT = 2.3 – 5 = 1
=> VT = VP
Khi đó cặp số (3;5) được gọi là một nghiệm của phương trình.
+ Thay x = 1; y = 2 vào vế trái của phương trình
Ta được VT = 2.1 – 2 = 0
Khi đó cặp số (1;2) không là một nghiệm của phương trình.
KL: Nếu giá trị của vế trái tại x = x0 và y = y0 bằng vế phải
thì cặp số (x0; y0) được gọi là một nghiệm của phương trình ax + by = c
y
x
Chú ý: Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, mỗi nghiệm của phương trình ax + by = c được biểu diễn bởi một điểm.
Nghiệm (x0; y0 ) được biểu diễn bởi điểm có toạ độ ( x0; y0 ).
a) Kiểm tra xem cặp số (1; 1) và ( 0,5; 0) có là nghiệm của phương trình :
2x – y = 1 hay không ?
b) Tìm thêm một nghiệm khác của phương trình : 2x – y = 1.
?1(SGK/Tr5)
?2(SGK/Tr5)
Nêu nhận xét về số nghiệm của phương trình 2x – y = 1.
Lưu ý: Với phương trình bậc nhất hai ẩn thì các khái niệm về tập nghiệm, phương trình tương đương tương tự như phương trình bậc nhất một ẩn và ta có thể sử dụng quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân để biến đổi phương trình
Điền vào bảng sau và viết ra sáu nghiệm của phương trình (2)
?3(SGK/5)
Sáu nghiệm của phương trình (2) là:
0
- 1
1
3
4
- 3
2. Tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn:
Xét phương trình 2x – y = 1
y = 2x - 1
(2)
(-1; -3),
(0; -1),
(2,5; 4).
(1; 1),
(2; 3),
( 0,5; 0),
Nhận xét: Nếu cho x một giá trị bất kì thì cặp số (x;y), trong đó y = 2x – 1 là một nghiệm của phương trình (2) .
 
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, tập hợp các điểm biểu diễn các nghiệm của phương trình (2) là đường thẳng y = 2x - 1
.
.
- Tập nghiệm của (2) được biểu diễn bởi đường thẳng (d): y = 2x - 1
Hay đường thẳng (d) được xác định bởi phương trình 2x – y = 1
Đường thẳng (d) còn gọi là đường thẳng 2x – y = 1 và được viết gọn là :
(d) : 2x – y = 1
.
=>
y
x
0
ax+by=c
x
y
0
y
x
0
Tổng quát (SGK / Tr7) :
 
 
 
Bài tập 1/SGK/7
Trong các cặp số ( - 2; 1), ( 0 ; 2), ( - 1 ; 0 ), ( 1,5 ; 3) và ( 4 ; - 3) cặp số nào là nghiệm của phương trình :
a) 5x + 4y = 8? b) 3x + 5y = - 3 ?
Thay x= -2; y= 1 vào phương trình 5x + 4y = 8 ta được : 5.(-2) +4.1 = 8
vậy cặp số ( -2;1) là nghiệm của phương trình 5x+4y = 8
Gợi ý :
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
Học bài, làm bài tập 2; 3 SGK trang 7 tập 2.
Đọc phần có thể em chưa biết.
Xem trước bài 2 SGK.
Xem lại các khái niệm về tập nghiệm, phương trình tương đương...
Chúc các em học thật tốt
 
Gửi ý kiến