Chương III. §3. Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đình Thi
Ngày gửi: 21h:29' 29-03-2022
Dung lượng: 7.3 MB
Số lượt tải: 613
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đình Thi
Ngày gửi: 21h:29' 29-03-2022
Dung lượng: 7.3 MB
Số lượt tải: 613
Số lượt thích:
0 người
D?N D? Gi? L?P 8/2
Tiết 44: LUYỆN TẬP
PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC
VỀ DẠNG ax + b = 0
MÔN: ĐẠI SỐ 8
NHẮC LẠI BÀI CŨ
Áp dụng: Giải phương trình sau
Nêu các bước có thể sử dụng để giải một phương trình đưa được về dạng ax + b = 0 ( a ≠ 0 )?
B1:Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc hoặc qui đồng mẫu để khử mẫu.
B2:Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, còn các hằng số sang vế kia.
B3:Thu gọn, giải phương trình
nhận được và kết luận tập nghiệm
Phương trình
đưa được về
dạng ax + b = 0
Nên chọn cách biến đổi đơn giản nhất
Hệ số gắn với
ẩn bằng 0
0x = −b
Phương trình vô nghiệm
S=ϕ
0x = 0
Phương trình có nghiệm
đúng với mọi x
S=R
LUYỆN TẬP
PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG AX + B = 0
Dạng 1: Giải phương trình
Phần 2
Vận dụng
Phần 1
Ôn kiến thức bổ trợ
Phần 3
Luyện tập
CẤU TRÚC BÀI HỌC
Dạng 2:Viết phương trình từ bài toán bằng lời, từ hình ảnh cho trước.
Phiếu học tập
TIẾT 44: LUYỆN TẬP PHƯƠNG TRÌNH
ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG AX + B = 0
DẠNG 1: GIẢI PHƯƠNG TRÌNH
PHƯƠNG PHÁP GIẢI
Bước 1: Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc hoặc qui đồng mẫu để khử mẫu
Bước 2: Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, còn các hằng số sang vế kia
Bước 3: Thu gọn, giải phương trìnhnhận được và kết luận tập nghiệm
TIẾT 44: LUYỆN TẬP PHƯƠNG TRÌNH
ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG AX + B = 0
2
3
1
4
GO
5
Thể lệ cuộc chơi: Mỗi HS sẽ chọn một trong 5 ô cửa ô cửa, trong đó có một ô cửa may mắn, các ô cửa còn lại sẽ có một câu hỏi trắc nghiệm. HS chọn đáp án đúng tương ứng với câu hỏi.
0
Ô cửa số 01
Giải phương trình: 3x+ 6 + x = 9 + x
S ={-1}
S ={2}
S ={1}
S ={-1}
A
C
D
B
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Hết giờ
BACK
3x + x – x = 9 – 6
3x = 3
x = 1
2
Ô cửa số 02
Giải phương trình: 2t – 3 + 5t = 4t +12
B
C
D
A
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Hết giờ
BACK
2t + 5t – 4t = 12 + 3
3t = 15
t = 5
S ={5}
S = R
S ={-5}
S = Ø
Ô cửa số 03
Giải phương trình:
A
B
C
D
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Hết giờ
BACK
S ={2}
S = Ø
S ={-1}
S = R
Phương trình có vô số nghiệm
S = R
Ô cửa số 04
Giải phương trình: 2x–(3–5x) = 7(x+3)
A
B
C
D
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Hết giờ
BACK
S ={1}
S = Ø
S ={2}
S = R
? 2x- 3 + 5x = 7x + 21
? 7x - 7x = 21 + 3
? 0x=24
Phương trình trên vô nghiệm
S =Ø
Chúc mừng bạn! Bạn đã chọn đúng ô cửa may mắn!
HAPPY LUCKY!!!
BACK
Bài 2: Giải các phương trình sau:
DẠNG 1: GIẢI PHƯƠNG TRÌNH ( chứa mẫu)
TIẾT 44: LUYỆN TẬP PHƯƠNG TRÌNH
ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG AX + B = 0
Hoạt động nhóm.
Nhóm 1, 2, 5, 6
Nhóm 3, 4, 7, 8
Phương trình có tập nghiệm S= {6}
Phương trình có tập nghiệm S= {6}
DẠNG 1: GIẢI PHƯƠNG TRÌNH ( chứa mẫu)
TIẾT 44: LUYỆN TẬP PHƯƠNG TRÌNH
ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG AX + B = 0
Phương trình có tập nghiệm S= {1}
Phương trình có tập nghiệm S= {1}
TIẾT 44: LUYỆN TẬP PHƯƠNG TRÌNH
ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG AX + B = 0
DẠNG 2: VIẾT PHƯƠNG TRÌNH TỪ BÀI TOÁN BẰNG LỜI, BẰNG CÁC HÌNH ẢNH CHO TRƯỚC
PHƯƠNG PHÁP GIẢI
Bước 1: Chọn ẩn số và biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết
Bước 2: Lập phương trìnH biểu thị mỗi liên hệ giữa các đại lượng
Bước 3: Giải phương trình nhận được và kết luận. ( nếu đề bài yêu cầu giải).
TIẾT 44: LUYỆN TẬP PHƯƠNG TRÌNH
ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG AX + B = 0
Bài 16/13sgk
Khối lượng đặt trên đĩa cân trái là: 3x + 5 (g)
Khối lượng đặt trên đĩa cân phải là: 2x + 7 (g)
Vì cân ở vị trí thăng bằng, nên khối lượng trên hai đĩa cân bằng nhau.
Ta có phương trình: 3x + 5 = 2x + 7
Giải:
x = 2
Vậy khối lượng mỗi trái cân là 2 (g)
TIẾT 44: LUYỆN TẬP PHƯƠNG TRÌNH
ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG AX + B = 0
Viết phương trình biểu thị cân thăng bằng trong hình vẽ ( đơn vị khối lượng là gam)
Giải phương trình sau
a) (x – 1) – ( 2x – 1) = 9 -x
Phiếu học tập
Tiết 44:
Cách 2
LUYỆN TẬP
Phiếu học tập
Giải phương trình sau
(x – 1) – ( 2x – 1) = 9 + x
x – 1 – 2x + 1 – 9 + x =0
-2x = 9 = 0
x = -4,5
S = { -4,5}
- Học thuộc các bước đưa về phương trình dạng ax + b = 0.
- Làm bài tập 15, 19/ SGK trang 13, 14
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ.
- Đọc trước bài § 4: Phương trình tích
13
- Xem lại các bài tập đã giải
Bài tập (15/SGK-T13):
Một xe máy khởi hành từ Hà Nội đi Hải Phòng với vận tốc trung bình 32 km/h. Sau đó 1 giờ, một ôtô cũng khởi hành từ Hà Nội đi Hải Phòng , cùng đường với xe máy và với vận tốc trung bình 48 km/h. Hãy viết phương trình biểu thị việc ôtô gặp xe máy sau x giờ, kể từ khi ôtô khởi hành.
Xe máy
t(h)
v(km/h)
S(km)
32
48
x
x+1
32(x+1)
48x
Xe máy
t(h)
v(km/h)
S(km)
32
48
x
x+1
32(x+1)
48x
Hãy viết phương trình biểu thị việc ôtô gặp xe máy sau x giờ, kể từ khi ôtô khởi hành?
Vì quãng đường đi từ Hà Nội đến chỗ gặp nhau của hai xe là như nhau nên ta có phương trình:
48x = 32( x + 1)
Hà Nội
Hải Phòng
Tiết học kết thúc
Bài tập 2. Giải phương trình:
Thêm 2 vào mỗi vế của PT ta có:
Giải
Vậy tập nghiệm của PT là: S = {-10}
Bài tập tương tự: Giải PT sau
Hướng dẫn: Thêm 3 vào mỗi vế của PT ta có:
Hướng dẫn: Thêm (-3) vào mỗi vế của PT ta có:
.....................
.....................
Bài tập 3: Cho
Tìm x để A= B
Giải
Ta có: A = B
Vậy với x=-2009 thì A= B
Bài 5: Giải các phương trình sau:
a) (x – 1) – (2x – 1) = 9 – x
Bài tập 4: : Giải các phương trinh sau :
a)
b)
CÂU SỐ 3
x= 1
5
4
3
2
1
Hết giờ
Phương trình có tập nghiệm S= {-80}
Tiết 44:
x
x
2m
9m
Cách 1:
S =
Gọi x ( m) là chiều rộng của mảnh đất chia cho mỗi người con .
Diện tích một mảnh đất chia cho mỗi người con là: 9x
Ta có phương trình:
9x + 9x + 18 = 144
18x = 126
x = 7
Vậy chiều rộng của mỗi mảnh đất chia cho con là 7 (m).
Cách 2:
Viết phương trình ẩn x rồi tính x (mét)
(Với S là diện tích)
x
x
2m
9m
S=144m2
Giải phương trình trên ta được :
x = 7
9.(2x + 2) = 144
18x + 18 = 144
18x = 126
Giải
Chiều dài Hình Chữ Nhật là :
Diện tích Hình Chữ Nhật :
Vậy x = 7 ( mét )
x + x + 2 = 2x + 2
9.(2x + 2) = 144
Tiết 44:
Huế
Đà Nẵng
48x = 32( x + 1)
c) Vì quãng đường đi từ Đà Nẵng đến chỗ gặp nhau của hai xe là như nhau nên ta có phương trình:
Quãng đường xe máy đã đi cho đến lúc gặp ô tô là:
a) Ta có x ( giờ) là thời gian ô tô đi đến lúc gặp xe máy.
b) Thời gian xe máy đi là:
Quãng đường ô tô đi được là:
x + 1 (giờ)
48x (km)
32(x + 1)(km)
Đây là phương trình biểu thị việc ô tô gặp xe máy sau x giờ, kể từ khi ô tô khởi hành.
a) Viết biểu thức biểu thị đi sau x (giờ) ?
b) Viết biểu thức biểu thị đi ?
c) Viết phương trình biểu thị mối liên hệ giữa và ?
Giải:
Một xe máy khởi hành từ Đà Nẵng đi Huế với vận tốc trung bình 32km/h
Sau đó một giờ, một ô tô cũng khởi hành từ Đà Nẵng đi Huế cùng đường với xe máy và với vận tốc trung bình 48km/h
Huế
Đà Nẵng
Một xe máy khởi hành từ Đà Nẵng đi Huế với vận tốc
trung bình 32km/h. Sau đó một giờ, một ô tô cũng khởi
hành từ Đà Nẵng đi Huế cùng đường với xe máy và với
vận tốc trung bình 48km/h.
a)Hãy viết biểu thức biểu thị quãng đường ô tô đi được
sau x giờ ?
b)Viết biểu thức biểu thị quãng đường xe máy đi đến lúc
gặp ô tô?
c)Viết phương trình biểu thị mối liên hệ giữa quãng
đường ô tô đi và quãng đường xe máy đi cho đến lúc hai
xe gặp nhau
Tiết 44:
a) Viết biểu thức biểu thị đi sau x (giờ) ?
b) Viết biểu thức biểu thị đi ?
c) Viết phương trình biểu thị mối liên hệ giữa và
1) Khi giải một phương trình, người ta thường tìm cách biến đổi để đưa phương trình đó về dạng đã biết cách giải (đơn giản nhất là dạng ax + b = 0 hay ax = - b).Việc bỏ dấu ngoặc hay quy đồng mẫu chỉ là những cách thường dùng để nhằm mục đích đó.Trong một vài trường hợp, ta còn có những cách biến đổi khác đơn giản hơn.
2) Quá trình giải có thể dẫn đến trường hợp đặc biệt là hệ số của ẩn bằng 0. Khi đó, phương trình có thể vô nghiệm hoặc nghiệm đúng với mọi x.
Chú ý
Phi?u h?c t?p: Giải phương trình
12 - (z - 5) = 16 - 2z (1) 25 - (4 + z) = 18 + 2z (1)
Đề số 2: Thế giá trị của z (bạn số 1 vừa tìm được) vào phương trình (2) rồi giải phương trình tìm y.
Đề số 3: Thế giá trị của y (bạn số 2 vừa tìm được) vào phương trình (3) rồi giải phương trình tìm x.
Nghiệm của phương trình (3) là:
Đội đỏ
A. x = 0
B. x = - 2
C. Phương trình vô nghiệm.
Đội xanh
Phương trình nghiệm đúng với mọi x.
B. x = - 1
C. x = 1,3
2y 2y + z y
3 6 3
y - z y - 1 1
3 3 5
+
=
4
-
+
=
(2)
(2)
y - ( + 2x ) = 4 - 2x (3)
1
8
y - (x + 1) = - x (3)
3
10
Tiết 44: LUYỆN TẬP
PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC
VỀ DẠNG ax + b = 0
MÔN: ĐẠI SỐ 8
NHẮC LẠI BÀI CŨ
Áp dụng: Giải phương trình sau
Nêu các bước có thể sử dụng để giải một phương trình đưa được về dạng ax + b = 0 ( a ≠ 0 )?
B1:Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc hoặc qui đồng mẫu để khử mẫu.
B2:Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, còn các hằng số sang vế kia.
B3:Thu gọn, giải phương trình
nhận được và kết luận tập nghiệm
Phương trình
đưa được về
dạng ax + b = 0
Nên chọn cách biến đổi đơn giản nhất
Hệ số gắn với
ẩn bằng 0
0x = −b
Phương trình vô nghiệm
S=ϕ
0x = 0
Phương trình có nghiệm
đúng với mọi x
S=R
LUYỆN TẬP
PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG AX + B = 0
Dạng 1: Giải phương trình
Phần 2
Vận dụng
Phần 1
Ôn kiến thức bổ trợ
Phần 3
Luyện tập
CẤU TRÚC BÀI HỌC
Dạng 2:Viết phương trình từ bài toán bằng lời, từ hình ảnh cho trước.
Phiếu học tập
TIẾT 44: LUYỆN TẬP PHƯƠNG TRÌNH
ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG AX + B = 0
DẠNG 1: GIẢI PHƯƠNG TRÌNH
PHƯƠNG PHÁP GIẢI
Bước 1: Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc hoặc qui đồng mẫu để khử mẫu
Bước 2: Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, còn các hằng số sang vế kia
Bước 3: Thu gọn, giải phương trìnhnhận được và kết luận tập nghiệm
TIẾT 44: LUYỆN TẬP PHƯƠNG TRÌNH
ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG AX + B = 0
2
3
1
4
GO
5
Thể lệ cuộc chơi: Mỗi HS sẽ chọn một trong 5 ô cửa ô cửa, trong đó có một ô cửa may mắn, các ô cửa còn lại sẽ có một câu hỏi trắc nghiệm. HS chọn đáp án đúng tương ứng với câu hỏi.
0
Ô cửa số 01
Giải phương trình: 3x+ 6 + x = 9 + x
S ={-1}
S ={2}
S ={1}
S ={-1}
A
C
D
B
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Hết giờ
BACK
3x + x – x = 9 – 6
3x = 3
x = 1
2
Ô cửa số 02
Giải phương trình: 2t – 3 + 5t = 4t +12
B
C
D
A
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Hết giờ
BACK
2t + 5t – 4t = 12 + 3
3t = 15
t = 5
S ={5}
S = R
S ={-5}
S = Ø
Ô cửa số 03
Giải phương trình:
A
B
C
D
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Hết giờ
BACK
S ={2}
S = Ø
S ={-1}
S = R
Phương trình có vô số nghiệm
S = R
Ô cửa số 04
Giải phương trình: 2x–(3–5x) = 7(x+3)
A
B
C
D
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Hết giờ
BACK
S ={1}
S = Ø
S ={2}
S = R
? 2x- 3 + 5x = 7x + 21
? 7x - 7x = 21 + 3
? 0x=24
Phương trình trên vô nghiệm
S =Ø
Chúc mừng bạn! Bạn đã chọn đúng ô cửa may mắn!
HAPPY LUCKY!!!
BACK
Bài 2: Giải các phương trình sau:
DẠNG 1: GIẢI PHƯƠNG TRÌNH ( chứa mẫu)
TIẾT 44: LUYỆN TẬP PHƯƠNG TRÌNH
ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG AX + B = 0
Hoạt động nhóm.
Nhóm 1, 2, 5, 6
Nhóm 3, 4, 7, 8
Phương trình có tập nghiệm S= {6}
Phương trình có tập nghiệm S= {6}
DẠNG 1: GIẢI PHƯƠNG TRÌNH ( chứa mẫu)
TIẾT 44: LUYỆN TẬP PHƯƠNG TRÌNH
ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG AX + B = 0
Phương trình có tập nghiệm S= {1}
Phương trình có tập nghiệm S= {1}
TIẾT 44: LUYỆN TẬP PHƯƠNG TRÌNH
ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG AX + B = 0
DẠNG 2: VIẾT PHƯƠNG TRÌNH TỪ BÀI TOÁN BẰNG LỜI, BẰNG CÁC HÌNH ẢNH CHO TRƯỚC
PHƯƠNG PHÁP GIẢI
Bước 1: Chọn ẩn số và biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết
Bước 2: Lập phương trìnH biểu thị mỗi liên hệ giữa các đại lượng
Bước 3: Giải phương trình nhận được và kết luận. ( nếu đề bài yêu cầu giải).
TIẾT 44: LUYỆN TẬP PHƯƠNG TRÌNH
ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG AX + B = 0
Bài 16/13sgk
Khối lượng đặt trên đĩa cân trái là: 3x + 5 (g)
Khối lượng đặt trên đĩa cân phải là: 2x + 7 (g)
Vì cân ở vị trí thăng bằng, nên khối lượng trên hai đĩa cân bằng nhau.
Ta có phương trình: 3x + 5 = 2x + 7
Giải:
x = 2
Vậy khối lượng mỗi trái cân là 2 (g)
TIẾT 44: LUYỆN TẬP PHƯƠNG TRÌNH
ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG AX + B = 0
Viết phương trình biểu thị cân thăng bằng trong hình vẽ ( đơn vị khối lượng là gam)
Giải phương trình sau
a) (x – 1) – ( 2x – 1) = 9 -x
Phiếu học tập
Tiết 44:
Cách 2
LUYỆN TẬP
Phiếu học tập
Giải phương trình sau
(x – 1) – ( 2x – 1) = 9 + x
x – 1 – 2x + 1 – 9 + x =0
-2x = 9 = 0
x = -4,5
S = { -4,5}
- Học thuộc các bước đưa về phương trình dạng ax + b = 0.
- Làm bài tập 15, 19/ SGK trang 13, 14
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ.
- Đọc trước bài § 4: Phương trình tích
13
- Xem lại các bài tập đã giải
Bài tập (15/SGK-T13):
Một xe máy khởi hành từ Hà Nội đi Hải Phòng với vận tốc trung bình 32 km/h. Sau đó 1 giờ, một ôtô cũng khởi hành từ Hà Nội đi Hải Phòng , cùng đường với xe máy và với vận tốc trung bình 48 km/h. Hãy viết phương trình biểu thị việc ôtô gặp xe máy sau x giờ, kể từ khi ôtô khởi hành.
Xe máy
t(h)
v(km/h)
S(km)
32
48
x
x+1
32(x+1)
48x
Xe máy
t(h)
v(km/h)
S(km)
32
48
x
x+1
32(x+1)
48x
Hãy viết phương trình biểu thị việc ôtô gặp xe máy sau x giờ, kể từ khi ôtô khởi hành?
Vì quãng đường đi từ Hà Nội đến chỗ gặp nhau của hai xe là như nhau nên ta có phương trình:
48x = 32( x + 1)
Hà Nội
Hải Phòng
Tiết học kết thúc
Bài tập 2. Giải phương trình:
Thêm 2 vào mỗi vế của PT ta có:
Giải
Vậy tập nghiệm của PT là: S = {-10}
Bài tập tương tự: Giải PT sau
Hướng dẫn: Thêm 3 vào mỗi vế của PT ta có:
Hướng dẫn: Thêm (-3) vào mỗi vế của PT ta có:
.....................
.....................
Bài tập 3: Cho
Tìm x để A= B
Giải
Ta có: A = B
Vậy với x=-2009 thì A= B
Bài 5: Giải các phương trình sau:
a) (x – 1) – (2x – 1) = 9 – x
Bài tập 4: : Giải các phương trinh sau :
a)
b)
CÂU SỐ 3
x= 1
5
4
3
2
1
Hết giờ
Phương trình có tập nghiệm S= {-80}
Tiết 44:
x
x
2m
9m
Cách 1:
S =
Gọi x ( m) là chiều rộng của mảnh đất chia cho mỗi người con .
Diện tích một mảnh đất chia cho mỗi người con là: 9x
Ta có phương trình:
9x + 9x + 18 = 144
18x = 126
x = 7
Vậy chiều rộng của mỗi mảnh đất chia cho con là 7 (m).
Cách 2:
Viết phương trình ẩn x rồi tính x (mét)
(Với S là diện tích)
x
x
2m
9m
S=144m2
Giải phương trình trên ta được :
x = 7
9.(2x + 2) = 144
18x + 18 = 144
18x = 126
Giải
Chiều dài Hình Chữ Nhật là :
Diện tích Hình Chữ Nhật :
Vậy x = 7 ( mét )
x + x + 2 = 2x + 2
9.(2x + 2) = 144
Tiết 44:
Huế
Đà Nẵng
48x = 32( x + 1)
c) Vì quãng đường đi từ Đà Nẵng đến chỗ gặp nhau của hai xe là như nhau nên ta có phương trình:
Quãng đường xe máy đã đi cho đến lúc gặp ô tô là:
a) Ta có x ( giờ) là thời gian ô tô đi đến lúc gặp xe máy.
b) Thời gian xe máy đi là:
Quãng đường ô tô đi được là:
x + 1 (giờ)
48x (km)
32(x + 1)(km)
Đây là phương trình biểu thị việc ô tô gặp xe máy sau x giờ, kể từ khi ô tô khởi hành.
a) Viết biểu thức biểu thị đi sau x (giờ) ?
b) Viết biểu thức biểu thị đi ?
c) Viết phương trình biểu thị mối liên hệ giữa và ?
Giải:
Một xe máy khởi hành từ Đà Nẵng đi Huế với vận tốc trung bình 32km/h
Sau đó một giờ, một ô tô cũng khởi hành từ Đà Nẵng đi Huế cùng đường với xe máy và với vận tốc trung bình 48km/h
Huế
Đà Nẵng
Một xe máy khởi hành từ Đà Nẵng đi Huế với vận tốc
trung bình 32km/h. Sau đó một giờ, một ô tô cũng khởi
hành từ Đà Nẵng đi Huế cùng đường với xe máy và với
vận tốc trung bình 48km/h.
a)Hãy viết biểu thức biểu thị quãng đường ô tô đi được
sau x giờ ?
b)Viết biểu thức biểu thị quãng đường xe máy đi đến lúc
gặp ô tô?
c)Viết phương trình biểu thị mối liên hệ giữa quãng
đường ô tô đi và quãng đường xe máy đi cho đến lúc hai
xe gặp nhau
Tiết 44:
a) Viết biểu thức biểu thị đi sau x (giờ) ?
b) Viết biểu thức biểu thị đi ?
c) Viết phương trình biểu thị mối liên hệ giữa và
1) Khi giải một phương trình, người ta thường tìm cách biến đổi để đưa phương trình đó về dạng đã biết cách giải (đơn giản nhất là dạng ax + b = 0 hay ax = - b).Việc bỏ dấu ngoặc hay quy đồng mẫu chỉ là những cách thường dùng để nhằm mục đích đó.Trong một vài trường hợp, ta còn có những cách biến đổi khác đơn giản hơn.
2) Quá trình giải có thể dẫn đến trường hợp đặc biệt là hệ số của ẩn bằng 0. Khi đó, phương trình có thể vô nghiệm hoặc nghiệm đúng với mọi x.
Chú ý
Phi?u h?c t?p: Giải phương trình
12 - (z - 5) = 16 - 2z (1) 25 - (4 + z) = 18 + 2z (1)
Đề số 2: Thế giá trị của z (bạn số 1 vừa tìm được) vào phương trình (2) rồi giải phương trình tìm y.
Đề số 3: Thế giá trị của y (bạn số 2 vừa tìm được) vào phương trình (3) rồi giải phương trình tìm x.
Nghiệm của phương trình (3) là:
Đội đỏ
A. x = 0
B. x = - 2
C. Phương trình vô nghiệm.
Đội xanh
Phương trình nghiệm đúng với mọi x.
B. x = - 1
C. x = 1,3
2y 2y + z y
3 6 3
y - z y - 1 1
3 3 5
+
=
4
-
+
=
(2)
(2)
y - ( + 2x ) = 4 - 2x (3)
1
8
y - (x + 1) = - x (3)
3
10
 







Các ý kiến mới nhất