Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 16. Phương trình hoá học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Chung
Ngày gửi: 15h:51' 23-11-2020
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 606
Số lượt thích: 0 người
1
HÓA HỌC 8
KIỂM TRA BÀI CŨ
Áp dụng: Đốt phot pho trong khí oxi thì thu được hợp chất điphotpho penta oxit (P2O5). Hãy lập PTHH của phản ứng theo các bước.
Áp dụng:
P + O2 --- > P2O5
4P + 5O2 --- > 2P2O5
4P + 5O2  2P2O5
to
to
to
ĐÁP ÁN KIỂM TRA BÀI CŨ
to

Bài 16- TIẾT 23
PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
(Tiết 2)
to
TÌM HIỂU BÀI
PTHH cho biết: Tỉ lệ số về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất trong phản ứng. Tỉ lệ này đúng bằng tỉ lệ hệ số của mỗi chất trong phương trình.
Ví dụ: Từ PTHH:
Tỉ lệ chung: Số nguyên tử P : số phân tử O2 : số phân tử P2O5 = ?
Tỉ lệ chung: Số nguyên tử P : số phân tử O2 : số phân tử P2O5 = 4 : 5 : 2
Hiểu là: Cứ 4 nguyên tử P tác dụng với 5 phân tử O2 tạo ra 2 phân tử P2O5
Bài 16: PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
II/ Ý NGHĨA CủA PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC:
PTHH cho biết: Tỉ lệ số về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất trong phản ứng. Tỉ lệ này đúng bằng tỉ lệ hệ số của mỗi chất trong phương trình.
Ví dụ: Từ PTHH:
Tỉ lệ chung: Số nguyên tử P : số phân tử O2 : số phân tử P2O5 = 4 : 5 : 2
Hiểu là: Cứ 4 nguyên tử P tác dụng với 5 phân tử O2 tạo ra 2 phân tử P2O5
Em hãy cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của 3 cặp chất trong phản ứng (tùy chọn).
Bài 16: PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
II/ Ý NGHĨA CủA PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC:
Bài 16: PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
II/ Ý NGHĨA CủA PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC:
Tỉ lệ: Số phân tử O2 : Số phân tử P2O5 =
Theo PTHH:
Theo em ngoài tỷ lệ ba cặp chất trên thì còn có tỷ lệ của cặp chất nào nữa không?
Tỉ lệ : Số nguyên tử P : Số phân tử P2O5 =
Tỉ lệ : Số nguyên tử P : Số phân tử O2 =
4 : 5
4 : 2
= 2 : 1
5 : 2
Bài 16: PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
II/ Ý NGHĨA CủA PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC:
Luyện tập
Bài tập 1: Cho sơ đồ của các phản ứng hóa học sau:
t0
b. Al2O3 + H2SO4 Al2(SO4)3 + H2O
Lập PTHH và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong mỗi phản ứng ?
Tỉ lê: Số nguyên tử K: số phân tử O2: số phân tử K2O = 4 : 1 : 2
Số phân tử Al2O3 : số phân tử H2SO4 : số phân tử Al2(SO4)3 : số phân tử H2O = 1 : 3 : 1 : 3
Đáp án:
t0
b. Al2O3 + H2SO4 Al2(SO4)3 + H2O
2
4
3
3
Bài tập 2: Cho sơ đồ của phản ứng hóa học sau:
a. Lập phương trình hóa học của phản ứng.
b. Cho biết tỉ lệ các cặp chất sau trong phản ứng:
- Số nguyên tử Cu : Số phân tử Cu(NO3)2 =
- Số phân tử AgNO3 : Số phân tử Cu(NO3)2 =
- Số phân tử AgNO3 : số nguyên tử Ag =
Bài 16: PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
II/ Ý NGHĨA CủA PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC:
ĐÁP ÁN BÀI TẬP 2
a. Phương trình hóa học
Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)2 + 2Ag
b. Tỉ lệ của các cặp chất trong phản ứng:
- Số nguyên tử Cu : Số phân tử Cu(NO3)2 = 1 : 1
- Số phân tử AgNO3 : Số phân tử Cu(NO3)2 = 2 : 1
- Số phân tử AgNO3 : số nguyên tử Ag = 2 : 2 (hay 1 : 1)
Bài 16: PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
II/ Ý NGHĨA CủA PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC:
Bài tập 3: Cho kim loại Mg tác dụng với axit Clohidric (HCl) tạo ra Magie clorua (MgCl2) và khí hiđro (H2)
a. Lập PTHH của phản ứng trên ?
b. Cho biết tỉ lệ số nguyên tử Mg lần lượt với số phân tử của 3 chất khác trong phản ứng ?
b. Tỉ lệ số nguyên tử Mg lần lượt với số phân tử của 3 chất khác trong phản ứng:
Đáp án:
- Số nguyên tử Mg : số phân tử HCl = 1 : 2
- Số nguyên tử Mg : số phân tử MgCl2 = 1 : 1
- Số nguyên tử Mg: số phân tử H2 = 1 : 1
Bài 16: PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
II/ Ý NGHĨA CủA PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC:
TRÒ CHƠI “ SỨC MẠNH ĐỒNG ĐỘI”
Luật chơi:
Mỗi học sinh là một thành viên trong đội chơi tham gia trả lời lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm. Sau khi trả lời mỗi câu hỏi, trong đội chơi có bao nhiêu bạn trả lời đúng thì đội đó sẽ được tính bấy nhiêu điểm cho câu hỏi đó.
Khi kết thúc đội nào có tổng số điểm cao nhất thì đội đó là đội mạnh nhất.
1/ Phương trình hóa học cho biết:
B. Tỉ lệ số về số nguyên tử, số phân tử từng cặp chất.
C. Tỉ lệ số về số nguyên tử giữa các chất trong phản ứng.
D. Tỉ lệ số về số phân tử giữa các chất trong phản ứng.
A. Tỉ lệ số về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất trong phản ứng.
TRÒ CHƠI “ SỨC MẠNH ĐỒNG ĐỘI”
2/ Cho sơ đồ phản ứng sau:
Al + CuSO4 - - -> Al2(SO4)3 + Cu
Chọn nhận định đúng sau khi lập phương trình hóa học.
B. Tỉ lệ số phân tử CuSO4 : Số nguyên tử Cu = 2 : 3
C. Tỉ lệ số phân tử CuSO4 : Số phân tử Al2(SO4)3 = 3 : 1
D. Tỉ lệ số nguyên tử Al : Số nguyên tử Cu = 3 : 2
A. Tỉ lệ số nguyên tử Al : Số phân tử CuSO4 = 3 : 2
TRÒ CHƠI “ SỨC MẠNH ĐỒNG ĐỘI”
Al + CuSO4  Al2(SO4)3 + Cu
3
3
3/ Biết rằng khí etilen C2H4 cháy là xảy ra phản ứng với oxi, sinh ra cacbon đioxit CO2 và nước. Lập PTHH của phản ứng và cho biết nhận định nào sau đây sai:
B. Tỉ lệ số phân tử C2H4 : số phân tử CO2 = 1 : 2
C. Tỉ Hệ số cân bằng của C2H4, O2, CO2, H2O lần lượt là: 1, 3, 2, 2.
D. Số phân tử C2H4 : Số phân tử H2O = 2 :1
A. Tỉ lệ số phân tử O2 : Số phân tử C2H4 = 3 : 1
TRÒ CHƠI “ SỨC MẠNH ĐỒNG ĐỘI”
C2H4 + O2  CO2 + H2O
2
2
to
3
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Hoàn chỉnh bài tập 2, 3, 4, 5, 6, 7 sgk / 57, 58
- Hướng dẫn bài tập 7 sgk / 58
+ Ôn lại bài sự biến đổi chất
+ Phản ứng hóa học
+ Định luật bảo toàn khối lượng
+ Các bước lập PTHH, ý nghĩa của PTHH
- Chuẩn bị bài luyện tập 3:
 
Gửi ý kiến