Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 16. Phương trình hoá học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Xuân Hải
Ngày gửi: 21h:13' 17-01-2018
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 154
Số lượt thích: 1 người (ngô thùy dung)
- Nêu các bước lập phương trình hóa học. (5đ)
- Lập PTHH của phản ứng sau: (5đ)
Phốtpho đỏ (P) cháy trong khí khí Oxi (O2) tạo ra hợp chất Điphotphopenta oxit (P2O5).
t0
Cách ghi 4P chỉ ý gì?
PTHH: 4P + 5O2 2P2O5
t0
→ Chỉ 4 nguyên tử photpho.
4P
4P
PTHH: 4P + 5O2 2P2O5
Cách ghi 5O2 chỉ ý gì?
5O2
t0
5O2
→ Chỉ 5 phân tử O2
Cách ghi 2P2O5 chỉ ý gì?
PTHH: 4P + 5O2 2P2O5
t0
→ Chỉ 2 phân tử P2O5
2P2O5
2P2O5
Vấn đề liên quan: Theo em phương trình hóa học trên cho ta biết điều gì?
Số nguyên tử P : số phân tử O2 : số phân tử P2O5 = ?
Số nguyên tử P : số phân tử O2 : số phân tử P2O5 = 4 : 5 : 2
Hiểu là: Cứ 4 nguyên tử P tác dụng với 5 phân tử O2 tạo ra 2 phân tử P2O5.
*HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Ví dụ 1: Cho phương trình hóa học
Hãy cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong phản ứng trên?
Giải:
Số nguyên tử P : số phân tử O2 : số phân tử P2O5 = 4 : 5 : 2
Ví dụ 1: Cho phương trình hóa học
Hãy cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong phản ứng trên?
Giải:
Xác định tỉ lệ hệ số các chất trong PTHH trên ?
- tỉ lệ hệ số mỗi chất trong PTHH trên là 4 : 5 : 2
Tỉ lệ các chất và tỉ lệ hệ số mỗi chất tương ứng có mối quan hệ gì với nhau ?
-Tỉ lệ các chất đúng bằng tỉ lệ hệ số mỗi chất trong PTHH .
Ví dụ 1:
Số nguyên tử P: số phân tử P2O5 = 4 : 2 = 2:1
Ví dụ 2: Cho phương trình hóa học
Hãy cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của 1 cặp chất (tùy chọn) trong phản ứng trên?
Giải:
Hoặc Số nguyên tử P: số phân tử O2 = 4 : 5
Hoặc Số phân tử O2: số phân tử P2O5 = 5 : 2
* Ý nghĩa của PTHH:
-PTHH cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất trong phản ứng.
-Tỉ lệ này bằng đúng tỉ lệ hệ số của các chất trong phương trình hóa học .
* Luyện tập:
Bài tập 1: Lập PTHH và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong phản ứng:
Thảo luận nhóm 5 phút
Đáp án: (sai 1 PTHH trừ 2 điểm)
1:3:2
4:1:2
2:1:3
Bài tập 1:
b. Cho biết tỉ lệ các cặp chất trong phản ứng.
Số nguyên tử Mg : Số phân tử MgCl2 =
Số phân tử HCl : Số phân tử H2 =
Số phân tử MgCl2 : số nguyên tử H2 =
= 2 : 1
Bài tập 2: Cho kim loại Mg tác dụng với axit Clohidric (HCl) tạo ra Magie clorua (MgCl2) và khí hiđro (H2)
a. Lập PTHH của phản ứng trên ?
b. Cho biết tỉ lệ các cặp chất trong phản ứng.
Số nguyên tử Mg : Số phân tử MgCl2 =
Số phân tử HCl : Số phân tử H2 =
Số phân tử MgCl2 : số nguyên tử H2 =
= 2 : 1
Giải
a. PTHH:
Mg + 2HCl MgCl2 + H2
*Chọn hệ số và công thức hóa học thích hợp điền vào ô trống để hoàn thành các phản ứng hóa học sau:


b. BaCl2 + AgNO3 AgCl + Ba(NO3)2
Ai nhanh hơn
a. + O2 2ZnO
1
2
3
4
6
Đây là hạt đại diện cho chất?
Phương trình hoá học biểu diễn cho . . .
Nguyên tử này nặng gấp đôi nguyên tử Silic?
Phương trình hoá học cho ta biết . . . số nguyên tử số phân tử của các chất.
Hạt vi mô nào không thay đổi số lượng trong phản ứng hoá học?
Khi cháy thì chất cháy tác dụng với . . .
5
Đội A
5
10
15
20
25
Đội B
5
10
15
20
25
1
5
2
3
6
4
3 Fe + 2O2 → Fe3O4
Te
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP :
+ Đối với bài học của tiết học này:
- Nắm vững: Các bước lập PTHH và ý nghĩa của PTHH.
BTVN: BT 2, 4, 5 ý 2 và bài 7 Sgk trang 58.
- Gợi ý bài 7 Sgk trang 58:
Định luật bảo toàn khối lượng, số nguyên tử mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng bảo toàn.
+ Đối với bài học của tiết học sau
Chuẩn bị bài: BÀI LUYỆN TẬP 3 (Sgk trang 59).
+ Xem lại các kiến thức đã học về: hiện tượng hóa học, phản ứng hóa học, định luật bảo toàn khối lượng, phương trình hóa học.
+ Xem trước các bài tập trang 60, 61.
+ Chuẩn bị bảng nhóm, máy tính.
No_avatar

ncc

 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓