Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Chương III. §4. Phương trình tích

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê hoài thương
Ngày gửi: 21h:33' 02-12-2022
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 338
Số lượt thích: 0 người
Tiết 44 : PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
1. Phương trình tích và cách giải
a. Ví dụ:
a) x(x + 5) = 0
b) (x – 1)(x + 1)(2x – 1) = 0
c) (x + 1)(2x – 3) = 0
d) (x + 1)(x + 4) = 0
Là những phương trình tích

1

Hãy nhớ lại một tính chất của phép nhân các số,
phát biểu tiếp các khẳng định sau :
Trong một tích, nếu có một thừa số bằng 0
thì….. ; ngược lại, nếu tích bằng 0 thì ít nhất một
trong các thừa số của tích…..

Trả lời
Trong một tích, nếu có một thừa số bằng 0 thì
tích bằng 0 ; ngược lại, nếu tích bằng 0 thì ít
nhất một trong các thừa số của tích phải bằng 0.

Tiết 44 : PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
1. Phương trình tích và cách giải
a. Ví dụ:
b. Cách giải:
Ví dụ: Giải phương trình (x + 1)(2x – 3)= 0

Giải
(x + 1)(2x – 3)  (x + 1) = 0 hoặc (2x – 3) = 0
1) x + 1 = 0  x = -1
2) 2x – 3 = 0  2x = 3  x = 1,5
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm :
x = -1 và x = 1,5

Tiết 44 : PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
1. Phương trình tích và cách giải
a. Ví dụ:
b. Cách giải:
c. Tổng quát :
Phương trình tích có dạng : A(x) . B(x) = 0
Công thức : A(x) . B(x) = 0  A(x) = 0 hoặc B(x) = 0

Tiết 44 :

PHƯƠNG TRÌNH TÍCH

1. Phương trình tích và cách giải
2. Áp dụng:
a) Ví duï : Giaûi caùc phöông trình :
a)

a)

2x(x – 3) + 5(x – 3) = 0

b) (x + 1)(x+ 4) = (2 – x)(2 + x)
Giaûi:
2x(x – 3) + 5(x – 3) = 0 :

b) (x + 1)(x+ 4) = (2 – x)(2 + x)

 (x – 3)(2x + 5) = 0



(x + 1)(x+ 4) – (2 – x)(2 + x) = 0
2
x2 + x + 4x + 4 – 2 + x2= 0

 (x – 3) = 0 hoaëc (2x + 5) = 0



2
2x + 5 x = 0



x(2x + 5) = 0

2) 2x + 5 = 0  2x = -5  x= -2,5



x = 0 hoaëc 2x + 5 = 0

Vaäy taäp nghieäm cuûa phöông trình ñaõ
cho laø S = {0 ; -2,5}

1)

x=0

2)

2x + 5 = 0  2x = - 5  x = -2,5

1)

x–3=0x=3



Vaäy taäp nghieäm cuûa phöông trình ñaõ
cho laø S = {0 ; -2,5}

Tiết 44 :

PHƯƠNG TRÌNH TÍCH

1. Phương trình tích và cách giải
2. Áp dụng:
a) Ví duï:
b) Nhaän xeùt:
Böôùc 1: Ñöa phöông trình ñaõ cho veà daïng phöông trình
tích
Böôùc 2: Giaûi phöông trình tích roài keát luaän

3

Giaûi phöông trình :
3
(x – 1)(x2 + 3x – 2) – (x
– 1) = 0
GiảI
3
(x – 1)(x2 + 3x – 2) – (x
– 1) = 0

 (x – 1)(x2 + 3x – 2) – (x – 1)(x2 + x + 1)=0
 (x – 1)[(x2– 3 x –2) – (x2 + x + 1)] = 0
 (x – 1)(2x – 3) = 0
 x – 1 = 0 hoaëc 2x – 3 = 0
 x = 1 hoaëc x = 1,5

Vaäy taäp nghieäm cuaû phöông trình ñaõ cho laø S = {1; 1,5}

Tiết 44 : PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
1. Phương trình tích và cách giải
2. Áp dụng: Ví dụ 3: Giải phương trình 2x3 = x2 + 2x – 1
3
Giải: Ta có 2x = x 2+ 2x – 1
 2x 3– x 2 – 2x + 1 = 0

3
 (2x – 2x) – (x2 – 1) = 0
 2x(x2 – 1) – (x2 – 1) = 0
 (x2 – 1)(2x – 1) = 0
 (x + 1)(x – 1)(2x – 1) = 0
 (x + 1)(x – 1)(2x – 1) = 0
 x + 1 = 0 hoặc x – 1 = 0 hoặc 2x – 1 = 0

1) x + 1 = 0  x = -1
2) x – 1 = 0  x = 1
3) 2x – 1 = 0  x = ½
Vậy tập nghiệm cuả phương trình đã cho là S = {-1 ; 1 ; ½ }

4

3

2

Giải phương trình : (x + x ) + (x 2+ x) = 0
Giải
3

2

(x + x ) + (x 2+ x) = 0
 x 2(x + 1) + x(x + 1) = 0
 x(x + 1) 2= 0
 x = 0 hoặc (x + 1)2 =0
 x = 0 hoặc x = -1
Vậy tập nghiệm cuả phương trình đã cho
là S = {0 ; -1}

Bài tập 21 (SGK / 17)
Giải các phương trình :
c) (4x + 2)(x2+ 1) = 0
d) (2x + 7)(x – 5)(5x + 1) = 0
Giải
c) (4x + 2)(x2 + 1) = 0
 4x + 2 = 0 hoặc x2 + 1 = 0 (vn)
 4x + 2 = 0
 4x = -2
x = -1/2
Vậy tập nghiệm cuả phương trình đã cho là S = {-1/2}
d) (2x + 7)(x – 5)(5x + 1) = 0
 2x + 7 = 0 hoaëc x – 5 = 0 hoaëc 5x + 1 = 0
 x = -7/2 hoaëc x = 5 hoaëc x = -1/5
Vậy tập nghiệm cuả phương trình đã cho là S = {5; -1/5}

Bài tập 22 (SGK / 17)
Giải các phương trình :
b) (x2– 4) + (x - 2)(3 – 2x) = 0
d) x(2x – 7) – 4x + 14 = 0
Giải
b) (x 2– 4) + (x – 2)(3 – 2x) = 0
 (x – 2)(x + 2) + (x – 2)(3 – 2x) = 0
(x – 2)(5 – x) = 0
 x – 2 = 0 hoaëc 5 – x = 0
 x = 2 hoaëc x = 5
Vậy tập nghiệm cuả phương trình đã cho là S = {2;5}
d) x(2x – 7) – 4x + 14 = 0
 x(2x – 7) – 2(2x – 7) = 0
 (2x –7)(x – 2) = 0
 2x – 7 = 0 hoặc x – 2 = 0
 x = 7/2 hoặc x = 2
Vậy tập nghiệm cuả phương trình đã cho là ø S ={7/2 ; 2}

30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
50
49
48
47
46
45
44
43
42
41
40
39
38
37
36
35
34
33
32
31
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0

Trả lời kết quả các câu sau “đúng” hay “sai”
Câu 1: x 2= 1 phương trình có hai nghiệm

Đúng

Câu 2 : x + 1 = x + 1 phương trình vô số nghiệm Đúng
Câu 3 : x = x phương trình vô nghiệm
Câu 4 : x = x  x > 0

Sai

Đúng

Câu 5 : x = 1 phương trình có một nghiệm x = 1 Sai
468x90
 
Gửi ý kiến