Tìm kiếm Bài giảng
Chương III. §4. Phương trình tích

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Văn Tèo
Ngày gửi: 02h:19' 08-03-2022
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 203
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Văn Tèo
Ngày gửi: 02h:19' 08-03-2022
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 203
Số lượt thích:
1 người
(Huỳnh Văn Tèo)
TRƯỜNG THCS TT MỸ LONG
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC ONLINE!
ĐẠI SỐ 8
KIỂM TRA BÀI CŨ
Đáp án:
Nếu cho P(x) = 0, ta được phương trình (x +1) (2x – 3) = 0.
Phương trình này có tên gọi là gì?
-Trong một tích, nếu có một thừa số bằng 0 thì………………..; ngược lại, nếu tích bằng 0 thì ít nhất một trong các thừa số của tích……….
Nhớ lại một tính chất của phép nhân các số và điền vào chỗ trống
- Nếu a = 0 ( hoặc b = 0 ) thì a.b = …
- Nếu a. b = 0 thì …
tích đó bằng 0
bằng 0
KHỞI ĐỘNG
ab = 0 a = 0 hoặc b = 0 (a và b là hai số)
a = 0 hoặc b = 0
0
Chú ý : nếu ab = 0 a = 0 hoặc b = 0 (a và b là hai số)
§4. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
1. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH VÀ CÁCH GIẢI
Ví dụ: Giải phương trình: (x+1)(2x -3) = 0
Phương trình này gọi là phương trình tích
§4. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
1. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH VÀ CÁCH GIẢI
- Khái niệm: Phương trình tích là phương trình có dạng : A(x).B(x)= 0
*Cách giải:
Bước 1: A(x). B(x) = 0
Bước 2: Giải A(x) = 0; B(x) = 0.
A(x) = 0 hoặc B(x) = 0.
Bước 3: Kết luận nghiệm
(Lấy tất cả các nghiệm của phương trình A(x) = 0 và B(x) = 0).
Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình tích?
1)
3) (2x + 7)(x – 9) = 0
4) (x3 + x2) + (x2 + x) = 0
2) (2x – 1) = – x(6x – 3 )
1. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH VÀ CÁCH GIẢI
A(x)B(x) = 0 A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
Ví dụ 1. Giải phương trình (3x – 2)(x + 1) = 0
(3x – 2)(x + 1 ) = 0
Giải:
hoặc
Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là
§4. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
1. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH VÀ CÁCH GIẢI
A(x)B(x) = 0 A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
2. ÁP DỤNG
Ví dụ 2. Giải phương trình: (x + 1)(x + 4) = (2 – x)(2 + x)
Giải:
Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là
Chuyển tất cả các hạng tử về vế trái, VP = 0
Thu gọn vế trái
Phân tích đa thức thu được ở vế trái thành nhân tử ( Đặt nhân tử chung) Phương trình tích .
Giải phương trình tích rồi kết luận .
§4. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
1. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH VÀ CÁCH GẢI
2. ÁP DỤNG
Ví dụ 2. Giải phương trình: (x + 1)(x + 4) = (2 – x)(2 + x)
Nhận xét: Để giải phương trình đưa về dạng phương trình tích
Bước 1: Đưa phương trình đã cho về dạng phương trình tích:
+ Chuyển tất cả các hạng tử sang vế trái, VP = 0
+ Rút gọn rồi phân tích đa thức thu được ở vế trái thành nhân tử.
Bước 2: Giải phương trình tích rồi kết luận.
Công thức : A(x) . B(x)= 0 A(x)= 0 hoặc B(x) = 0
§4. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
Ví dụ 3. Giải phương trình:
2x3 = x2 + 2x – 1
Mở rộng: Trường hợp vế trái là tích của nhiều hơn hai nhân tử, ta cũng giải tương tự.
A(x) . B(x) . C(x) = 0
A(x) = 0 hoặc B(x) = 0 hoặc C(x) = 0
MỞ RỘNG
Ví dụ 4. Giải phương trình:
2x3 = x2 + 2x – 1
Giải:
Vậy tập nghiệm của phương trình là:
Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng trong các câu sau:
1.Tập nghiệm của phương trình (x + 1)(3 - x) = 0 là:
S = {1; -3} B. S = {-1; 3}
C. S = {-1; -3} D. S = {1; 3}
3. Phương trình nào sau đây có 2 nghiệm?
(x - 2)(x2 + 4) = 0 B. (x - 1)2 = 0
C. (x - 1)(x - 4)(x-7) = 0 D. (x + 2)(x - 2)2= 0
2. S = {1; -1} là tập nghiệm của phương trình:
A. (x + 8)(x2 + 1) = 0 B. (x2 + 7)(x - 1) = 0
C. (1 - x)(x+1) = 0 D. (x + 1)2 -3 = 0
3. VẬN DỤNG
Vậy phương trình có 2 nghiệm x = 3 ; x = 2,5
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = 1
Vậy phương trình có tập nghiệm là S = {0 ; 6}
Vậy phương trình có tập nghiệm là
Vậy phương trình có tập nghiệm là S = {-1 ; 3}
a) ( x2 – 2x + 1 ) – 4 = 0
( x + 1) ( x – 3 ) = 0
x + 1 = 0 hoặc x – 3 = 0 x = - 1 hoặc x = 3
* Bài tập 24 (Tr 17 – SGK)
d) x2 – 5x + 6 = 0
x2 – 3x – 2 x + 6 = 0
x (x – 3) – 2 (x – 3) = 0
(x – 3 ) (x – 2 ) = 0
x – 3 = 0 hoặc x – 2 = 0
x = 3 hoặc x = 2
Vậy phương trình có tập nghiệm là S = {3 ; 2}
( x – 1 + 2) ( x – 1 – 2 ) = 0
( x –1 )2 – 22 = 0
Khai thác bài tập 24d:
Phân tích đa thức x2 – 5x + 6 thành nhân tử:
x2 – 5x + 6
x2–2x–3x+6
(x2–2x)–(3x-6)
(x2–3x)–(2x-6)
x(x – 2) – 3(x – 2)
x(x – 3) – 2(x – 3)
(x - 2)(x - 3)
x2-4x -x +4+2
(x2-4x+4)-(x-2)
(x-2)2-(x-2)
x2–6x+x+9-3
(x2–6x+9)+(x-3)
(x-3)2+(x-3)
Vậy: x2 – 5x + 6 = (x - 2)(x - 3)
- Làm bài tập: 23b,c; 24b,c; 25b (SGK)
- Nắm vững khái niệm phương trình tích và các bước giải.
- Ôn tập kỹ các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử để vận dụng tốt vào bài tập.
Dặn dò
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC ONLINE!
ĐẠI SỐ 8
KIỂM TRA BÀI CŨ
Đáp án:
Nếu cho P(x) = 0, ta được phương trình (x +1) (2x – 3) = 0.
Phương trình này có tên gọi là gì?
-Trong một tích, nếu có một thừa số bằng 0 thì………………..; ngược lại, nếu tích bằng 0 thì ít nhất một trong các thừa số của tích……….
Nhớ lại một tính chất của phép nhân các số và điền vào chỗ trống
- Nếu a = 0 ( hoặc b = 0 ) thì a.b = …
- Nếu a. b = 0 thì …
tích đó bằng 0
bằng 0
KHỞI ĐỘNG
ab = 0 a = 0 hoặc b = 0 (a và b là hai số)
a = 0 hoặc b = 0
0
Chú ý : nếu ab = 0 a = 0 hoặc b = 0 (a và b là hai số)
§4. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
1. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH VÀ CÁCH GIẢI
Ví dụ: Giải phương trình: (x+1)(2x -3) = 0
Phương trình này gọi là phương trình tích
§4. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
1. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH VÀ CÁCH GIẢI
- Khái niệm: Phương trình tích là phương trình có dạng : A(x).B(x)= 0
*Cách giải:
Bước 1: A(x). B(x) = 0
Bước 2: Giải A(x) = 0; B(x) = 0.
A(x) = 0 hoặc B(x) = 0.
Bước 3: Kết luận nghiệm
(Lấy tất cả các nghiệm của phương trình A(x) = 0 và B(x) = 0).
Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình tích?
1)
3) (2x + 7)(x – 9) = 0
4) (x3 + x2) + (x2 + x) = 0
2) (2x – 1) = – x(6x – 3 )
1. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH VÀ CÁCH GIẢI
A(x)B(x) = 0 A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
Ví dụ 1. Giải phương trình (3x – 2)(x + 1) = 0
(3x – 2)(x + 1 ) = 0
Giải:
hoặc
Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là
§4. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
1. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH VÀ CÁCH GIẢI
A(x)B(x) = 0 A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
2. ÁP DỤNG
Ví dụ 2. Giải phương trình: (x + 1)(x + 4) = (2 – x)(2 + x)
Giải:
Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là
Chuyển tất cả các hạng tử về vế trái, VP = 0
Thu gọn vế trái
Phân tích đa thức thu được ở vế trái thành nhân tử ( Đặt nhân tử chung) Phương trình tích .
Giải phương trình tích rồi kết luận .
§4. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
1. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH VÀ CÁCH GẢI
2. ÁP DỤNG
Ví dụ 2. Giải phương trình: (x + 1)(x + 4) = (2 – x)(2 + x)
Nhận xét: Để giải phương trình đưa về dạng phương trình tích
Bước 1: Đưa phương trình đã cho về dạng phương trình tích:
+ Chuyển tất cả các hạng tử sang vế trái, VP = 0
+ Rút gọn rồi phân tích đa thức thu được ở vế trái thành nhân tử.
Bước 2: Giải phương trình tích rồi kết luận.
Công thức : A(x) . B(x)= 0 A(x)= 0 hoặc B(x) = 0
§4. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
Ví dụ 3. Giải phương trình:
2x3 = x2 + 2x – 1
Mở rộng: Trường hợp vế trái là tích của nhiều hơn hai nhân tử, ta cũng giải tương tự.
A(x) . B(x) . C(x) = 0
A(x) = 0 hoặc B(x) = 0 hoặc C(x) = 0
MỞ RỘNG
Ví dụ 4. Giải phương trình:
2x3 = x2 + 2x – 1
Giải:
Vậy tập nghiệm của phương trình là:
Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng trong các câu sau:
1.Tập nghiệm của phương trình (x + 1)(3 - x) = 0 là:
S = {1; -3} B. S = {-1; 3}
C. S = {-1; -3} D. S = {1; 3}
3. Phương trình nào sau đây có 2 nghiệm?
(x - 2)(x2 + 4) = 0 B. (x - 1)2 = 0
C. (x - 1)(x - 4)(x-7) = 0 D. (x + 2)(x - 2)2= 0
2. S = {1; -1} là tập nghiệm của phương trình:
A. (x + 8)(x2 + 1) = 0 B. (x2 + 7)(x - 1) = 0
C. (1 - x)(x+1) = 0 D. (x + 1)2 -3 = 0
3. VẬN DỤNG
Vậy phương trình có 2 nghiệm x = 3 ; x = 2,5
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = 1
Vậy phương trình có tập nghiệm là S = {0 ; 6}
Vậy phương trình có tập nghiệm là
Vậy phương trình có tập nghiệm là S = {-1 ; 3}
a) ( x2 – 2x + 1 ) – 4 = 0
( x + 1) ( x – 3 ) = 0
x + 1 = 0 hoặc x – 3 = 0 x = - 1 hoặc x = 3
* Bài tập 24 (Tr 17 – SGK)
d) x2 – 5x + 6 = 0
x2 – 3x – 2 x + 6 = 0
x (x – 3) – 2 (x – 3) = 0
(x – 3 ) (x – 2 ) = 0
x – 3 = 0 hoặc x – 2 = 0
x = 3 hoặc x = 2
Vậy phương trình có tập nghiệm là S = {3 ; 2}
( x – 1 + 2) ( x – 1 – 2 ) = 0
( x –1 )2 – 22 = 0
Khai thác bài tập 24d:
Phân tích đa thức x2 – 5x + 6 thành nhân tử:
x2 – 5x + 6
x2–2x–3x+6
(x2–2x)–(3x-6)
(x2–3x)–(2x-6)
x(x – 2) – 3(x – 2)
x(x – 3) – 2(x – 3)
(x - 2)(x - 3)
x2-4x -x +4+2
(x2-4x+4)-(x-2)
(x-2)2-(x-2)
x2–6x+x+9-3
(x2–6x+9)+(x-3)
(x-3)2+(x-3)
Vậy: x2 – 5x + 6 = (x - 2)(x - 3)
- Làm bài tập: 23b,c; 24b,c; 25b (SGK)
- Nắm vững khái niệm phương trình tích và các bước giải.
- Ôn tập kỹ các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử để vận dụng tốt vào bài tập.
Dặn dò
 








Các ý kiến mới nhất